Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề được đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp
là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp mới đứng vững trên
thị trường, đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Kinh tế Việt Nam hoà
nhập vào nền kinh tế chung thế giới, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam
tiếp xúc với nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới, học tập những kinh nghiệm quản
lý kinh doanh, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Để đáp ứng được những
đòi hỏi của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh.
Vì các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến thực trạng của doanh nghiệp đặc biệt là trong
lĩnh vực tài chính, môi trường đầu tư, cơ hội đầu tư. Các nhà đầu tư cũng quan tâm
đến khả năng quản lý, tình hình vay trả nợ của doanh nghiệp….
Bên cạnh những cơ hội đạt được, doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều thách
thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Trong quá trình
cạnh tranh quy luật đào thải luôn diễn ra một cách khắc nghiệt. Nếu các doanh
nghiệp không kiểm tra tình hình nội lực để kịp thời chấn chỉnh những mặt yếu kém,
phát huy những mặt mạnh sẽ khó tồn tại trên thương trường. Do đó doanh nghiệp
cũng tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đánh giá, xem xét các hoạt
động kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp. Đồng thời đánh giá các mục tiêu
đạt đến đâu, tồn tại những hạn chế nào tìm hướng khắc phục. Giúp nhà quản trị chỉ
đạo những hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai, theo dõi kịp thời các diễn
biến bất hợp lý.
Tóm lại việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp là
điều cần thiết, nó gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho nhiều
quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển cho doanh nghiệp. Điều này lại
càng hết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, với
những lý do trên tôi đã chọn đề tài “ Phân tích kết quả kinh doanh của công ty Cổ
phần Dược phẩm An Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Căn cứ vào dữ liệu của bảng Cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm làm cơ sở phân
tích.
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 2
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
MỘT VÀI VẤN ĐỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
1.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
1
:
- Kết quả kinh doanh là toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bao gồm kết quả
của các hoạt động thông thường và hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường bao gồm kết quả từ hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh
thu (đầu ra) và chi phí (đầu vào) của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung
cấp. Ta có:
Kết quả bán hàng Các khoản
= DT - - GVHB - CPBH - CPQLDN
và cung cấp dịch vụ giảm trừ
Kết quả hoạt động TC = DT hoạt động TC – CP hoạt động TC – CP QLDN
Kết quả khác = TN khác – CP khác
Ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh:
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu là
đạt lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cho xã hội. Muốn có kết quả như vậy, doanh
nghiệp cần phải có được những kết quả cụ thể trong sản xuất kinh doanh, kết quả đầu
tiên được tính đến là kết quả sản xuất ra sản phẩm, sau đó là kết quả từ hoạt động tài
động và các đơn vị ra sức sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có nhiều hình thức
đầu tư nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau.
Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh:
Là lợi nhuận có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của
doanh nghiệp.
Lợi nhuận gộp( lãi gộp): là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán phát sinh trong kỳ.
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh : là lợi nhuận trước thuế của hoạt động
kinh doanh chính trong kỳ, xác định bằng lợi nhuận gộp trừ đi chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán
trong kỳ.
Lợi nhuận hoạt động tài chính:
Đây là bộ phận lợi nhuận thu được do hoạt động tài chính mang lại như: hoạt
động góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán dài hạn, ngắn hạn,…. Lợi nhuận từ
bộ phận này được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí cho các
hoạt động tài chính trong kỳ.
Lợi nhuận bất thường:
Là chênh lệch về khoản thu bất thường, không xảy một cách đều đặn và thường
xuyên như : thu về nhượng bán, thanh lý tài sản, nợ khó đòi,….
Tóm lại, lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng khoản chênh lệch giữa
doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thu về được khoản thu đó. Nên lợi
nhuận của doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc vào yếu tố đó là doanh thu, chi phí và các
hoạt động mà doanh nghiệp đang có hay kết quả kinh doanh sẽ bị tác động bởi các
yếu tố sau:
1.2.1. Doanh thu
3
:
tại và tương lai. Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ có nghĩa là nâng
caogiá trị sản phẩm mình có, tạo điều kiện cho gia tăng doanh thu.
- Giá bán sản phẩm: doanh nghiệp khi tiến hành định giá sản phẩm có sự cân
nhắc vừa đủ để bù đắp cho chi phí sản xuất vừa có mức giá phù hợp với
người tiêu dùng. Nhằm gia tăng doanh thu và tái đầu tư sản xuất.
