Báo cáo y học: "Cố định cột sống qua cuống, ghép xương thân đốt lối sau điều trị chấn thương cột sống ngực thắt lưng kiểu denis týp II B" - Pdf 20

Cố định cột sống qua cuống, ghép xương thân đốt
lối sau điều trị chấn thương cột sống ngực
thắt lưng kiểu denis týp II B

Phan Trọng Hậu* và
CS
Tóm tắt
Các tác giả báo cáo kết quả điều trị 15 bệnh nhân
(BN) (10 nam, 5 nữ) chấn thương cột sống ngực thắt
lưng từ tháng 8 - 2005 đến 4 - 2008. BN được phẫu
thuật ghép xương thân đốt lối sau, cố định cột sống
qua cuống cấu hình ngắn. Phẫu thuật giải phóng
chèn ép từ phía sau an toàn, không có tai biến, biến
chứng. Thời gian theo dõi trung bình 20,6 tháng.
Tổn thương thần kinh phục hồi sau mổ khá tốt. Cột
sống được nắn chỉnh và cố định chắc chắn.
Từ khóa: Chấn thương cột sống thắt lưng kiểu
Denis týp II B; Ghép xương thân đốt lối sau; Cố
định cột sống qua cuống.

Treatment of the thoracolumbar injuries Denis
type II B by anterior interbody fusion with
posterior pedicle fixation

Phan Trong Hau et al
Summary
The authors reported surgical results of 15 patient
with thoracolumbar injuries, 10 males and 5
females. Posterior interbody fusion and short
pedicle screw fixation were used. The posteriolateral
decompression technique was safe. The mean of

Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá kết quả
điều trị bước đầu BN chấn thương Denis týp II B
bằng phương pháp cố định cột sống qua cuống, ghép
xương thân đốt lối sau.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành trên 15 BN (10 nam, 5 nữ)
vỡ thân đốt sống kiểu Denis týp II B do chấn
thương, tuổi trung bình 42,2 (26 - 63 tuổi). 9 BN bị
chấn thương L1 (60%), 4 BN bị chấn thương T12
(26,7%), 2 BN chấn thương L2 (13,3%). Phân loại
tổn thương thần kinh, theo dõi, đánh giá hồi phục
theo bảng phân loại Frankel. Mức độ chèn ép ống
sống đo trên phim chụp cắt lớp cột sống. Mức độ
hẹp ống sống tính theo tỷ lệ đường kính ống sống
theo chiều dọc của đốt sống bị vỡ so với đốt sống
lân cận. Vị trí đo trên đường giữa của các lớp cắt
ngang đốt sống [1]. Đánh giá biến dạng của cột sống
trước mổ và theo dõi sau mổ trên phim X quang
chụp cột sống ngực thắt lưng tư thế nghiêng. Các chỉ
số chính đánh giá mức độ biến dạng của cột sống
bao gồm: góc gù vùng (góc Cob), góc gù đốt sống,
tỷ lệ giảm chiều cao thành trước thân đốt sống.
Tất cả BN được phẫu thuật tại Bệnh viện TWQĐ
108 từ tháng 8 - 2005 đến 4 - 2008. áp dụng một
phương pháp mổ thống nhất: ghép xương thân đốt
lối sau qua lỗ ghép, cố định cột sống qua cuống trên
và dưới tổn thương một đốt sống. Đối với mảnh
xương thành sau thân đốt sống vỡ, di lệch chèn ép
tuỷ, áp dụng phối hợp hai phương pháp giải phóng

Tr- Sa
HO
S

CCTTT GGT GG
GG
V
ướ
c
mổ

u

mổ

ĐS

Đ

V sau
mổ

63/nữ

L1

C D
45
%
42% 19

21
0

18
0

56/na
m
T1
2
D E
50
%
75% 10
0
22
0

10
0

26/nữ

L2

E E
75
%
35% 30
0

20
0

19
0

31/na
m
L1

D D
45
%
47% 30
0
21
0

20
0

45/na
m
L1

E E
40
%
37% 30
0

30
0

18
0

46/nữ

L1

D E
60
%
48% 30
0
31
0

13
0

24/nữ

L1

E E
65
%
44% 30
0

22
0

12
0Ghi chú: HOS: hẹp ống sống; GGV: góc gù vùng;
GGTĐ: góc gù thân đốt; CCTTTĐS: chiều cao
thành trước thân đốt sống.
Thời gian mổ trung bình 200 phút, ngắn nhất 150
phút, dài nhất 240 phút. Lượng máu phải truyền
trung bình 330 ml, BN phải truyền nhiều nhất 750
ml. 4 BN không phải truyền máu do lượng máu mất
trong mổ không nhiều. Thời gian nằm viện trung
bình 12 ngày (7 - 19 ngày).
Số chuyên đề chấn th-ơng chỉnh hình chào mừng 60 năm ngày truyền thống
học viện quân y

