Báo cáo nông nghiệp: "ảnh h-ởng của mức lysine trong thức ăn đến khả năng sinh tr-ởng của lợn con lai (Landrace ì Yorkshire) từ 7 - 28 ngày tuổi" - Pdf 20

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 1: 90 - 97 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
90

ảnh hởng của mức lysine trong thức ăn đến khả năng sinh trởng
của lợn con lai (Landrace ì Yorkshire) từ 7 - 28 ngy tuổi
Effects of Dietary Lysine Levels on Viability and Growth of
7 - 28 Day-Old Crossbred (Landrace x Yorkshire) Piglets
Tụn Tht Sn
1
, Nguyn Th Mai
1
, Nguyn Th Tng
2

1
Trng i hc Nụng nghip H Ni,
2
Cụng ty Nụng sn Bc Ninh
a ch email tỏc gi liờn lc:
TểM TT
Thớ nghim c tin hnh trờn 175 ln con lai ging ngoi Landrace x Yorkshire (L x Y) t 7 -
28 ngy tui ca 18 ln nỏi chia lm 3 lụ thớ nghim vi 3 mc lysine l 1,6%, 1,5% v 1,4%. Khi
lng ln con, sinh trng tuyt i, lng thc n thu nhn v hiu qu s dng thc n c
xỏc nh.
Kt qu thớ nghim cho thy, mc lysine khỏc nhau ó nh hng n khi lng c th,
lng thc n thu nh
n v hiu qu s dng thc n. Ln con t 7 - 28 ngy tui, khi cho n thc
n tp n vi mc protein 23% v lysine 1,5% t khi lng c th cao nht 28 ngy tui l 7,97
kg/con (P<0,05), hiu qu s dng thc n tt nht (tiờu tn thc n cho 1 kg tng khi lng trong
giai on s sinh n 21 ngy tui (tớnh c thc n ln nỏi) l 2,52 kg; giai on 21- 28 ngy tu
i l

thờng dựa vo nhu cầu lysine để xác định
nhu cầu các axít amin khác cho lợn. Trong
thức ăn của lợn con tập ăn, tỷ lệ lysine
thích hợp lại cng quan trọng, đặc biệt l
đối với lợn con cai sữa sớm. Theo
Augenstein v cs. (1997), tỷ lệ lysine trong
thức ăn tập ăn cho lợn con có khối lợng < 5
kg v 5 - 7 kg tơng ứng l 1,7 v 1,5%.
Steve Dritz (2004) khuyến cáo mức lysine l
1,6 - 1,7% v 1,5 - 1,6%, nhng Feoli v cs.
(2008) lại đa ra tỷ lệ lysine l 1,8%. Chính
vì vậy, nghiên cứu ny đợc tiến hnh nhằm
tìm hiểu ảnh hởng của mức lysine trong
thức ăn đến sức sống v khả năng sinh
trởng của lợn con lai (Landrace x
Yorkshire) từ 7 - 28 ngy tuổi.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1. Phơng pháp bố trí thí nghiệm
Sử dụng phơng pháp phân lô so sánh
theo mô hình bố trí thí nghiệm 1 nhân tố với
3 mức lysine l 1,6%, 1,5% v 1,4%. Thí
nghiệm trên lợn con lai giống ngoại
Landrace x Yorkshire (L x Y) từ 7 - 28 ngy
tuổi, nuôi tại trại giống lợn Thuận Thnh -
Công ty Cổ phần DaBaCo Việt Nam.
Lựa chọn 18 lợn nái đẻ khoẻ mạnh,
tơng đơng lứa đẻ v số lợn con. Chia số
lợn nái trên lm 3 lô. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
đợc trình by ở bảng 1.
Thí nghiệm đợc lặp lại 3 lần. Kết quả

S ln sng n cui k
T l
nuụi sng =
(%)
S ln u k
ì 100
2.3. Phơng pháp xử lý số liệu
Số liệu đợc xử lý bằng chơng trình
Excel 2003 v Minitab 14.
Tụn Tht Sn, Nguyn Th Mai, Nguyn Th Tng
92
Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Lụ thớ nghim
Ch tiờu
1 2 3
ME (Kcal/kg) 3.300 3.300 3.300
Protein thụ (%) 23 23 23
Lysine (%) 1,6 1,5 1,4
S ln nỏi (con) 6 6 6
S ln con (con) 58 59 59
Ging ln L x Y L x Y L x Y
Thi gian thớ nghim (ngy) 28 28 28

3. KếT QUả V THảO LUậN
3.1. Khối lợng cơ thể lợn con từ sơ sinh
đến 28 ngy tuổi
Theo dõi ảnh hởng của 3 mức lysine
trong thức ăn đến khối lợng lợn con qua
các giai đoạn thí nghiệm đã cho thấy, khối
lợng cơ thể của lợn con của 3 lô thí nghiệm

