Quan trắc và đánh giá chất lượng nước mặt tại thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CƠNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MƠI TRƢỜNG


HỒNG THỊ THIỆN

QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG NƯỚC MẶT
TẠI THÀNH PHỐ VINH- TỈNH NGHỆ AN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chun Ngành: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT MƠI TRƢỜNG GVHD: ThS. TRẦN NGUYỄN VÂN NHI Nha Trang, tháng 07 năm 2013
i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian vừa qua thực tập tại Trung Tâm Quan Trắc và Kỹ Thuật Môi
Trƣờng Nghệ An với sự nổ lực và cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ quý
báu của thầy cô và cán bộ trung tâm cùng gia đình, bạn bè đã giúp em có đƣợc kết
quả nhƣ ngày hôm nay.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

1.2.1 Tình hình quan trắc ở một số nƣớc trên thế giới 11
1.2.2 Tình hình quan trắc môi trƣờng ở Việt Nam 12
1.2.3 Thực trạng quan trắc môi trƣờng tỉnh Nghệ An 18
1.2.4 Thực trạng quan trắc môi trƣờng trên địa bàn thành phố Vinh 20
1.3 Tổng quan về quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt 20
1.3.1 Mục tiêu quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt 21
1.3.2 Lựa chọn địa điểm – trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt 21
1.3.3 Thời gian và tần suất quan trắc 24
1.3.4 Phƣơng pháp lấy mẫu 24
1.3.5 Phƣơng pháp bảo quản, đánh dấu và vận chuyển mẫu 25
1.3.6 Các phƣơng pháp phân tích mẫu 26
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Các trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt trên địa bàn Tp Vinh. 27
2.2 Phƣơng pháp đo đạc, thu mẫu và bảo quản mẫu tại hiện trƣờng 31
2.2.1 Thiết bị, dụng cụ lấy mẫu lấy mẫu tại hiện trƣờng 31
2.2.2 Thu mẫu, đo đạc các thông số hiện trƣờng. 32
2.2.3 Phƣơng pháp bảo quản mẫu 33
2.3 Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 34
2.3.1 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
-

Biochemical Oxygen Demand) 34
2.3.2 Nhu cầu oxy hóa học (COD - Chemical Oxygen Demand) 38
2.3.3 Nitrit (NO
2
-
) 40
2.3.4 Nitrat (NO
3

3-
) 69
3.9 Đồng (Cu) 70
3.10 Chì (Pb) 71
3.11 Sắt (Fe) 72
3.12 Kẽm (Zn) 73
3.13 Cadimi (Cd) 74
3.14 Mangan (Mn) 75
3.15 Dầu mỡ 76
3.16 Coliforms 77
3.17 Đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt theo chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) 77
3.17.1 Hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại các sông, hồ 77
3.17.2 Hiện trạng chất lƣợng nƣớc tại các kênh mƣơng 78
3.18 Ảnh hƣởng của nƣớc thải, nƣớc rò rỉ đến chất lƣợng nguồn nƣớc mặt trên
địa bàn Tp Vinh. 79
3.18.1 Ảnh hƣởng của nƣớc thải. 79
3.18.2 Ảnh hƣởng của nƣớc rò rỉ 80
iv

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC
I. Phụ lục 1: Các vị trí khảo sát hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt trên địa
bàn Tp Vinh
II. Phụ lục 2: Kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt trên địa bàn Tp Vinh
III. Phụ lục 3: Quy chuẩn Việt Nam 08:2008/BTNMT.
IV. Phụ lục 4: Danh mục các tiêu chuẩn môi trƣờng Việt Nam áp dụng v
vi

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ hành chính thành phố Vinh 5
Hình 1.2 Mạng lƣới quan trắc phân tích môi trƣờng 13
Hình 1.3 Bản đồ hệ thống các điểm quan trắc môi trƣờng quốc gia 15
Hình 2.1 Hồ Goong 1 26
Hình 2.2 Hồ Goong 2 27
Hình 2.3 Hồ Cửa Nam 38
Hình 2.4 Hồ Bảy Mẫu 38
Hình 2.5 Trạm bơm Cầu Mƣợu 28
Hình 2.6 Sông Đào tại cầu Cửa Tiền 28
Hình 2.7 Mƣơng Hồng Bàng 29
Hình 2.8 Kênh Bắc 29
Hình 2.9 Mƣơng NVX 29
Hình 2.10 Kênh N3 30
Hình 2.11 Cầu Nại 30
Hình 2.12 Bara Rào Đừng 30
Hình 2.13 Máy đó thông số pH 30
Hình 2.14 Máy đo DO 31
Hình 2.15 Máy đo độ mặn 32
Hình 2.16 Lấy mẫu cầu Cửa Tiền 33
Hình 2.17 Lấy mẫu hồ Cửa Nam 33
Hình 2.18 Cho chất bảo quản vào 34
Hình 2.19 Dán nhãn và ký hiệu mẫu 34
Hình 2.20 Giao mẫu cho PTN 37
Hình 2.21 Phân tích mẫu 37
Hình 3.1 Diễn biến pH tại các trạm quan trắc nƣớc mặt Tp Vinh 61
viii