Tạp chí y - d-ợc học quân sự số 2-2009
133

Trong nghiờn cu ny, 8/15 BN khụng cú tn
thng thn kinh, 7/8 BN cú tn thng thn kinh
khụng hon ton. Mnh xng v di lch vo ng
sng c phỏt hin nh chp CT scan ct sng.
Mc hp ng sng do mnh xng ri li vo ng
sng trung bỡnh l 56%. Mc di lch lm hp ng
sng nh nht 40%, ln nht 75%. Do s lng BN
nghiờn cu cha ln, khụng thy mi liờn quan gia

vy, nờn theo dừi gúc gự vựng ỏnh giỏ mc
vng chc ca dng c c nh ct sng. Sau m, giỏ
tr trung bỡnh ca gúc gự vựng l 13,5
0
. Mc nn
chnh sau m t 11
0
. Phn ln BN gúc gự vựng gim
so vi trc m, mc nn chnh ln nht 27
0
. Cú 2
BN, gúc gự vựng thi im kim tra cui cựng ln
hn trc khi m, t 3 - 4
0
. Tt c BN sau m thy cú
can xng tt gia cỏc thõn t sng. Khụng cú hin
tng cong hay góy vớt v thanh dc trờn cỏc phim
chp theo dừi sau m.
Sau m, tt c BN cú tn thng thn kinh u
phc hi sc c 2 chi di. 5/7 BN phc hi mt bc
trờn thang im Frankel. 2 BN tn thng thn kinh
nh (mc D trờn thang im Frankel). Mc dự phc
hi thn kinh sau m khụng hon ton, nhng khụng
nh hng ỏng k ti cuc sng. Nhng BN khụng
Số chuyên đề chấn th-ơng chỉnh hình chào mừng 60 năm ngày truyền thống
học viện quân y

Tạp chí y - d-ợc học quân sự số 2-2009
135


c c nh di trờn v di tn thng hai mc t
sng. C nh ct sng nhiu mc lm gim chc
nng vn ng, tng ỏng k chi phớ. Trong khi nu
ỏp dng k thut ghộp xng thõn t li trc, ct
sng thng c c nh ngn. C nh ct sng
qua cung vi cu hỡnh ngn c chng minh l
khụng vng. Wang X.Y v CS thy nn chnh cỏc
bin dng ca ct sng khi c nh ngn v ghộp
xng phớa sau khụng bn vng. Theo dừi bng X
quang, tỏc gi phỏt hin cú bin dng th phỏt sau
m. So vi bin dng ct sng trc m, khụng thy
cú thay i. Tỏc gi kt lun, c nh ct sng ngn,
trờn v di tn thng 1 t sng, ghộp xng phớa
sau khụng vng trong chn thng ct sng [7].
Số chuyên đề chấn th-ơng chỉnh hình chào mừng 60 năm ngày truyền thống
học viện quân y

Tạp chí y - d-ợc học quân sự số 2-2009
137

Tuy nhiờn, cỏc nghiờn cu trờn thc nghim [8] v
lõm sng [4, 6, 9] cho thy kt hp ghộp xng thõn
t vi c nh ct sng qua cung lm tng ỏng k
mc vng chc ca ct sng, nh tỏc dng h tr
lc ca xng ghộp i vi ct sng. Nh vy, vi
phu thut kt hp ghộp xng thõn t sng cú th
c nh ct sng bng cu hỡnh ngn.
Theo dừi thay i giỏ tr ca gúc gự vựng chỳng tụi
thy 13/15 BN (86,7%) gim v n nh ti cỏc thi
im kim tra so vi trc m. 2/15 BN gúc gự vựng

phúng chốn ộp giỏn tip. Cỏc dõy chng dc sau v
c bit l cỏc th si ngoi ca bao x a m khi
c cng gión s y mnh xng v li vo ng
sng v phớa trc lm rng ng sng [3]. loi tr
nhng sang chn do vộn cỏc cu trỳc thn kinh, cn
hn ch ti a thao tỏc vộn tu v r thn kinh.
Xng ghộp nờn ct thnh nhng mu nh trc khi
nhi vo trong khe a m. Tụn trng ti a nguyờn
Số chuyên đề chấn th-ơng chỉnh hình chào mừng 60 năm ngày truyền thống
học viện quân y

Tạp chí y - d-ợc học quân sự số 2-2009
139

tc trờn, khụng BN no trong nghiờn cu b tn
thng thn kinh nng hn sau phu thut. Tt c BN
cú tn thng thn kinh hi phc nhanh chúng ngay
sau phu thut vi nhng mc khỏc nhau.
Kt qu trờn cho thy k thut gii phúng chốn ộp
li sau, ghộp xng thõn t an ton, t c mc
ớch trong phu thut chn thng ct sng. Tuy
nhiờn, do s lng BN trong nghiờn cu cũn nh nờn
cha cú ý ngha thng kờ.

Kt lun
K thut gii phúng chốn ộp, ghộp xng thõn t
li sau cú th thc hin an ton i vi BN v thõn
t sng kiu Denis týp II B.
Kt hp c nh ct sng qua cung cu hỡnh ngn
vi ghộp xng thõn t m bo c nh vng chc


construct survival and five-year follow-up. The Spine
Journal, 2001, 1, pp.310 - 323.
5. Nockels R.P., York J. Diagnosis and management
of thoracolumbar and lumbar spine injuries. Youman,
2004, pp.4987-5009.
6. Payer M., Sottas C. Mini-open anterior approach
for corpectomy in thoracolumbar spine. Surgical
neurology. 2008, 69, pp.25-32.
7. Wang X.Y., Dai L.Y., Xu H.Z., Chi Y.L. Kyphosis
recurence after short-segment fixation in
thoracolumbar burst fractures. J Neurosurg Spine.
2008, Vol 8, March, pp.246-254.
8. Wang X.Y., Dai L.Y., Xu H.Z., Chi Y.L.
Biomechanical effect of the extent of vertebral body
fracture on the thoracolumbar spine with pedicle
screw fixation: An vitro study, Journal of clinical
neuroscience. 2008, 15. pp.286-290.
Số chuyên đề chấn th-ơng chỉnh hình chào mừng 60 năm ngày truyền thống
học viện quân y

Tạp chí y - d-ợc học quân sự số 2-2009
142

9. Wang M.Y., Kim D.H., Kim K.A. Correction of
late traumatic thoracic and thoracolumbar kyphotic
spinal deformities using posteriorly placed
intervertebral distraction cages, Operative
neurosurgery. March 2008, 62, pp.162 - 172.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status