Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 1: 130 - 139 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
130
ứNG DụNG Hệ THốNG THÔNG TIN ĐịA Lý (GIS) TRONG QUảN Lý THÔNG TIN
BấT ĐộNG SảN THị TRấN TRÂU QUỳ - GIA LÂM - H NộI
Application of GIS in Real Estate Database Management of
Trau Quy, Gialam, Hanoi
Lờ Th Giang, Nguyn Th Chõu Long
Khoa Ti nguyờn v Mụi trng, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
TểM TT
Bt ng sn Vit Nam ó v ang tr thnh ngun ti nguyờn, ngun vn Nh nc u
t v phỏt trin sn xut. Vỡ vy bt ng sn ngy cng tr nờn cú giỏ tr hn. Mc dự vy, vic
qun lý bt ng sn vn cha tt v gp nhiu khú khn. Thc t cho thy rng, phng thc qun
lý hin nay cha phự hp v
i s phỏt trin kinh t xó hi. Cụng ngh thụng tin ó xõm nhp vo hu
ht cỏc lnh vc trong i sng, trong ú bao gm c lnh vc qun lý thụng tin bt ng sn. H
thng thụng tin a lý (GIS) l mt cụng c giỳp cỏc c quan nh nc cú th cp nht kp thi cỏc
thay i theo thi gian, cú th tỡm kim thụng tin nhanh chúng. Vỡ vy vic xõy dng c s d liu
t ai bao gm c
thụng tin bt ng sn l rt cn thit. S dng cỏc chc nng phõn tớch khụng
gian trong phn mm ArcView x lý thụng tin l phng phỏp chớnh trong nghiờn cu ny.
T khúa: Bt ng sn, c s d liu, h thng thụng tin, qun lý thụng tin.
SUMMARY
Real estate in Vietnam has been becoming an important source of capital for investment and
development. However, real estate database still encounters with problems, the major of them being
of managerial nature. Information technology has penetrated deep into most of the economic fields
including real estate information management. Geographical Information System (GIS) is a tool to
help government and administrative institutions update changes in time and obtain information
quickly. The use of spatial analyst functions in ArcView software to process data was discussed in
the present paper.
triển kinh tế - xã hội.
Công nghệ thông tin đã thâm nhập vo
đa số các lĩnh vực của cuộc sống, kể cả trong
lĩnh vực quản lý thông tin bất động sản. Hệ
thống thông tin giúp Nh nớc v những cơ
quan quản lý có thể cập nhật kịp thời, nhanh
chóng khi có những thay đổi (Phạm Văn
Vân, 2006). Để quản lý thông tin bất động
sản thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) l
một việc lm cần thiết. Mục đích của nghiên
cứu l xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho
việc quản lý thông tin bất động sản tại thị
trấn Trâu Quỳ - Gia Lâm - H Nội.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Tổ dân phố Cửu Việt thuộc thị trấn Trâu
Quỳ (Gia Lâm - H Nội) đợc chọn lm địa
điểm nghiên cứu vì nơi đây có quá trình đô
thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhng việc quản lý
thông tin bất động sản còn yếu kém, thủ
công.
Cơ sở dữ liệu bất động sản đợc xây
dựng trên nền bản đồ địa chính đợc số hoá
ở Microstation sau đó chuyển sang ArcView.
Trong nghiên cứu ny, công cụ GIS đã đợc
dùng để thu thập số liệu, xây dựng cơ sở dữ
liệu bất động sản v sử dụng cơ sở dữ liệu đó
cho các ứng dụng cụ thể. GIS có chức năng tổ
hợp dữ liệu trong phân tích không gian nh
chồng xếp bản đồ, tạo vùng đệm, giúp nh
quản lý dễ dng giải quyết tranh chấp, hay
thị hoá diễn ra nhanh, đất đai ngy cng trở
nên có giá trị, do đó những mâu thuẫn về đất
đai phát sinh nhiều m chủ yếu l mâu
thuẫn trong nội bộ gia đình, hng xóm. Đất
đai biến động lớn, một số diện tích đất đợc
chuyển sang cho mục đích xây dựng cơ bản,
đất nông nghiệp dần dần bị thu hẹp, đất thổ
c bị chia cắt nhỏ lẻ do dân số tăng nhanh
(cả về tự nhiên lẫn cơ học) nên nhu cầu về
đất ở tăng gây khó khăn cho địa phơng
trong công tác quản lý đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Vị trí địa lý thuận lợi, lại có các trung
tâm khoa học - công nghệ lớn nhất của cả
nớc về nông nghiệp nh Trờng Đại học
Nông nghiệp H Nội, Viện nghiên cứu Rau
quả trung ơng đóng trên địa bn, đã tác
động rất lớn đến tình hình sử dụng đất của
thị trấn Trâu Quỳ.