- Con người: bao gồm trình độ quản lý, kinh nghiệm thực tiễn, khả năng tiếp
thị, am hiểu thị trường,…
- Nhân tố khác: doanh nghiệp cần nắm bắt những thông tin về cơ chế, chính
sách của nhà nước kịp thời đưa ra các định hướng, biệp pháp đúng đắn hơn.
1.2.2. Chi phí
4
:
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với
mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh
doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, thương
mại dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi
nhuận.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc
quản lý chi phí, kiểm soát được các khoản chi phát sinh trong kỳ. Vì chi phí không
4
Nguyễn Thị Mỹ Duyên. 5/2004:14 -15.
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 5
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
hợp lý sẽ gây khó khăn trong quản lý và giảm lợi nhuận chung trong doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp luôn tìm cách hạ thấp chi phí vì khi chi phí thấp sẽ:
- Tăng nguồn vốn mở rộng tái sản xuất, trong điều kiện giá sản phẩm ổn định
chi phí càng thấp thì lợi nhuận càng tăng, nguồn vốn tái sản xuất càng nhiều.
- Tạo điều kiện hạ thấp giá bán sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
- Giảm bớt vốn lưu động bị chiếm dụng.
: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán
hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển hàng hóa
đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn.
5
Nguyễn Thị Mỹ Duyên, 5/2004.
6
TS. Võ Văn Nhị, 2001:191
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 6
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản
phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế dùng
cho việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng.
- Chi phí KH TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng
như : khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như : chi phí thuê
ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bóc vác vận chuyển hàng
hóa đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho các đại lý tiêu thụ, ….
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm chi
phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếp
khách ở bộ phận bán hàng,….
• Chi phí quản lý doanh nghiệp
7
:
Là những khoản chi phí liên quan với việc tổ chức hành chính và các hoạt động
văn phòng làm việc của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp : tiền lương và các khoản phụ cấp, tăng
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 7
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa
theo doanh thu. Thực chất là dòng vốn mua cổ phiếu, chứng khoán, trái phiếu hoặc
góp vốn liên doanh,… có hai loại đầu tư là ngắn hạn và dài hạn.
Hoạt động khác là các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là
những hoạt động ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện.
Hoặc là những hoạt động không mang tính chất thường xuyên gồm các hoạt động
như nhượng bán, thanh lý tài sản, khoản nợ không xác định được chủ,….
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạt
động đầu tư tài chính và hoạt động khác có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra doanh
thu, nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là hoạt động đầu tư tài chính – đây
chính là cơ sở tạo ra nguồn lợi tức cho doanh nghiệp.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
9
:
1.3.1. Tỷ số hoạt động:
Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng như thế nào.
Số vòng quay càng cao, chứng tỏ việc luân chuyển hàng tồn kho qua các năm nhanh,
giảm chi phí lưu kho nhưng nếu số vòng quay này quá lớn sẽ làm công ty thiếu hàng
cung ứng cho khách hàng, mất uy tín doanh nghiệp.
Vòng quay khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Tỷ suất này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Dùng để phản ánh hiệu quả tổng quát về
quản lý và khai thác tài sản nói chung của doanh nghiệp. Hệ số này càng cao càng tốt
vì khi đó nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sử dụng vốn.
1.3.2. Tỷ suất về khả năng sinh lợi:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: (ROE):
ROE =
Lợi nhuận ròng
x 100%
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh
nghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lãi ròng ( là khoản lợi sau
khi đã trừ các khoản phát sinh trong kỳ). Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả trên số vốn bỏ ra.
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA):
ROA =
Lợi nhuận ròng
x 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp,
cứ 1 đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi, chỉ tiêu này
càng cao thì kinh doanh có hiệu quả trên số tiền bỏ ra.
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 9
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận ròng
Tổng TSLĐ ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp sẽ có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm, tài sản
lưu động cao do tiền mặt nhàn rỗi, hàng tồn kho, nợ phải đòi cao,…
Tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 10
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
Dựa vào chỉ tiêu này biết được khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp,
tránh việc hàng tồn kho ứ động quá nhiều sẽ làm hạn chế khả năng trả nợ. Chỉ tiêu
này càng cao thể hiện khả năng thanh toán tăng, nếu tăng quá cao làm doanh nghiệp
quản lý vốn lưu động không kết quả (nợ ứ động, tiền mặt chiếm dụng nhiều). chỉ tiêu
này thấp dấu hiệu khả năng thanh toán chậm, khó khăn về tình hình tài chính.
