Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 2: 296 - 303 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
296
ĐáNH GIá CHấT LƯợNG NƯớC MặT TạI Xã LAI VU, HUYệN KIM THNH, TỉNH HảI DƯƠNG
Assessment of Surface Water Quality in Laivu Commune,
Kimthanh District, Haiduong Province
Cao Trng Sn, Lng c Anh, Hong Khai Dng, H Th Lam Tr
Khoa Ti nguyờn v Mụi trng, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
TểM TT
Nghiờn cu c tin hnh ti cỏc thụn Minh Thnh, Quyt tõm v Hp nht thuc xó Lai Vu,
huyn Kim Thnh, tnh Hi Dng nhm ỏnh giỏ cht lng nc mt cú cha cht thi chn nuụi.
13 mu nc c ly trong cỏc ao t nhiờn, ao nuụi cỏ v kờnh nc trờn a bn xó Lai Vu phõn
tớch v ỏnh giỏ cht lng. Nc mt ca xó Lai Vu hin ó b ụ nhim bi cỏc hp cht hu c
c thi ra t ch
t thi ca hot ng chn nuụi ln. Nng ca cỏc thụng s nh BOD
5
, COD,
NH
4
+
, PO
4
3-
u ó vt qua Quy chun mụi trng Vit Nam. Tuy nhiờn, mc ụ nhim nc trong
cỏc ao t nhiờn, ao nuụi cỏ v kờnh nc l cú s khỏc nhau. Cht lng nc trong cỏc ao t nhiờn
b ụ nhim mc cao nht. Vic nc mt ca xó Lai Vu b ụ nhim l hu qu ca s bựng phỏt hot
ng chn nuụi ln ti h gia ỡnh trờn a bn xó t nm 2001.
T khúa: Chn nuụi ln, Lai Vu, ụ nhim nc mt.
SUMMARY
2008). Tuy nhiên, bên cạnh những tác động
tích cực về mặt kinh tế - xã hội thì việc phát
triển chăn nuôi lợn một cách nhanh chóng ở
các vùng nông thôn nớc ta cũng để lại những
tác động tiêu cực về mặt môi trờng, trong đó
phải kể tới việc suy thoái nhanh chóng nguồn
nớc tại các khu vực chăn nuôi lợn, do ảnh
hởng của phân thải v nớc rửa từ các
chuồng trại chăn nuôi lợn thải ra. Chính vì
vậy, các nghiên cứu về đánh giá chất lợng
nớc mặt tại các khu vực có hoạt động chăn
nuôi phát triển mạnh l rất cần thiết để kịp
thời đa ra các cảnh báo cũng nh các biện
pháp quản lý, cải thiện v phục hồi chất
lợng cho các thủy vực tự nhiên. Nghiên cứu
ny đợc thực hiện tại xã Lai Vu, huyện Kim
ỏnh giỏ cht lng nc mt ti xó Lai Vu, huyn Kim Thnh, tnh Hi Dng
297
Thnh, tỉnh Hải Dơng nơi có hoạt động chăn
nuôi lợn trong các hộ gia đình phát triển
mạnh mẽ trong những năm vừa qua.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
a) Phơng pháp lấy mẫu:
Căn cứ vo các điều kiện tự nhiên, sự
phân bố các hộ chăn nuôi lợn, 13 điểm đợc
lựa chọn để tiến hnh lấy mẫu nớc mặt vo
tháng 2/2009. Trong đó, các mẫu nớc mặt
đợc thnh ba nhóm đối tợng: nhóm 1 l
các mẫu nớc mặt đợc lấy từ các ao tự
nhiên; nhóm 2 l các mẫu nớc đợc lấy từ
đợc phân
tích theo phơng pháp Indofenol sử dụng
máy so máu UV/VIS tại bớc sóng 667 nm.
NO
3
-
đợc phân tích theo phơng pháp
Cataldo, sử dụng máy so mu UV/VIS tại
bớc sóng 420 nm. PO
4
3-
đợc phân tích theo
phơng pháp Oniani, sử dụng máy so mu
UV/VIS tại bớc sóng 660 nm (American
Public Health Association, 1976).
3. KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1. Tình hình chăn nuôi lợn v nguồn ô
nhiễm tại khu vực nghiên cứu
Hoạt động chăn nuôi lợn tại hộ gia đình
ở Lai Vu đợc mở rộng từ năm 2001 do quá
trình thu hồi đất để xây dựng khu công
nghiệp tu thủy Vinashin của tỉnh Hải
Dơng. Đại bộ phận dân c nơi đây đã
chuyển từ canh tác lúa sang hoạt động chăn
nuôi lợn với quy mô lớn tại gia đình. Số
lợng lợn trên địa bn xã Lai Vu không
ngừng tăng lên, chỉ trong vòng gần mời
năm từ năm 2001 đến 2009, số lợng lợn của
xã đã tăng lên hơn chục lần (Hình 1)
Bảng 1. Vị trí lấy mẫu nớc
8
M
9
M
10
M
11
M
12
M
13
Hp Nht
Hp Nht
Minh Thnh
Minh Thnh
Minh Thnh
Minh Thnh
Ao nuụi cỏ
Kờnh
Ao t nhiờn
Ao t nhiờn
Ao nuụi cỏ
Kờnh
6500
14232
14988
1324
0
2000
4000
(h)
T l
(%)
10-20 48 66,67 114 56,44 56 50,00 218 56,48
21-30 20 27,78 44 21,78 34 30,36 98 25,39
31-50 3 4,17 38 18,81 19 16,96 60 15,54
>50 1 1,39 6 2,97 3 2,68 10 2,59
Tng 72 100 202 100 112 100 386 100
Bảng 3. Kết quả phân tích nớc mặt trong các ao tự nhiên trên địa bn xã Lai Vu
Ch tiờu n v M
4
M
5
M
10
M
11
QCVN 08
(loi A2)
pH 7,49 7,01 6,97 8,10
6-8,5
DO mg/l 0,52 1,00 1,03 0,94
5
BOD
5
mg/l 35,57 20,70 32,26 40,15
6
COD mg/l 248 136 200 300
đó, có 386 hộ chăn nuôi lợn với số lợng lớn
(trên 10 con) chiếm 32% tổng số hộ trong ton
xã, số hộ gia đình nuôi từ 10 - 20 con l 218
chiếm 56,48%, từ 21 - 30 con l 98 hộ chiếm
25,39%, từ 31 - 50 con l 60 hộ chiếm 15,54%
v trên 50 con l 10 hộ chiếm 2,59% (Bảng 2).
Tỷ lệ số hộ chăn nuôi lợn cao cùng với số
lợng lợn nuôi lớn đã liên tục thải ra một
lợng lớn phân thải v nớc thải gây áp lực
nặng nề lên môi trờng, đặc biệt l môi
trờng nớc mặt của xã Lai Vu. Bởi phân lợn
v nớc thải chuồng trại l những nguồn gây
ô nhiễm nớc mặt một cách nhanh chóng.
Theo Muder (2003), trong phân lợn có chứa
khoảng 0,3% N; 0,2% P
2
O
5
; 0,5% K
2
O v
trong nớc tiểu chứa 0,4% N; 0,1% P
2
O
5
. Dựa
trên định mức bình quân 01 đầu lợn thải ra
khoảng 0,8 kg phân v từ 1 - 2,5 lít nớc
tiểu/ngy đêm, chăn nuôi trên địa bn xã ớc
tính sẽ thải ra ngoi môi trờng từ 9 - 12 tấn
5
dao
động từ 20,70 - 40,15 mg/l; COD trong
khoảng 136 - 300 mg/l; chỉ số: PO
4
3-
, NH
4
+
v
NO
3
-
trong khoảng tơng ứng 17,76 mg/l;
0,24 - 0,94 mg/l v 6,39 đến 22,16 mg/l.
So sánh với QCVN 08/cột A2 (Tiêu
chuẩn chất lợng nớc mặt nuôi trồng thủy
sản), nớc mặt trong các ao tự nhiên trên địa
bn xã Lai Vu đều bị ô nhiễm các chất hữu
cơ nghiêm trọng. Các chỉ tiêu khác nh:
PO
4
3-
, NH
4
+
, DO đều không đảm bảo tiêu
chuẩn nớc mặt nuôi trồng thủy sản.
