Lời Cảm Ơn !
Qua khoảng thời gian học tập ở trường, được sự chỉ dạy tận tình của thầy cô, chúng
em đã có thêm nhiều kiến thức quí báo của ngành Nuôi Trồng Thủy Sản.
Trải qua đợt thực tập lần này, một lần nữa với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô cùng
cán bộ kỹ thuật và các bạn sinh viên thực tập tại trại sản xuất giống nước nước ngọt Khao
Nông Nghiêp-Thuỷ Sản-Trường Đại Học Trà Vinh. Đã giúp chúng em hoàn thành tốt đợt
thực tập. Qua đó chúng em được cũng cố thêm được nhiều kiến thức đã học và có thêm
nhiều kinh nghiệm thực tế từ quá trình nghiên cứu và sản xuất giống tôm sú hiện nay.
Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Trà Vinh
Khoa Nông Nghiệp- Thủy Sản
Giáo viên chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Giáo viên hướng dẫn thực tập: Lai Phước Sơn
Cùng tất cả các cán bộ kỹ thuât và các bạn sinh viên thực tập tại trại sản xuất giống,
đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm em hoàn thành tốt công việc.
Nhân đây nhóm em xin gởi lời chúc sức khỏe và thành công đến quí thầy cô cùng cán
bộ kỹ thuật và các bạn trong trại nước ngọt.
Xin chân thành cảm ơn!
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Vụ nuôi tôm sú năm 2010 này, nông dân ở ĐBSCL thả nuôi 630.000 ha tôm
theo phương pháp quảng canh cải tiến, nuôi công nghiệp, bán công nghiệp. Trong gần 1
tháng nay, đã xuất hiện nạn tôm chết trên diện rộng khiến người nuôi tôm hết sức lo lắng.
Trà Vinh là một tỉnh vùng ven biển của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có tốc độ
phát triển chậm so với nhiều tỉnh thành khác trong cùng khu vực. Với sự nỗ lực thực hiện
chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nghề nuôi tôm được tỉnh xem như đòn bẩy thúc đẩy thủy
sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Song, một trong những yếu tố quan trọng quyết
định đến thành bại của nghề nuôi tôm ở Trà Vinh là yếu tố con giống.(theo nguồn tin chi
cục nuôi trồng thủy sản Trà vinh, hiện toàn tỉnh có hơn 170 trại sản xuất giống Tôm sú
với công sất khoảng hơn 1.7 tỷ con giống /năm. Đầu vụ 2010 có 18.000 lượt hộ thả nuôi
Tên địa phương: Tôm sú, tôm giang (cà Mau), tôm he (Miền Bắc)
Công thức gai chủy đầu.
(CR) = (3)*(6-8) / 3
Trong đó : (3) là 3 gai nằm ở trên vỏ đầu ngực.
(6-8) là số gai trên chủy
3 là số gai dưới chủy
3
Gờ gai thẳng, song song với mặt lưng của giáp vỏ đầu ngực
Chân ngực: không có nhánh ngoài ở chân ngực thứ 5
Màu sắc : khi còn nhỏ có màu xanh thẩm, tôm lớn có màu xanh nước biển
2.1.3 Đặc điểm phân bố của Tôm sú ở Việt Nam và Thế giới
Tôm sú (Penaeus Monodon)
Phân bố ngang: phân bố ở vùng biển Ấn Độ và tây Thái Bình Dương. Đặc biệt là phân bố
ở vùng Đông Nam Á, như: Philippin, Indonesia, Malaysia. Ở nước ta Tôm sú phân bố ở
vùng Duyên Hải miền Trung, miền Bắc rất hiếm, riêng ở vùng biển Kiên Giang và Cà
Mau Tôm sú chiếm 20 – 40% sản lượng tôm he.
Phân bố thẳng đứng: Tôm trưởng thành phân bố ở độ sâu 70m. Ở vịnh Thái Lan tôm
sống ở độ sâu 30-39m nước, nhiệt độ 33-34
0
C và độ mặn 35%
o
ở thời kì ấu niên, thiếu
niên tôm phân bố ở vùng cửa sông nơi có nồng độ muối giao động 18-30%
o
.
2.2 Chu kì sống
2.2.1 Đặc điểm di cư của các giai đoạn phát triển vòng đời tôm sú
Vòng đời tôm sú được chia làm 6 thời kì:
Thời kỳ phôi: Ở nhiệt độ 28
0
C. Niệt độ thích hợp từ 28-30
0
C.