1.4.2. Tỷ số nợ và kết cấu tài chính:
Tỷ số nợ:
Tỷ số nợ =
Nợ phải trả
x100%
Tài sản
Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng tạo ta tài sản của khoản nợ vay, bao nhiêu
phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay. Tỷ số này càng cao, doanh
nghiệp vay nhiều vốn ngân hàng, cơ cấu nguồn vốn không bền vững khi có sự chênh
lệch giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cao.
Tỷ số tự tài trợ:
Tỷ số tự tài trợ =
2005. Công ty dược phẩm An Giang thực hiện cổ phần hóa theo hình thức nhà nước
giữ cổ phần ở mức thấp hoặc không giữ cổ phần theo tinh thần của Quyết định trên.
Ngày 01 tháng 07 năm 2004 công ty chính thức cổ phần hóa, với tên là “CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG”.
-Tên giao dịch quốc tế là: “AN GIANG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK
COMPANY”
- Tên viết tắt là : ANGIPHARMA
- Mã số thuế : 1600191319-1
- Trụ sở chính :số 27
đường Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Tổng số vốn của công ty tính đến nay là 6.776.900.000 đồng trong đó nhà nước
giữ 47% tổng số vốn công ty, phần còn lại do các cổ đông khác nắm.
- Tổng số lao động hiện nay là 113 người trong đó có :
+ Trình độ đại học dược :13
+ Trình độ đại học khác :04
+ Dược sĩ trung cấp : 44
+ Trung cấp khác :05
+ Dược tá :09
+ Công nhân kỹ thuật :25
- Ngành nghề kinh doanh :
Sản xuất, xuất nhập khẩu các loại tân dược, các loại thực phẩm có bổ sung
Vitamin và khoáng chất.
Các loại trang thiết bị, dụng cụ y tế, hóa chất nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành
dược.
2.2. Bộ máy tổ chức của công ty:
2.2.1. Cơ cấu tổ chức
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 12
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức công ty dược An Giang
- Có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban :
+ Phòng kinh doanh : thực hiện chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch mua bán
kinh doanh.
+ Phòng tổ chức hành chính : quản lý hồ sơ công nhân viên, quản trị hành chính
lưu trữ, giải quyết vấn đề tiền lương, chế độ chính sách cho nhân viên.
+ Phòng kế toán : xử lý số liệu của công ty.
- Nhà quản trị có một kiến thức bao quát không cần chuyên về lãnh vực chuyên
môn.
- Tạo điều kiện cho các nhân viên trẻ dễ phát huy năng lực vốn có, góp phần làm
tăng doanh thu cho công ty.
- Dễ thu hút được nguồn nhân lực dồi dào.
Nhược điểm:
- Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức bao quát mới có thể giải quyết mọi công
việc được tốt.
- Các nhà quản trị cần phải có một lập trường vững vàng, tính công bằng mới giải
quyết được các vấn đề tranh luận giữa các thanh viên. Nếu không có sự công
tâm trong vấn đề quản lý sẽ làm mất lòng tin của nhân viên vào chính sách của
công ty.
- Là mô hình công ty Cổ phần nên vẫn còn phụ thuộc nhiều vào quyết định của
các cổ đông, các kế hoạch đề ra sẽ giảm tính linh hoạt do phải chờ vào Đại hội
cổ đông và số phiếu bỏ ra của các cổ đông tham gia.
Trong các phòng ban của công ty tôi chỉ tập trung vào phòng kế toán để hiểu rõ
hơn quá trình tổng hợp số liệu của công ty, và quy trình làm việc.
o Cơ cấu phòng kế toán:
Sơ đồ 2. 2 : Cơ cấu phòng kế toán
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 14
Kế toán trưởng
Kế toán giá thành
Kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ
các những loại thuốc thông thường tại Long Xuyên và các huyện, thị trong
địa bàn tỉnh An Giang nhằm phục vụ cho người bệnh.
Phạm vi kinh doanh: giao dịch với các doanh nghiệp Dược trong và ngoài
nước nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm
Nhiệm vụ: sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược để phòng và chữa bệnh
cho con người.