3.3. Đánh giá chất lợng nớc mặt trong
các ao nuôi cá
thấy chất lợng nớc mặt trong các ao nuôi
cá trên địa bn xã Lai Vu hiện tại không
đợc tốt, khi có tới 5/7 chỉ tiêu chất lợng
không thỏa mãn QCVN 08/cột A2.
3.4. Đánh giá chất lợng nớc trên kênh
dẫn nớc xung quanh xã
Số liệu bảng 5 cho thấy, nớc mặt trên
các kênh dẫn nớc của xã Lai Vu cũng đã bị
ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ. Cả 4 mẫu
nớc lấy trên kênh đều có hm lợng BOD
5
,
COD v NH
4
+
vợt quá ngỡng cho phép của
QCVN 08/cột A2, cụ thể BOD
5
vợt quá từ
2,0 - 3,4 lần; COD vợt quá từ 3,2 - 6,7 lần
v NH
4
+
vợt quá từ 4,9 - 32,7 lần, giá trị DO
của các mẫu nớc cũng đều <0,5 mg/l v
không đạt yêu cầu quy định, chỉ có giá trị
của pH v hm lợng NO
3
-
của tất cả các
+
mg/l 2,83 0,05 0,04 0,05 3,31 0,2
Cao Trng Sn, Lng c Anh, Hong Khai Dng, H Th Lam Tr
300
Bảng 5. Kết quả phân tích nớc mặt trên kênh chảy xung quanh xã Lai Vu
QCVN 08
Ch tiờu n v M
1
M
7
M
9
M
13
A2 B1
pH
DO
BOD
5
COD
PO
4
3-
NO
3
-
0,25
4,48
7,58
2,46
15,96
72
Rt ớt
0,25
2,00
6-8,5
5
6
15
0,2
5
0,2
5,5-9
2
25
50
0,5
15
1
Đối với mẫu số 13 l địa điểm m nớc
từ kênh dẫn nớc chảy vo cánh đồng để
phục vụ mục đích tới, chúng tôi tiến hnh
so sánh thêm với QCVN 08/cột B1 chất
lợng nớc thủy lợi. Qua so sánh cho thấy, có
tới 6/7 chỉ tiêu chất lợng nớc tại mẫu số 13
xuyên phải nhận các nguồn nớc thải v
phân thải trực tiếp từ các hộ chăn nuôi lợn.
Trong khi đó các ao nuôi cá đợc ngời dân
quản lý v bảo vệ thờng xuyên nên không
phải đón nhận các nguồn thải trực tiếp.
Chúng chỉ bị ảnh hởng gián tiếp thông qua
các nguồn nớc chảy trn, sự rò rỉ từ các
cống rãnh, quá trình thấm lọc ngang
Thêm vo đó các chất dinh dỡng trong ao
nuôi cá cũng phần n
o đợc các loại cá m
ngời dân nuôi tiêu thụ nh l một loại thức
ăn, điều ny góp phần giảm thiểu các chất
dinh dỡng trong ao nuôi.
4.2. Diễn biến chất lợng nớc mặt của
xã Lai Vu qua các năm
Để lm rõ sự thay đổi chất lợng nguồn
nớc mặt trên địa bn xã Lai Vu, chúng tôi
so sánh chất lợng nớc mặt của xã Lai Vu
tại thời điểm tiến hnh nghiên cứu với các
thời điểm trớc đó trên cùng một vị trí v
thời gian lấy. Sự thay đổi của một số chỉ tiêu
chất lợng nớc mặt trên kênh dẫn nớc của
xã Lai Vu từ năm 2005 đến năm 2009 đợc
cho ở bảng 6. Các kết quả ny cùng trên một
vị trí M
1
với thời gian lấy mẫu vo tháng 02
năm 2005, 2008 v 2009.