2.3.2 Độ muối
Tôm sú thích ứng rộng với độ muối từ 0.2-40%
o
, thích hợp là 15-32%
o
nồng độ muối
thích ứng nhất cho các mô hình nuôi bán thâm canh và thâm canh là ở 10-18%
o
. Đối với
ấu trùng ương nuôi trong bể thích hợp nhất từ 28 - 30%
o
.
2.3.3 Độ pH
Phạm vi pH thích ứng của tôm là 7,5-9. pH=5 tôm chết sau 45 giờ, pH=5,5 tôm chết sau
24 giờ. Khi pH xuống thấp thì tôm mất khả năng vùi mình xuống bùn, dạt vào bờ, tôm
yếu ớt, màu sắc thay đổi đột ngột (tôm nhợt nhạt), đôi khi tôm nhảy cả lên bờ. pH trong
bể ương ấu trùng luôn nằm trong khoảng từ 7,5 – 8,5.
5
Hình 2.2: vòng đời Tôm sú Pennaus Monodon (theo Motoh,1981).
2.3.4 Các chất khí hòa tan
Oxy: Tôm rất nhạy cảm với hàm lượng oxy hòa tan trong nước, phạm vi giới hạn từ 3-
11mg/lít.
CO
2
: Hàm lượng CO
2
thích hợp là 10mg/lít.
loài động vật phù du, xác động vật thối rữa...
6
Giai đoạn tôm trưởng thành: Sống tầng đáy và thức ăn chủ yếu là động vật đáy, lớp hai
mảnh võ, xác động vật thối rữa,… Men tiêu hóa trong dạ dày của tôm chủ yếu là
Peptilaza điều đó chứng tổ tôm là loài ăn nghiêng về đông vật là chủ yếu.
2.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự bắt mồi của tôm sú
Nhiệt độ: Cường độ bắt mồi của tôm he lớn nhất từ 28-30
0
C, ở nhiệt độ <20
0
C hay
>30
0
C tôm bắt mồi giảm và ở nhiệt độ <15
0
C hay 35
0
C thì tôm ngừng hẳn hoạt động bắt
mồi.
Ánh sáng: Tôm là loài thích ánh sáng yếu, cường độ bắt mồi của tôm lớn nhất vào chiều
tối và gần sáng, ngoài ra các hoạt động sinh sản, giao vĩ cũng diễn ra vào ban đêm. Khi
cường độ ánh sáng mạnh thì tôm giảm bắt mồi và có hiện tượng vùi mình xuống bùn.
Điều này có ý nghĩa to lớn đến hiệu quả sử dụng thức ăn trong thực tế sản xuất.
2.4 Đặc điểm sinh trưởng
2.5.1 Các giai đoạn biến thái và tốc độ sinh trưởng
Thời kì biến thái của ấu thể sau khi nở
Nauplius: Giai đoạn ấu trùng nauplius trãi qua 6 lần lột xác, sau 30-35 giờ thì chuyển
thành Zoea kích thước cơ thể đạt 0,34mm.
Zoea: Qua 3 lần lột xác thời kì biến thái từ giai đoạn zoea 1 đến zoea 3 mất khoảng 4
ngày và kích thước cơ thể đạt khoảng 2,5mm.
gọi là Petasma nằm giữa đôi chân bò thứ nhất.
2.6.2 Đặc điểm các giai đoạn phát triển buồng trứng của tôm
Giai đoạn 1: Buồng trứng dạng sợi mãnh nằm trên ruột, dưới động mạch bụng kéo dài từ
tâm dạ dày đến hết đốt bụng thứ 6.
Giai đoạn 2: Do buồng trứng phát triển tăng về thể tích và trọng lượng nên dễ dàng phân
biệt với ống tiêu hóa và động mạch bụng, kích thước trứng đạt từ 174 - 177μn . Nếu
nhìn tôm mẹ dưới ánh sáng qua lớp vỏ hoặc lưng ta thấy một đường đậm chạy dọc theo
chiều dài thân tôm.
8
Giai đoạn 3: Buồng trứng trương phồng, đường kính trứng đạt kích thước trung bình
208-215 μn. Thể tích tăng nhiều lần so với giai đoạn 2.