Lờ Th Giang, Nguyn Th Chõu Long
132
4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu bất động sản
tại thị trấn Trâu Quỳ (Gia Lâm - H
Nội)
4.1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian
Trong GIS, cơ sở dữ liệu luôn bao gồm 2
phần đó l dữ liệu không gian v dữ liệu thuộc
tính, hai phần ny luôn liên kết chặt chẽ với
nhau tạo thnh một cơ sở dữ liệu địa lý.
Trong nghiên cứu ny, sử dụng các phần
2
)
4 Diachi Địa chỉ String Địa chỉ hành chính của thửa đất
5 Loai_dt Loại đối tượng String
Đối tượng sử dụng, quản lý được ghi theo Thông tư 29
của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN & MT), “GDC” hộ
gia đình, cá nhân; “UBS” Ủy ban nhân dân cấp xã; “TKT”
tổ chức trong nước…
6 Mdsd Mục đích sử dụng String
Được ghi bằng hệ thống ký hiệu quy định tại Thông tư 29
của Bộ TN & MT
7 Nguongoc Nguồn gốc thửa đất String
Được ghi theo Thông tư 29 của Bộ TN & MT, như “CN-KTT”
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao
đất không thu tiền; “CN-CTT” Nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất như Nhà nước giao đất có thu tiền
8 So_gcnqsdd
Số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
String Số phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
9 Thoihansdd Thời hạn sử dụng đất String
Đất sử dụng ổn định lâu dài (Lâu dài), sử dụng có thời
hạn (bao nhiêu năm)
10 Tuyenduong Tuyến đường String
Được thể hiện theo ký hiệu: Đường Ngô Xuân Quảng
(NXQ), đường Cửu Việt (CV, CV.A, CV.B), đường liên xã
Trâu Quỳ - Đa Tốn (LX), các ngõ ngách thì ghi bằng số
sau kí hiệu đường được ngăn cách bằng dấu (.)
11 Vitri_td Vị trí thửa đất String
Được ký hiệu bởi bộ số gồm vị trí và loại đường (ví dụ: vị
Bảng 2. Các trờng của lớp giao thông
Tờn trng vit tt Tờn trng vit y Kiu trng Gii thớch
Tenduong Tờn ng String Tờn y ca ng giao thụng
Tuyenduong Tuyn ng String
c th hin theo ký hiu: ng Ngụ Xuõn
Qung (NXQ), ng Cu Vit (CV, CV.A,
CV.B), ng liờn xó Trõu Qu - a Tn (LX),
cỏc ngừ ngỏch thỡ ghi bng s sau kớ hiu
ng c ngn cỏch bng du (.)
CR_duong Chiu rng ng Number Chiu rng ca ng (m)
CR_ngo Chiu rng ngừ Number Chiu rng ca ngừ ngỏch (m)
Chieudai Chiu di Number Chiu di ca ng, ngừ (m)
Dientich Din tớch Number Din tớch ca ng, ngừ (m
2
)
4.1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính
Bên cạnh dữ liệu không gian, cơ sở dữ
liệu của GIS không thể thiếu dữ liệu thuộc
tính l các thông tin thuộc tính của các đối
tợng trên bản đồ dữ liệu không gian ở trên,
tạo thnh CSDL thuộc tính của bất động sản
(đợc xây dựng trên nền thửa đất) v CSDL
thuộc tính của đờng giao thông.