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
AAS : Atomic Absorption spectroscopy – Phổ hấp thụ nguyên tử
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trƣờng
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
COD : Nhu cầu oxy hóa học
Coliform : Loài vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm do phân ngƣời, động vật
DO : Lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc
mg/l : Miligam trên lít
pH : Là một đại lƣợng biểu hiện tích acid (pH =1-6), tính kiềm (pH= 8-
14) hoặc trung tính (pH= 7) của dung dịch đƣợc đo
TSS : Tổng hàm lƣợng chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QA/QC : Quality Assurance/Quality Control (Đảm bảo chất lƣợng/Kiểm soát
chất lƣợng)
Tp : Thành phố
NVX : Nguyễn Viết Xuân

thoái môi trƣờng là điều không thể tránh khỏi.
Hiện nay, nguồn nƣớc mặt trên địa bàn Tp Vinh đã và đang có nguy cơ bị ô
nhiễm làm cho chất lƣợng nƣớc ngày càng giảm nên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
sản xuất và đời sống dân sinh.
2 Với mong muốn nâng cao chất lƣợng cuộc sống, đảm bảo sức khỏe cộng
đồng và có một môi trƣờng trong sạch, thành phố Vinh đã xây dựng chƣơng trình
quan trắc toàn diện môi trƣờng để phục vụ cho công tác quản lý môi trƣờng.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và đƣợc sự đồng ý của Ban giám
hiệu nhà trƣờng, Viện công nghệ Sinh học & Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn của
cô giáo Ths. Trần Nguyễn Vân Nhi, em tiến hành thực hiện đề tài “Quan trắc và
đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt tại thành phố Vinh- tỉnh Nghệ An”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Quan trắc chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt trên địa bàn thành phố Vinh- tỉnh
Nghệ An để xem thực trạng nguồn nƣớc mặt ở một số địa điểm trên địa bàn thành
phố có đạt QCVN 08:2008/BTNMT hay không.
Nội dung đề tài:
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tp Vinh
- Tổng quan về hoạt động quan trắc nƣớc mặt
- Tìm hiểu về các vị trí thu mẫu trên địa bàn Tp Vinh
- Phƣơng pháp lấy mẫu tại hiện trƣờng
- Phân tích các thông số chất lƣợng nƣớc mặt: các thông số vật lý,hóa học,
sinh học của nƣớc nhƣ: DO, pH, BOD
5
, COD, Coliform, kim loại nặng,
clorua, nitrat, nitrit, phosphate, dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật, dầu mỡ
- So sánh chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt tại các điểm quan trắc trên địa bàn
Tp Vinh với QCVN 08:2008/BTNMT. Từ đó biết đƣợc nguồn nƣớc nào đạt

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Nghệ An
cũng là đô thị trung tâm của khu vực Bắc miền Trung. Nằm trong tọa độ địa lý từ
18
0
38’0” vĩ độ Bắc và từ 105
0
56’30” đến 105
0
49’50” kinh độ Đông, với diện tích
6751 km
2

Thành phố Vinh có phạm vi hành chính nhƣ sau:
- Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc
- Phía Nam giáp huyện Nghi Xuân ( Hà Tĩnh)
- Phía Đông giáp tỉnh Hà Tĩnh và Huyện Nghi Lộc
- Phía Tây giáp huyện Hƣng Nguyên
Vị trí của thành phố Vinh nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc
Nam, giữa hai trung tâm lớn của hai cùng kinh tế phát triển nhất đất nƣớc là Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 295 km về
phía Bắc, cách Huế 350km, cách Đà Nẵng 472 km, cách thành phố Hồ Chí Minh
1447 km về phía Nam.

