DIN BIN LM SNG V HèNH NH X QUANG,
SIấU M CA TC RUT SAU M
Đỗ Sơn Hà*
TểM TT
Qua nghiờn cu 124 trng hp tc rut sau m (TRSM) 78 nam (63%), 46 n (37%); chia
thnh 2 nhúm: nhúm iu tr bo tn 83 bnh nhõn (BN) v nhúm phu thut (41 BN). Tin s m
gn nht: do viờm rut tha chim t l cao nht (28 BN = 23%), khõu l thng d dy: (26 BN =
21%). Cú 90 BN (72%) TRSM sau ln m u tiờn, sau m ln th 2: 28 BN (23%) v gim dn theo
s ln m bng. Bnh cnh lõm sng TRSM gm 3 th: th cp tớnh, th
bỏn cp tớnh v th n mun.
Hỡnh nh tc rut trờn phim X quang chim 76 - 92%. Siờu õm chn oỏn dch bng trong
TRSM vi nhy 88,6%, c hiu 100% v chớnh xỏc 90,2%. Siờu õm xỏc nh v trớ tc vi
nhy rt cao: tc hng trng 89,5%, c hiu 90,9%, chớnh xỏc 90,2% v tc hi trng
cú t l tng ng l 90,9%; 89,5%; 90,2%. So sỏnh nhy ca 2 phng phỏp cho thy hỡnh nh
siờu õm c th, chi tit v sng ng hn so vi hỡnh nh X quang chp bng khụng chun b.
* T khoỏ: Tc rut sau m; Din bin lõm sng.
Clinical progression, X-ray images and
ultrasounds of postoperative obstruction
Summary
Research on over 124 cases of postoperative obstruction (included males 78 (63%); 46 females
(37%), divided into 2 groups: The conservative treatment group was 83 patients and the operative
group was 41 patients. Preoperative history of these patients was: after appendectomy: 28 patients
occupied meridian proprotion (23%), reprimand gastric puncture seam: 26 patients (21%). There
were 90 patients (72%) having ileus after the first time of operation, the second peck: 28 patients
(23%) and reduced the number according to the abdominal operation times. Cinical progression of
postoperative obstruction includes 3 forms: acuted form, subacuted form and late form.
Images of ileus after operation on X-ray occupied 76 - 92% of postoperative obstruction.
Ultrasound discovered abdominis juice with the sensitivity was 88.6%, specificity was 100% and
hi v c siờu õm
bng ớt nht 1 ln.
- Tin s: ó cú ớt nht 1 ln m bng.
2. Phng phỏp nghiờn cu.
Tin cu, mụ t ct ngang cú phõn tớch, so sỏnh i chiu.
Nghiờn cu lõm sng: chia lm 2 nhúm: nhúm iu tr bo tn v nhúm phu thut.
c im chung: la tui, gii tớnh, bnh lý m gn nht, ng rch bng ca cỏc
ln m trc, s ln m b
ng, thi gian triu chng ban u n khi vo vin.
Cỏc triu chng lõm sng: cỏc triu chng lõm sng ti cỏc thi im sau: vo vin, m
ngay sau khi vo vin, cú trung tin sau khi iu tr bo tn cú kt qu v khụng cú kt qu
phi m: au bng cn, nụn, bớ trung i tin, chng bng, du hiu rn bũ, du hiu
quai rut ni, phn ng thnh bng, t
n s mch, huyt ỏp.
Nghiờn cu hỡnh nh siờu õm: rut bỡnh thng ( dy thnh rut: 3 - 5 mm, khu kớnh
lũng rut: rut non 3 cm, rut gi 5 cm); hỡnh nh c trng ca tc rut c hc; v trớ
tc rut; tc rut do dớnh, do tht thnh rut dy, dch bng.
i chiu hỡnh nh X quang, siờu õm vi tn thng gii phu bnh trong m.