2.4. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua:
Bảng 2.1. Tóm lược kết quả kinh doanh trong các năm qua:
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 15
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
Doanh thu 52.963 79.600 126.700 26.637 50,2 47.100 59,1
Chi phí 51.194 76.462 121.916 25.268 49,3 45.454 59,4
Lợi nhuận 1.769 3.218 4.784 1.449 81,9 1.566 48,6
Biểu đồ 2.1. Biểu diễn kết quả kinh doanh trong 3 năm qua
Qua bảng phân tích trên, doanh thu của công ty năm 2004 đạt 52.963 triệu đồng,
năm 2005 đạt 79.600 triệu đồng tăng hơn so với năm 2004 là50,2%. Năm 2006
doanh thu đạt 126.700 triệu đồng tăng hơn năm 2005 là 59,1%, khoản chi phí chi ra
trong năm 2004 là 51.194 triệu đồng năm 2005 chi 76.462 triệu đồng tăng 49,3%
năm 2004, năm 2006 chi phí tăng đến 59,4% với số tiền bỏ ra là 121.916 triệu đồng.
Sự gia tăng của chi phí tương đương với gia tăng của doanh thu.
Lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động hơn doanh thu và chi phí, năm
2004 lợi nhuận đạt 1.769 triệu đồng, năm 2005 đạt lợi nhuận đạt 3.218 triệu đồng
tăng 1.449 triệu đồng tương đương là 81,9%. Năm 2006 tăng hơn năm 2005 khoản
1.566 triệu đồng tương đương là 48,6% giảm so với năm 2005, số tiền đạt được là
4.784 triệu đồng. Doanh thu và chi phí có sự tăng qua các năm, lợi nhuận là tăng cao
nhuận là thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản mục thuế tác động làm thay đổi tỷ trọng
chi phí, lợi nhuận trên doanh thu, giả sử năm 2005, 2006 thuế thu nhập phát sinh thì
tỷ trọng thật sự của chi phí, lợi nhuận trên doanh thu là:
- Tỷ trọng chi phí trên doanh thu đạt 97,08%, tỷ trọng lợi nhuận trên doanh thu là
2,9% năm 2005.
- Tỷ trọng chi phí trên doanh thu đạt 97,28%, tỷ trọng lợi nhuận trên doanh thu là
2,7% năm 2006.
Đây là khoản lợi nhuận thực sự mà công ty đạt được trong 2 năm qua, phản ánh
tình trạng kinh doanh không đem lại hiệu quả cao, chi phí tăng, lợi nhuận giảm.
Công ty cần phải vận dụng những ưu điểm mà mình đang có, tác động làm tăng hiệu
quả kinh doanh doanh nghiệp. Thực trạng công ty đang gia tăng chi phí, cần tìm ra
biện pháp tối thiểu hoá khoản chi phí, gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường về giá
sản phẩm.
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
AN GIANG
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 17
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
3.1. Phân tích lợi nhuận:
3.1.1. Tình hình thực hiện thực tế về lợi nhuận so với kế hoạch trong năm
2006:
Bảng 3.1. Phân tích lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2006
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu
Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch
Số
tiền
Nhìn chung, tình hình thực hiện lợi nhuận trong năm 2006 đều vượt mức kế
hoạch đặt ra, thể hiện công ty đang hoạt động tốt. Và nguyên nhân chủ yếu mà công
ty vượt mức kế hoạch là giá thuốc tăng cao, trong năm xảy ra nhiều thiên tai, dịch
bệnh làm gia tăng nhu cầu sử dụng thuốc, người dân quan tâm hơn đến chương trình
chăm sóc sức khỏe.
3.1.2. Tình hình lợi nhuận qua các năm:
Qua phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trong năm 2006, kết quả
kinh doanh công ty tăng cao, vượt mức kế hoạch đặt ra. Đặc biệt là sau khi công ty
tiến hành cổ phần hoá, lợi nhuận tăng về mặt số lượng, để nhận xét chính xác về tình
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 18
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
hình của công ty, tiến hành phân tích sự biến động của công ty trong 3 năm 2004 –
2006.