5
Hình 1.1 Biểu đồ hành chính thành phố Vinh

tích nhiệt của thành phố đạt trị số 8600 – 9000
0
C. Biên độ chênh lệch giữa ngày và
đêm từ 5 - 8
0
C. Đặc trƣng theo mùa thích hợp cho việc bố trí cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Số giờ nắng trung bình trung bình trong ngày là 6 giờ
- Năng lƣợng bức xạ dồi dào, trung bình 12 tỷ Keal/ha.năm
 Lƣợng mƣa
Lƣợng mƣa trung bình năm ở khu vực khoảng 1.400 – 2000mm nhƣng phân
bố không đều theo thời gian các tháng trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng
từ tháng 6 đến tháng 10. Vào đầu mùa hè lƣợng mƣa đạt giá trị cao nhất vào tháng 6
đến tháng 7, chiếm 20% tổng lƣợng mƣa cả năm, thời điểm mƣa lớn thƣờng xuất
hiện vào tháng 9, 10 chiếm tới 40 - 50% lƣợng mƣa cả năm. Lƣợng mƣa hàng tháng
trung bình (mm) ở Tp Vinh đƣợc thể hiện nhƣ sau:
 Độ ẩm: Độ ẩm không khí hàng năm ở Vinh khá cao, trung bình năm dao
động từ 80-90%. Độ ẩm không khí thấp nhất là 15%, độ ẩm không khí cao nhất là 100%.
 Lƣợng bốc hơi: Lƣợng bốc hơi cả năm trung bình 928 mm. Tháng 7 là tháng
có lƣợng bốc hơi cao nhất 183mm, tháng 2 có lƣợng bốc hơi thấp nhất 27mm.
 Gió bão: Tp Vinh là một trong những khu vực chịu ảnh hƣởng trực tiếp của
bão. Trung bình hàng năm có một vài cơn bão đổ bộ vào với sức gió trung bình từ
cấp 8-10, có khi đến cấp 12. Bão thƣờng xuyên xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11,
gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân thành phố.
1.1.1.4 Thủy văn và nguồn nƣớc
Về nước mặt: Trên địa bàn Tp Vinh có các con sông chính là: sông Lam,
sông Cửa Tiền, sông Đừng, trong đó sông Lam (sông Cả) là con sông lớn nhất tỉnh
Nghệ An bắt nguồn từ thƣợng Lào, đoạn chảy qua Tp có chiều dài 2,6 km thuộc
phần hạ lƣu.
Ngoài ra thành phố có hệ thống ao, hồ tự nhiên và nhân tạo khá phong phú
nhƣ hồ Goong, hồ Cửa Nam và các ao hồ xen kẽ trong các khu dân cƣ. Hồ Goong là

Thành phố Vinh nằm giữa hai khu kinh tế lớn là Nghi Sơn Thanh Hóa
và Vũng Áng (Hà Tĩnh), bên cạnh thành phố là khu kinh tế Đông Nam (Nghệ An).
Năm 2010, tốc độ tăng trƣởng giá trị SX so với cùng kỳ là 18,1%, thu nhập bình
quân đầu ngƣời đạt 38,1 triệu đồng, thu ngân sách đạt 2800 tỷ đồng. TP Vinh phấn
8 đấu trong năm 2011, tốc độ tăng trƣởng giá trị SX từ 18,5-19,5%, thu ngân sách đạt
từ 3.200 - 3.300 tỷ đồng.
Nhiều tổng công ty, doanh nghiệp lớn có trụ sở chính ở Vinh (ngân hàng Bắc
Á, tập đoàn TH, tổng công ty công trình giao thông 4, tổng công ty hợp tác kinh tế
QK4, tổng công ty hợp tác kinh tế Việt Lào, tổng công ty xây lắp dầu khí Nghệ An,
tổng công ty CP Vật tƣ nông nghiệp Nghệ An ).
Nền kinh tế Tp mấy năm gần đây có sự phát triển tƣơng đối toàn diện, tốc
độ tăng trƣởng khá nhanh cùng với sự tăng kinh tế chung toàn nƣớc. Cơ cấu kinh tế
có sự chuyển dịch theo hƣớng tích cực.
1.1.2.1 Về Công Nghiệp
Phát triển đa dạng các ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu, lao động
và thị trƣờng. Hƣớng tới phát triển Vinh trở thành trung tâm của vùng Bắc Trung bộ
về một số ngành công nghiệp nhƣ: cơ khí phục vụ nông nghiệp, sản xuất lắp ráp ô
tô, công nghiệp phần mềm, công nghiệp công nghệ thông tin, các ngành công nghiệp sạch.
Là đô thị hạt nhân có tác động lan toả mạnh mẽ đến tốc độ công nghiệp hoá
vùng Bắc Trung Bộ, trong nhiều năm qua cơ cấu kinh tế thành phố Vinh chuyển
dịch tích cực và đúng hƣớng, trong đó tốc độ phát triển công nghiệp khá nhanh tập
trung chủ yếu là công nghiệp sạch. Tạo tiền đề phát triển nhiều ngành công nghiệp
của vùng Bắc Trung Bộ với các ngành chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến thuỷ
hải sản, dệt may, vật liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác
đá mỹ nghệ, đá trang trí, sản xuất bao bì, nhựa, giấy
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Vinh có 7 khu công nghiệp và một số cụm
công nghiệp:

2
cao gấp 19 lần so với mật độ
dân số của toàn tỉnh Nghệ An với 186 ngƣời/ km2.
Lực lƣợng lao động chiếm hơn 50% dân số. Tỉ lệ lao động đang làm việc đã
qua đào tạo đạt 45% trong đó có trên 100.000 ngƣời làm việc trong các ngành kinh
tế. Với nguồn lao động trẻ, dồi dào, có tay nghề chuyên môn kỹ thuật, có tính sáng
tạo, kỷ luật lao động, tác phong và văn minh công nghiệp… tạo nên lợi thế thu hút
các nhà đầu tƣ vào Tp Vinh.
1.1.2.4 Nông, lâm, thủy sản
10 Tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Tp Vinh là 3200,91 ha, trong đó
diện tích đất sản xuất nông nghiệp 2633,91 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 457,15 ha
với 28788 hộ sản xuất nông nghiệp trên toàn thành phố. Đất nông nghiệp phân bố
chủ yếu ở các xã Hƣng Lộc (351,84 ha), Hƣng Đông (345,95 ha), Nghi Phú (358,64
ha), Hƣng Dũng (305,49 ha)
1.1.2.5 Du lịch
Thành phố Vinh là một trong những trung tâm du lịch của tỉnh Nghệ An và
là một điểm đến quan trọng trong tour du lịch con đƣờng di sản miền Trung. Thành
phố Vinh từ lâu đã hấp dẫn du khách bởi một quần thể khu du lịch với những nét
đặc trƣng tiêu biểu của một đô thị xứ Nghệ. Đến với thành phố Vinh, du khách có
thể tham gia vào nhiều loại hình du lịch nhƣ: du lịch nghiên cứu, du lịch sinh thái,
nghỉ dƣỡng Thành phố còn có nhiều di tích, danh thắng trong đó có tới 14 di tích
đƣợc xếp hạng cấp quốc gia, 16 di tích đƣợc xếp hạng của tỉnh Nghệ An.
1.1.2.6 Giao thông vận tải
Thành phố Vinh nằm trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam về cả
đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thủy và đƣờng hàng không, nắm giữ vị trí trọng yếu
trên con đƣờng vận chuyển trong nƣớc từ Bắc vào Nam và ngƣợc lại. Đồng thời rất
thuận lợi cho việc giao lƣu kinh tế - văn hóa trong khu vực và quốc tế.

Cả nƣớc có 1348 trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc, quan trắc thƣờng xuyên 32
thông số chất lƣợng nƣớc chủ yếu, do 6 cơ quan môi trƣờng vùng của Bộ Môi
trƣờng phụ trách.
 Quan trắc chất lƣợng không khí:
Cả nƣớc có 68 trạm quan trắc chất lƣợng không khí tự động và bán tự động
đặt tại các thành phố lớn và các tổ hợp công nghiệp, các thông số đo gồm: SO
2
, CO,
NO
x
, TSP, O
3
, THC, Pb.
1.2.1.2 Quan trắc môi trƣờng ở Thái Lan
 Quan trắc không khí:
Trong giai đoạn 1992 – 1996, Cục Kiểm Soát Ô nhiễm, Bộ KHCN & MT
Thái Lan đã xây dựng đƣợc hệ thống mạng lƣới các trạm quan trắc không khí xung
quanh trên toàn lãnh thổ, bao gồm 54 trạm không khí xung quanh và 6 trạm khí
tƣợng tại năm vùng lãnh thổ. Mạng lƣới này hoạt động liên tục và trực tuyến, các
12 thông số quan trắc bao gồm: TSP, CO, NO
x
, SO
2
, O
2
, THC và các thông số khí
tƣợng nhƣ tốc độ và hƣớng gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển, lƣợng mƣa và

1.2.2.1 Tổ chức mạng lƣới
Quan hệ quản lý trực tiếp về kế hoạch QT & PTMT
Quan hệ phối hợp trao đổi thông tin
Hình 1.2 Mạng lƣới quan trắc phân tích môi trƣờng (nguồn:www.nea.gov.vn)