ỏnh giỏ cht lng nc mt ti xó Lai Vu, huyn Kim Thnh, tnh Hi Dng
tại thời điểm tiến hnh nghiên cứu với các
thời điểm trớc đó trên cùng một vị trí v
thời gian lấy. Sự thay đổi của một số chỉ tiêu
chất lợng nớc mặt trên kênh dẫn nớc của
xã Lai Vu từ năm 2005 đến năm 2009 đợc
cho ở bảng 6. Các kết quả ny cùng trên một
vị trí M
1
với thời gian lấy mẫu vo tháng 02
năm 2005, 2008 v 2009.
Bảng 6. Chất lợng nớc trên kênh chảy quanh xã Lai Vu theo thời gian
Ch tiờu n v 02/2005
*
02/2008
**
02/2009
pH
DO
BOD
5
COD
mg/l
mg/l
mg/l
7,20
4,20
8,10
28
(mg/l)
(mg/l)
(mg/l)
(mg/l)
(mg/l)
7,98
3,70
6,68
28
1,58
0,26
8,00
3,20
8,43
48
2,70
0,34
* Kt qu ca H Th Lam Tr v cỏc cng s, 2008
Cao Trng Sn, Lng c Anh, Hong Khai Dng, H Th Lam Tr
302
Qua số liệu bảng 6, có thể thấy giá trị
pH của mẫu nớc không có sự thay đổi đáng
kể v đều ở mức trung tính. Tuy nhiên, có
thể thấy rõ chất lợng nớc của kênh qua
các năm bị suy giảm về chất lợng một cách
rõ rệt khi m hm lợng BOD
5
v COD liên
tục tăng lên qua các năm, trong khi đó hm
xấu đi theo thời gian l do hoạt động chăn
nuôi lợn trên địa bn xã Lai Vu vẫn không
ngừng tăng trong các năm vừa qua (Hình 1).
Sự gia tăng của số lợng lợn nuôi kéo theo
các nguồn thải cũng tăng lên v chất lợng
nớc mặt của xã vì thế m cũng ngy cng
xấu đi.
5. KếT LUậN V KIếN NGHị
5.1. Kết luận
Hoạt động chăn nuôi lợn tại gia đình
trên địa bn xã Lai Vu không ngừng tăng
lên trong những năm vừa qua, mật độ chăn
nuôi cao v số lợng lợn nuôi lớn đã lm
phát sinh một lợng phân thải, nớc rửa
chuồng trại khổng lồ gây tác động xấu tới
môi trờng nớc mặt trên địa bn xã.
Nớc mặt của xã Lai Vu đã bị ô nhiễm
bởi các hợp chất hữu cơ v chất lợng nớc
không đảm bảo cho việc bảo vệ đời sống của
các loi sinh vật thủy sinh theo QCVN
08/A2, hầu hết các chỉ tiêu BOD
5
, COD, DO,
NH
4
+
v PO
4
3-
đều vợt quá ngỡng cho phép
nớc mặt trên địa bn xã, đảo đảm sức khỏe,
vệ sinh môi trờng cho ngời dân.
TI LIệU THAM KHảO
American public health association (1976).
Standard methods for the examination of
water and waste water, APHA,
Washington DC.
ỏnh giỏ cht lng nc mt ti xó Lai Vu, huyn Kim Thnh, tnh Hi Dng
303
Bộ Ti nguyên v Môi trờng, QCVN 08:
2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lợng nớc mặt.
Cục Chăn nuôi (2008). Bộ Nông nghiệp v
Phát triển Nông thôn, Thống kê số lợng
gia súc, gia cầm năm 2008.
Muder A.(2003). The guest for sustaiable
nitrogen removal technologies. Wat. Sci.
Technol. Vol. 48, No1, pp 67- 75.
Tập đon Công nghiệp tu thuỷ Việt Nam
Vinashin (2006). Báo cáo đánh giá tác động
môi trờng Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
cụm công nghiệp tu thuỷ Hải Dơng.
Hồ Thị Lam Tr, Cao Trờng Sơn, Trần Thị
Loan (2008). ảnh hởng của chăn nuôi
lợn tại hộ gia đình tới chất lợng nớc
mặt, Tạp chí Nông nghiệp v Phát triển
nông thôn, số 10/2008, trang 55 - 60.
Uỷ ban Nhân dân xã Lai Vu (2009). Phòng
thống kê xã, Số liệu thống kê năm 2008.