Bảng 3.2. Tình hình lợi nhuận của công ty:
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005/2004 2006/2005
2004 2005 2006
Tương
đối
%
Tương
đối
%
LN bán hàng
và cung cấp
dịch vụ
2.39
4
8
4.78
4 1.449 81,9
1.56
6 32,7
Nguồn: Phòng kế toán
Biểu đồ 3.1. Biểu diễn tình hình lợi nhuận trong 3 năm qua
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 19
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
Các khoản lợi nhuận sau thuế đều tăng cao, trong đó lợi nhuận tài chính và lợi
nhuận khác có sự tăng vượt bậc trong năm 2005 và giảm xuống trong năm 2006. Chỉ
có lợi nhuận từ bán hàng, cung cấp dịch vụ thể hiện sự tăng đều trong 2 năm qua.
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 26,4% trong năm
2005 từ 2.394 triệu đồng năm 2004, tăng lên 3.028 triệu đồng năm 2005. Do đây là
năm đầu tiên thực hiện cổ phần hóa, thị trường được quan tâm mở rộng hơn trước,
năm 2006 lợi nhuận từ bán hàng, cung cấp dịch vụ vẫn gia tăng. Số tiền đạt được là
4.514 triệu đồng, tăng hơn năm 2005 là 32,9%, công ty vẫn tiếp tục gia tăng thị
trường tiêu thụ sang các huyện thị lân cận, gia tăng số lượng sản phẩm được tiêu thụ.
Đặc biệt trong năm 2006, sự gia tăng thị trường tiêu thụ ở các tỉnh lân cận khoản
30%, công ty khai thác tốt thị trường trong tỉnh với số lượng cửa hàng, quầy thuốc
trực thuộc công ty gia tăng.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính có sự gia tăng nhanh trong năm 2005, số tiền
đạt được là 85 triệu đồng tăng hơn năm 2004 là 129,7%. Nguyên nhân chủ yếu là khi
chuyển sang hình thức cổ phần hóa, hoạt động tài chính sẽ được chú trọng hơn là
doanh nghiệp nhà nước. Thị trường tài chính được mở rộng, trong năm công ty đầu
tư vào cổ phiếu công ty Dược 3/2 có hiệu quả cổ tức, lợi nhuận được chia là 73 triệu
đồng, khoản đầu tư chứng khoán gia tăng trong kỳ là 975 triệu đồng, tổng khoản đầu
tư dài hạn lên 1.088 triệu đồng. Tiền lãi ngân hàng năm 2005 đạt 9 triệu đồng cao
hơn năm 2004 khoản 50%. Năm 2006, lợi nhuận tài chính tăng hơn năm 2005 là
Đvt: %
Chỉ tiêu
Năm
2004 2005 2006
Tổng LN 100 100 100
LN bán hàng, cung cấp
dịch vụ 96,4 94,09 94,5
LN tài chính 2,09 2,64 3,2
LN khác 1,46 3,26 2,4
Trong năm 2004, tỷ trọng lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 96,4%, lợi
nhuận tài chính và lợi nhuận khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ, do công ty là loại hình sản
xuất kinh doanh nên bán hàng sản phẩm chiếm tỷ trọng cao. Doanh thu từ hoạt động
bán hàng đạt đến 29.173 triệu đồng, công ty chưa chú trọng nhiều vào loại hình kinh
doanh tài chính và các hoạt động khác. Hoạt động đầu tư tài chính trong năm cổ tức
được chia là 6 triệu đồng, các hoạt động khác chủ yếu là từ thuê mặt bằng.
Năm 2005, tỷ trọng các khoản lợi nhuận có sự thay đổi, lợi nhuận bán hàng và
cung cấp dịch vụ chỉ đạt 94,05% giảm hơn trong năm 2004, các khoản lợi nhuận tài
chính và khác gia tăng. Lợi nhuận tài chính đạt tỷ trọng là 2,64%, lợi nhuận khác đạt
3,24%. Nguyên nhân là do trong năm xảy ra thanh lý tài sản, nợ khó đòi được xử lý
thu về là 91 triệu đồng, thu bán các loại tài sản gia tăng tỷ trọng lợi nhuận khác. Hoạt
động tài chính được đầu tư thêm vào việc mua cổ phiếu công ty Dược 3/2 thành phố
Hồ Chí Minh, tiền lãi nhận được từ tiền gởi ngân hàng.
Năm 2006, tỷ trọng lợi nhuận khác giảm chỉ còn 2,46% do hoạt động khác chủ
yếu thuê mặt bằng, không phát sinh khoản thu được từ nợ khó đòi. Lợi nhuận tài
chính trong năm tăng chủ yếu là do lãi nhận được từ tiền gởi ngân hàng tăng, các
khoản đầu tư chứng khoán dài hạn giảm.