Các tổ chức quốc tế

Thuật Môi trƣờng Đô
thị và Khu công
nghiệp, ĐHXDHN
Trạm vùng 2: Miền
Trung Phân Viện
Nhiệt Đới – môi
trƣơng QS, Viện Hóa
Học – Vật Liệu –
Môi trƣờng
Trạm vùng 3: Miền
Nam – Viện Môi
trƣờng và tài nguyên,
ĐHQG thành phố
HCM
Trạm mƣa axit Miền
Trung – phân Viện
Nhiệt Đới - môi trƣơng
QS, Viện Hóa Học –
Vật Liệu – Môi trƣờng
Trạm đất phía Nam –
Trung tâm đất và PB
phía Nam – Viện Thổ
Nhƣỡng Nông hóa
Trạm phóng xạ phía
Bắc – Trung tâm an
toàn bức xạ, Viện
năng lƣợng nguyên
tử Quốc gia.
Trạm môi trƣờng lao
động, Viện Y học lao

trƣờng, trung
tâm lĩ thuật 1,
Tổng Cục
TCĐLCL
Trạm đất phía
Bắc – Viện thổ
nhƣỡng nông hóa,
Bộ NN&PTNT
Trạm QT môi
trƣờng phóng xạ
và hóa chất độc –
Trung tâm công
nhệ xử lý môi
trƣờng. Bộ tƣ
lệnh hóa học
Trạm phóng xạ
phía Nam – Viện
nghiên cứu hạt
nhân Đà Lạt
14 1.2.2.2 Nội dung hoạt động mạng lƣới quan trắc môi trƣờng quốc gia
Mạng lƣới quan trắc môi trƣờng là một trong ba mảng thành phần của mạng
lƣới quan trắc TN & MT.
Theo Quy hoạch, mạng lƣới quan trắc môi trƣờng gồm quan trắc môi trƣờng
nền và quan trắc môi trƣờng tác động đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng
cấp các trạm, điểm quan trắc môi trƣờng hiện có và xây dựng bổ xung các trạm,
điểm quan trắc mới, với các nội dung và yêu cầu cụ thể sau:
- Mạng lƣới quan trắc môi trƣờng nền, quan trắc những thông số môi trƣờng


Hình 1.3 Bản đồ hệ thống các điểm quan trắc môi trƣờng quốc gia

16 1.2.2.3 Các thông số quan trắc môi trƣờng
 Thông số, tần suất quan trắc nền không khí, nƣớc mặt, nƣớc biển
Nền không khí: Bụi lơ lửng, bụi PM
10
, PM
2.5
, SO
2
, NO
x
, CO, O
3
. Tần suất
đo: tối thiểu 1 lần/tháng.
Nền nƣớc mặt: Nhiệt độ, độ dẫn, độ màu, độ đục, pH, TSS, DO, BOD
5
,
COD, Clorophy-a, NO
2
-
, NO
3
-
, NH

, Clorophy-a, NO
2
-
, NO
3
-
, NH
4
+
, PO
4
3-
, tổng N, tổng P, SiO
3
2-
, Colifrom, sinh
vật phù du, trong nƣớc và trầm tích, kim loại nặng (As, Cd, Cr, Pb, Hg, Zn, Cu),
dầu mỡ, hóa chất bảo vệ thực vật. Tần suất đo: Các điểm đảo xa tối thiểu 1 lần/4
tháng, các điểm đảo gần, ven bờ, cửa sông tối thiểu 1 lần/2tháng.
 Thông số, tần suất quan trắc các thành phần môi trƣờng xung quanh
Không khí: Các thông số quan trắc môi trƣờng không khí gồm bụi lơ lửng,
bụi PM
10
, PM
2.5
, SO
2
, NO
2
, CO, O

, mức ồn cực đại LA
max
, cƣờng độ
dòng xe chạy trên đƣờng phố, L
AN,T
mức âm phân vị, tiếng ồn tại các dãi tần số 1
Ôcta (tại các khu công nghiệp).
Nƣớc mặt: Tùy theo đối tƣợng, mục đích sử dụng mà quan trắc các thông số
sau: nhiệt độ, độ dẫn, độ màu, độ đục, pH, TSS, DO, BOD
5
, COD,Clorophy-a, NO
2
-
, NO
3
-
, NH
4
+
, PO
4
3-
, tổng N, tổng P, SiO
3
2-
, khoáng chất hòa tan (Ca
2+
, K
+
, Mg


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status