Kết quả nghiên cứu và Bàn luận
1. Đặc điểm chung của đối tợng nghiên cứu:
Trong số 124 BN trong nhóm nghiên cứu có 78 nam (63%), 46 nữ (37%). Tỷ lệ này có
thể do luồng BN và đặc thù của bệnh viện quân đội cho nên nam là chủ yếu.
Bảng 1: Độ tuổi.
Chung Mổ Không mổ
Độ tuổi
n % n % n %
16 - 20 9 7 0 0 9 11
21 - 30 11 9 5 12 6 6
Bí trung đại tiện 124 100 41 100 83 100 > 0,05
Chớng bụng 105 85 29 71 76 92 < 0,01
Dấu hiệu rắn bò 81 65 27 66 54 65 > 0,05
Dấu hiệu quai ruột nổi 56 45 22 54 34 41 > 0,05
Phản ứng thành bụng 21 17 9 22 12 14 > 0,05
Mạch > 90 lần/phút 31 25 16 39 15 18 < 0,05
Triu chng au bng v bớ trựng i tin l 2 triu chng cú c 2 nhúm. Triu chng ớt
gp nht l phn ng thnh bng (17%), cỏc triu chng khỏc xut hin trong khong t
45% - 90%. BN TRSM vo vin thng gp 3 th lõm sng sau:
Th cp tớnh: 3 BN (2,4%). Triu chng lõm sng rừ v nng.
Th bỏn cp tớnh: gp i a s BN (116/124BN = 94%). Trong quỏ trỡnh iu tr ni
khoa v theo dừi, nhng BN ny din bin ph
c tp theo 3 hng sau:
. Hng th nht: 83/116 BN (72%): BN dn v ln lt mt cỏc triu chng. Theo kt
qu thng kờ cho thy 18% nhanh chúng trong vũng 2 ngy u, t 3 - 4 ngy l 37%, 5 -
6 ngy l 18% v 7 - 8 ngy l 15%. Nhng du hiu iu tr ni khoa l au gim v
tha dn, khụng nụn, bng mm, mch, huyt ỏp bỡnh thng, siờu õm quai rut khụng
gión so vi trc nhu ng rut hi tng, bng khụng cú dch.
. H
ng th hai: khụng hoc tng dn, tin trin chm (20/116 = 17%). Biu hin: au
tng, cn au kộo di hn, bớ trung tin, bng chng dn nhng cũn mm, dch qua sonde
d dy nhiu, mch, huyt ỏp bỡnh thng, X quang: mc nc hi tng hoc khụng thay
i. Siờu õm thy cỏc quai rut gión, nhu ng rut tng tng lỳc, bng cú th khụng cú
dch hoc nhiu dch.
. Hng th ba: t th bỏn cp chuyn thnh th cp tớnh do xon rut th phỏt (13/116
BN = 11%), cú 3 du hiu quan trng: au tng t ngt v au cn chuyn sang au liờn
tc, mc dự khụng d di, khụng ln ln, hoc phi gp ngi li nh cỏc tr
ng hp in
hỡnh, n sm. Cú im au khu trỳ hoc vựng au c nh trờn thnh bng. Mch nhanh
t ngt, > 100 ln/phỳt, mc dự ó bi ph nc v in gii.