đến 21 ngy tuổi, sử dụng mức lysine 1,5 với
1,6% có kết quả tơng tự nhau v tốt hơn
mức 1,4%.
Theo Fernando (2005), khối lợng lợn
con cai sữa ở 21 v 28 ngy tuổi của lợn
ngoại tơng ứng l 6,10 v 7,2 kg. Nh vậy
khối lợng lợn con cai sữa ở 21 ngy tuổi
trong thí nghiệm ny cũng phù hợp với kết
quả của tác giả trên.
Nh vậy, đến 28 ngy tuổi, một tuần
sau cai sữa lợn con hon ton sống bằng thức
ăn m chúng thu nhận đợc hng ngy. Sự
khác nhau về khối lợng giữa các lô cng rõ
rệt. So sánh giữa các lô, khối lợng lợn của lô
2 l cao nhất (7,97 kg), sau đó l lô 1 (7,61kg)
v thấp nhất l lô 3 (7,00 kg). Sự sai khác l
rõ rệt với P<0,05.
Từ những kết quả thu đợc, các nhận
xét đợc rút ra:
- Tỷ lệ lysine khác nhau trong thức ăn
đã có ảnh h
ởng đến khối lợng lợn con cai
sữa v sau cai sữa. Sự khác nhau l có ý
nghĩa thống kê với P<0,05.
- Thức ăn cho lợn con tập ăn có hm
lợng protein 23% với mức lysine 1,5% đã
cho khối lợng cơ thể cao nhất ở 21 v 28
ngy tuổi.
nh hng ca mc lysine trong thc n n kh nng sinh trng ca ln con lai
93

a
0,06 26,7 2,76
a
0,04 19,5
14 4,80
a
0,07 19,2 4,85
a
0,05 13,5 4,79
a
0,05 14,3
21 6,34
a
0,08 16,9 6,40
a
0,07 14,2 6,13
b
0,08 17,7
28 7,61
b
0,07 11,7 7,97
a
0,11 17,5 7,00
c
0,14 24,5
a

b

c theo hng ngang, sai khỏc cú ý ngha thng kờ ( P< 0,05)

S sinh - 21 231,43
a
5,42 233,33
a
5,23 221,43
a
4,93
S sinh - 28 218,93
a
5,11 231,07
a
5,55 217,50
a
4,48
a

b theo hng ngang, sai khỏc cú ý ngha thng kờ ( P< 0,05)
3.2. Sinh trởng tuyệt đối của lợn con
thí nghiệm
Trên cơ sở xác định khối lợng cơ thể của
lợn con qua các giai đoạn nuôi, sinh trởng
tuyệt đối của lợn con khi sử dụng thức ăn tập
ăn có các mức lysine khác nhau trong giai
đoạn từ 7 - 28 ngy tuổi cũng đợc xác định.
Kết quả cho thấy, từ sơ sinh đến 14 ngy
tuổi, sự khác nhau về sinh trởng tuyệt đối
của lợn con ở ba lô thí nghiệm l không rõ
rệt (P>0,05). Từ 15 - 21 ngy tuổi, sinh
trởng tuyệt đối cao nhất ở lô 2 v thấp nhất
l lô 3 (Bảng 3). Sự khác nhau giữa lô 1 v lô

Bảng 4. Sinh trởng tơng đối của lợn con thí nghiệm (%)
Ngy tui Lụ 1 Lụ 2 Lụ 3
S sinh - 7 59,72 57,14 60,38
8 - 14 54,64 56,95 53,77
15 - 21 27,65 22,61 24,54
22 - 28 18,21 21,85 13,25
S sinh - 21 124,30 124,05 122,21
S sinh - 28 134,87 136,64 132,52
Bảng 5. Lợng thức ăn thu nhận của lợn con thí nghiệm
Ch tiờu Lụ 1 Lụ 2 Lụ 3
1. Ln nỏi
Kg T/nỏi/ngy 5,28 0,12 5,26 0,08 5,12 0,07
2. Ln con 7 - 21 ngy
gT/con/ngy 31,94 0,32 32,46 0,22 32,47 0,15
3. Ln con 21 - 28 ngy
gT/con/ngy 168,90 2,57 169,90 4,03 169,20 3,67