4.2. ứng dụng cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý v cung cấp thông
tin bất động sản
GIS l một công cụ cung cấp thông tin
hỗ trợ ra quyết định, nhờ các khả năng xử lý
số liệu, GIS giúp cho các nh quản lý v
gian, kết hợp chồng ghép các lớp
+ Chồng ghép lớp thửa đất với bản đồ
vùng đệm đờng giao thông (Hình 5).
+ Chồng ghép lớp thửa đất với bản đồ
vùng đệm chợ (Hình 6).
Hình 5. Sơ đồ vùng đệm đờng giao thông Hình 6. Sơ đồ vùng đệm chợ
Lờ Th Giang, Nguyn Th Chõu Long
136
Hình 7. Chồng xếp bản đồ để thực hiện tìm kiếm đa điều kiện
c) Chồng ghép lớp thửa đất với bản đồ vùng
đệm đờng giao thông v bản đồ vùng đệm chợ
để tìm kiếm thông tin
Ví dụ. Tìm những bất động sản bán ở nơi
môi trờng khá tốt có mặt tiền lớn hơn 5 m,
nằm trong vòng bán kính 270 m kể từ chợ v
cách đờng trục chính của thị trấn lớn hơn
150 m. Tìm đợc 1 thửa đất (mu vng)
(Hình 7).
d) Thống kê bất động sản
Thống kê bất động sản l nội dung quan
trọng trong việc quản lý bất động sản. Có thể
thống kê bất động sản theo nhiều tiêu chí
khác nhau: diện tích, mặt tiền, cấp công
trình, môi trờng, bất động sản bán
e) Xem hình ảnh của bất động sản
Với chức năng HotLink, có thể xem đợc
ảnh của bất động sản (Hình 8).
g) Chỉnh lý biến động
cá nhân v lệ phí trớc bạ khi có chuyển
nhợng bất động sản
- Khi có sự chuyển nhợng Bất động sản
thì bên A (bên chuyển nhợng) phải nộp
thuế thu nhập cá nhân (TNCN) v bên B
(bên nhận chuyển nhợng) phải nộp lệ phí
trớc bạ.
- Thuế TNCN đợc tính nh sau:
+ Nếu không xác định đợc giá trị công
trình trên đất thì thuế TNCN = 2% x tổng
giá trị thửa đất (tính theo đơn giá quy định).
+ Nếu xác định đợc giá trị công trình
trên đất thì thuế TNCN = 2% x tổng giá trị
đất v công trình trên đất (tính theo đơn giá
quy định).
Lệ phí trớc bạ = 0,5% x tổng giá trị đất
v công trình trên đất (tính theo đơn giá quy
định).
Với tròng hợp tách thửa 24.13(2) có
diện tích 239,28 m
2
nh trên. Thửa đất 24.13
có các thông tin nh: vị trí 2.1, giá đất quy
định 7.200.000 đồng, đất ở đô thị. Khi đó ông
Trần Ngọc Khiết phải nộp thuế TNCN l
34.456.320 đồng (2% x 239,28 x 7.200.000),
ông Nguyễn Đình Lân phải nộp lên phí trớc
bạ l 8.614.080 đồng (0,5% x 239,28 x
7.200.000).
Nh vậy hệ thống thông tin Bất động
việc quản lý bất động sản nh sự tranh chấp
đất đai, chuyển quyền sử dụng đất, vì vậy
việc thực hiện quản lý chặt chẽ quỹ đất v
các ti sản trên đất sẽ giúp cho các cán bộ
quản lý dễ dng hơn trong việc giải quyết các
vấn đề trong quản lý bất động sản.
Trong nghiên cứu ny, chúng tôi đã xây
dựng đợc một cơ sở dữ liệu bất động sản cho
tổ dân phố Cửu Việt bao gồm: lớp dữ liệu
thửa đất v lớp dữ liệu đờng giao thông v
cơ sở dữ liệu thuộc tính đi kèm.
Cơ sở dữ liệu bất động sản đợc xây
dựng đã giúp cho cơ quan nh nớc quản lý
thông tin bất động sản tốt hơn v cập nhật
kịp thời khi có biến động. Mặt khác, hệ
thống thông tin bất động sản còn có thể cung
cấp thông tin khi ngời dân có nhu cầu v
có thể phục vụ kinh doanh bất động sản nh
tìm kiếm theo thuộc tính, tìm kiếm theo điều