Hỡnh nh quai rut gión, hỡnh nh dch ng trong lũng rut v ri lon nhu ng
rut u nhn bit c c 41 BN phu thut (100%), nhy 100%. Trong khi ú
siờu õm xỏc nh c thi im trc m cú dch trong bng l 31 BN (phỏt hin
thờm 10 trng hp) v 12 trng hp cú hỡnh nh thnh rut dy (phỏt hin thờm 2
trng hp). Tuy nhiờn, trong m ó phỏt hin 35 BN cú dch b
ng, b sút 4 trng
hp. Do vy, siờu õm chn oỏn dch bng trong TRSM vi nhy 88,6%, c
hiu 100% v chớnh xỏc l 90,2%. Siờu õm chn oỏn c 12/26 trng hp cú
thnh rut dy, nhm 18 trng hp (4 BN khi m thnh rut khụng dy v 14 BN thc
t cú thnh rut dy nhng siờu õm khụng xỏc nh c trc m). Siờu õm chn oỏn
thnh rut dy trong TRSM vi nhy rt thp (46,1%), c hiu thp (73,3%) v
chớnh xỏc ch l 56,1%. Ngoi ra, siờu õm cú th chn oỏn TRSM do rut dớnh vo vt
m (26/41 BN = 63%), trong ú do dõy chng 17/26 BN = 65% v dớnh rut (9/26 BN =
35%). Siờu õm chn oỏn TRSM do dõy chng (7/23 BN) cú ụ nhy thp (30,4%),
c hiu 44,4% v chớnh xỏc ch l 36,6%. Siờu õm chn oỏn TRSM do dớnh thnh
bng cú nhy 69,2%, c hiu 86,7% v chớnh xỏc l 75,6%. TRSM do xon cú
t l tng ng l 25%, 92% v 65,9%.
* Hỡnh nh siờu õm v trớ tc rut:
Bng 4: i chiu hỡnh nh siờu õm v trớ tc vi kt qu phu thut.
Kết quả siêu âm Kết quả phẫu thuật
Vị trí tắc ruột
n % n %
p
Tắc 17 41,5 19 46,3 > 0,05
Hỗng tràng
(19 ca)
Không tắc 24 58,5 22 53,7 > 0,05
Tắc 20 48,5 22 53,7 > 0,05
92% trường hợp TRSM có hình ảnh tắc ruột trên phim X quang. Tuy nhiên, ở nhóm phẫu
thuật chỉ có 31/41 BN (76%) có hình ảnh mức nước - hơi trên phim X quang bụng không
chuẩn bị, (10/41 BN (24%) không có hình ảnh tắc ruột thì có tới 9 trường hợp tắc ruột do
thắt, 3/7 trường hợp đã có biến chứng hoại tử ruột do mổ muộn. Theo thống kê của nhiều
tác giả, chỉ căn cứ vào X quang có thể bỏ sót 10 - 29% TRSM. Điều này rất nguy hiểm, vì
trong số những trường hợp bỏ sót, hầu hết là tắc ruột do thắt, cần phải mổ sớm. Hình ảnh
tắc ruột trên phim X quang càng rõ nét khi ruột chướng nhiều thường gặp trong tắc ruột do
dính, càng khó xác định khi ruột không chướng hơi, đầy dịch, thường gặp trong tắc ruột do
xoắn và dây chằng.
KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, X quang và siêu âm ở 124 trường hợp
TRSM, có thể rút ra một số kết luận sau: Phần lớn TRSM xảy ra ở năm đầu sau mổ và giảm
dần theo thời gian. BN TRSM ít khi có đầy đủ các triệu chứng lâm sàng, tuy nhiên 2 triệu
chứng đau bụng và bí trung đại tiện có ở tất cả BN TRSM. Triệu chứng ít gặp nhất là phản
ứng thành bụ
ng (17%), các triệu chứng khác xuất hiện trong khoảng từ 45% đến 90%
trường hợp.
So với phương pháp X quang, siêu âm có độ phân giải cao, càng dễ xác định chính xác
trường hợp chướng hơi mà đầy dịch, càng rõ nét khi ổ bụng nhiều dịch. Chính vì vậy, siêu
âm có thể bổ sung những hạn chế của X quang trong TRSM. So sánh độ nhạy của 2
phương pháp thấy hình ảnh siêu âm cụ thể, chi tiết và sống động hơn nhiều so với hình ảnh
X quang ch
ụp bụng không chuẩn bị. Do vậy, xác định được tình trạng quai ruột giãn ở chỗ
tắc, tình trạng dịch ổ bụng trong quá trình tiến triển của bệnh, siêu âm rất có giá trị trong tiên
lượng và chỉ định điều trị TRSM.
Tµi liÖu tham kh¶o
1. Bùi Thanh Hải, Đỗ Sơn Hà. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố liên quan đến kết quả