3.4. Lợng thức ăn thu nhận của lợn con
thí nghiệm
Kết quả theo dõi ảnh hởng của 3 mức
lysine khác nhau trong thức ăn đến lợng
thức ăn thu nhận của lợn con trong giai đoạn
sơ sinh đến 28 ngy tuổi đợc trình by
trong bảng 5.
Kết quả cho thấy, trong giai đoạn từ 7 -
21 ngy tuổi, lợng thức ăn thu nhận hng
ngy của mỗi lợn con thấp nhất ở lô 1, sau đó
l lô 2 v cao nhất l lô 3. Tuy nhiên, sự sai
khác l không rõ rệt (P>0,05).
Giai đoạn từ 21 - 28 ngy tuổi, lợng

Ch tiờu Lụ 1 Lụ 2 Lụ 3
1. Hiu qu s dng thc n
- S sinh-21 ngy*
+ Kg T/kg tng khi lng 2,63 0,12 2,52 0,10 2,63 0,08
+ So sỏnh (%) 104,37 100,00 104,37
- Ln con 21-28 ngy
+ KgT/kg tng khi lng 0,93
a
0,05 0,76
b
0,03 0,88
a
0,02
+ So sỏnh (%) 122,37 100,00 115,79
2. Chi phớ thc n
- S sinh-21 ngy*
+ ng/kg tng khi lng 16.971 16.251 17.006
+ So sỏnh (%) 104,43 100,00 104,65
- Ln con 21-28 ngy
+ ng/kg tng khi lng 10.610 8.575 9.982
+ So sỏnh (%) 123,73 100,00 116,41
* Tớnh c thc n ca ln nỏi
Trong giai đoạn từ 21 đến 28 ngy tuổi,
tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lợng
của lợn con vẫn thấp nhất l lô 2 (0,76 kg),
sau đó l lô 3 (0,88 kg) v cao nhất l lô 1
(0,93 kg). Nh vậy, sử dụng thức ăn có 23%
protein v 1,5% lysine đã lm giảm tiêu tốn
thức ăn cho 1 kg tăng khối lợng của lợn con
từ 15,79 - 22,37% so với mức lysine 1,4 v

y thí nghiệm, khối lợng lợn
con ở lô 2 cao nhất l 7,97 kg, cao hơn lô 1 l
4,5% (7,61 kg) v cao hơn lô 3 l 13,86%
(7,00 kg). Tỷ lệ nuôi sống cao nhất ở lô 3 v
thấp nhất l lô 1 (Bảng 7), tuy nhiên sự sai
khác l không rõ rệt (P>0,05).
Tụn Tht Sn, Nguyn Th Mai, Nguyn Th Tng
96
Bảng 7. Hiệu quả của việc sử dụng ba mức lysine trong thức ăn
Ch tiờu Lụ 1 Lụ 2 Lụ 3
1. Khi lng ln con 28 ngy tui
+ Kg/con 7,61 0,07 7,97 0,11 7,00 0,14
+ So sỏnh (%) 95,48 100,00 82,43
2. T l nuụi sng (%) 92,61 94,35 94,41
3. Lng T tiờu th
+ Ln nỏi (kg/lụ) 1995,81 1987,73 1993,51
+ Ln con (kg/lụ) 277,76 282,79 287,18
4. Giỏ thc n (ng/kg)
+ Thc n ln nỏi 6250,55 6250,55 6250,55
+ Thc n ln con
11.973 11.320 11.294
5. Tng khi lng ln con
+ Kg/lụ 999,20 1080,48 1029,21
+ So sỏnh (%) 92,48 100,00 95,25
6. Chi phớ thc n
+ ng/kg tng khi lng 15.653 14.462 15.258
+ So sỏnh (%) 108,24 100,00 105,50

Sự khác nhau về mức tăng khối lợng
của cả lô l rất rõ rệt. Lô 2 có mức tăng khối

từ 21 đến 28 ngy tuổi l 0,76 kg.
nh hng ca mc lysine trong thc n n kh nng sinh trng ca ln con lai
97
- Sử dụng thức ăn có 23% protein v 1,5%
lysine trong giai đoạn lợn con từ 7 - 28 ngy
tuổi đạt hiệu quả cao nhất với khối lợng lợn
con tăng ton lô l 1.808,48 kg, cao hơn các
mức khác từ 4,75 - 7,52 %. Chi phí thức ăn
cho 1 kg tăng khối lợng cơ thể 14.462 đồng,
thấp hơn các mức khác từ 5,50 - 8,24%.
Ti liệu tham khảo
Augenstein M.L., L.J. Johnston, J.D. Hauton
and J.E. Pettgren (1997). Formulating
Farm Specitic Swine diets. University
Minnesota Extension Service USA.
DeRouchey J.M., M.D. Tokach, J. L.
Nelssen, R.D. Goodband, S.S. Dritz, J.C.
Woodworth, and C.W. Hastad (2001).
Comparison of irradiated and food grade


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status