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 21
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
Thực trạng chung về tình hình lợi nhuận của công ty trong 3 năm qua theo chiều
trọng(%)
Tương
đối %
Tương
đối %
DT bán
hàng và
cung
cấp dịch
vụ 52.900 99,8 79.490 99,76 126.354 99,72 26.590 50,26
46.86
4 58,95
DT tài
chính 37 0,06 85 0,1 155 0,12 48 129,7 70 82,3
DT
khác 26 0,04 105 0,13 191 0,15 79 303,8 86 81,9
Tổng
DT 52.963 100 79.680 100 126.700 100 26.717 50,4 47.020 59,01
Nguồn: Phòng kế toán
Biểu đồ 3.2. Biểu diễn các thành phần doanh thu qua 3 năm
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 22
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất – kinh doanh nên doanh thu của
Dược An Giang phụ thuộc vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tỷ trọng của
khoản doanh thu cũng luôn đạt số lượng cao là 99,8% năm 2004. Tỷ trọng này không
biến động nhiều trong 2 năm 2005 và 2006, nhưng có sự gia tăng trong năm 2005 và
2006 về số tiền đạt được. Năm 2006 doanh thu tăng 50,2% gấp đôi so với năm 2004,
tiếp tục gia tăng đến 58,9% trong năm 2006.
Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm tỷ trọng rất ít trong tổng doanh thu,
Nhóm
hàng
Năm
2004 2005 2006
Số tiền
Tỷ
trọng(%) Số tiền
Tỷ
trọng(%) Số tiền
Tỷ
trọng(%)
An Giang
8.5
64 16,4
11.9
76 15,07
11.
064 8,76
Liên Kết
28.6
74 53,7
54.8
04 68,9
96.1
44 76,09
Trung
Ương
11.2
34 21,04
6.7
trọng chiếm 21,2% giảm dần sang năm 2006 chỉ đạt 9,4% tổng doanh thu. Tình trạng
trên xảy ra tương tự ở các nhóm hàng An Giang, Tena và nhóm hàng 3/2 giảm dần tỷ
trọng trong tổng doanh thu bán hàng.
Dù có sự thay đổi về cơ cấu của các nhóm hàng, nhóm hàng Liên Kết vẫn đóng
vai trò chủ yếu và tăng dần tỷ trọng trong doanh thu, giảm lượng bán ra của các
nhóm hàng khác.
Nhận xét chung về doanh thu :
Doanh thu của công ty không bị tác động giảm bởi các khoản khấu trừ sản phẩm,
dịch vụ chứng tỏ rằng sản phẩm của công ty dần đạt chất lượng cao, uy tín của công
ty là tốt, tạo lòng tin cho các đối tác.
Doanh thu trong 3 năm tăng chủ yếu là do mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng thị
phần sang các tỉnh lân cận, ngoài ra công ty còn đầu tư vào các loại hình kinh doanh
khác như đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn. Nhưng đây là loại hình kinh doanh mới,
công ty vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa có đội ngũ tư vấn nên kinh doanh
này bị tác động của thị trường. Công ty không kiểm soát được sự biến động của loại
hình kinh doanh đã tác động việc xác định kinh doanh.
SVTH: Lê Thị Huỳnh Giao Trang 24
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh GVHD: Trần Thị Thanh Phương
của C.ty CP Dược phẩm An Giang
Doanh thu khác tăng nhanh trong năm 2005, đây là doanh thu phát triển không
bền vững không thể chú trọng nhiều vào loại doanh thu này. Vì doanh thu khác của
công ty chủ yếu là từ thanh lý tài sản, các khoản nợ khó đòi đã khóa sổ, các khoản nợ
không xác định được chủ. Doanh thu khác trong công ty gia tăng có nghĩa là dòng
vốn trong công ty bị chiếm dụng khá lâu. Ngoài ra, doanh thu này bao gồm các hoạt
động không thể kiểm soát được, các hoạt động này mà tăng không xác định được kết
quả kinh doanh đúng thực trạng hiện tại của công ty hay chưa. Công ty cần giảm các
khoản chi từ doanh thu khác và tăng doanh thu tài chính, doanh thu từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ dễ kiểm soát hơn.
Doanh thu của công ty tăng dần trong 3 năm theo chiều hướng mở rộng thị
trường sản xuất, doanh thu chủ yếu từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các