Giai đoạn 4: Là giai đoạn chín mùi sinh dục, trứng đã chuẩn bị cho quá trình chuyển hóa
vật chất sau này, đường kính trứng đạt kích thước tối đa 235-239 μn. Nếu đặt tôm mẹ
dưới nguồn sáng quan sát ta thấy có dãy trứng rộng nhất kéo dài từ tâm dạ dày đến giữa
đốt bụng thứ 6 và phình to hình tam giác ở đốt thứ nhất và thứ hai, hạt trứng có màu
xanh ngọc và phân biệt rõ ràng.
Giai đoạn 5: Gọi là giai đoạn sau khi đẻ buồng trứng đã thải hết trứng ra ngoài nên khó
phân biệt với ống ruột.
Khả năng đẻ trứng của tôm sú: Tôm sú tự nhiên (ở vùng biển Khánh Hòa, Cà Mau) có
thể đẻ từ 300000-1000000 trứng. Tôm thường đẻ trứng ở các bãi xa bờ, nước xâu, trong
sạch và có độ mặn cao trên 30%
o
.
Hình 2.4 các giai đoạn phát triển buồng trứng Tôm sú
2.6.4 Các giai đoạn phát triển phôi và hậu ấu trùng Tôm sú
a. Trứng
Trứng có hình cầu, màu lục đậm. Trứng chìm chậm trong nước. Khi trứng rơi vào trong
môi trường nước kích thước trứng tăng chút ít. Ở nhiệt độ 28-30
0
C sau 14-16 giờ trứng
3.2 Giới hạn đề tài.
So sánh tỉ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Penaeus Monodon) ở mật độ ương 150 con/lít và
mật độ ương 200 con/lít.
3.3 Vật liệu và trang thiết bị sử dụng
3.3.1 Vị trí bố trí bể ương của trại11
Hình: 3.2 Sơ đồ trại sản xuất Tôm sú giống
3.3.2 Vật Liệu
Vật liệu sử dụng
STT Hạng mục Cấu trúc Thể tích Đơn vị
tính
Số lượng
1 Bể nuôi vỗ Có mái che
(composite)
1m
3
Bể 1
2 Bể ương Có mái
che(composite
4m
3
Bể 4
3 Bể chứa
nước biển
đã xử lý
Bể 3
7
Bể đẻ Có mái che
(composite)
1m
3
Bể 2
3.3.3 Trang thiết bị sử dụng
Máy bơm nước công suất 10-15m
3
/giờ, hệ thống ống dẫn và van các loại, hệ thống điện
và máy phát điện dự phòng 10KW, hệ thống khí: Máy thổi khí công suất 1HP (2 cái),
ống dẫn khí, đã bọt và van các loại, máy Ozon, cây nâng nhiệt (Heatter), kính hiển vi,
máy đo độ mặn, pH, và các loại Test đo yếu tố môi trường, dụng cụ lọc nước, vợt cà
thức ăn, dụng cụ siphong…
Hình: 3.4 Trang thiết bị phục vụ thí nghiệm.
13
3.3.4 Phương pháp thực hiện
3.3.4.1 Kỹ thuật sản xuất giống Tốm sú
Trong sản xuất giống hiện nay, việc xử lý nguồn nước đảm bảo trong sạch không nhiễm
kí sinh trùng, nấm, vi khuẩn, virus là bước quan trọng đầu tiên trong các bước kỹ thuật
tiếp theo.
a) Cách xử lý nước:
Hinh: 3.5 Bể xử lý nước
Có hai bước xử lý như sau:
*Xử lý thuốc tím (KMnO
4
)
Thuốc tím có tác dụng lắng đọng các chất hữu cơ và kết tủa một số kim loại nặng, tùy
thuộc vào hàm lượng của chúng.
0
, nếu xuất hiện màu vàng là trong nước còn dư lượng Chlorine, nước
không màu là hết Chlorine.
- Lọc cơ học
Nước trong bể xử lý diệt trùng, đưa ra bể nuôi phải chạy qua lọc cát. Sử dụng loại cát
có đường kính 0,5-1mm, bể lọc có dung tích 1-2m
3
, sử dụng đá rửa sạch, đá 1-2cm
khoảng 0.05 – 0.1m
3
, cát khoảng 0.5m
3
, xắp lần lượt đá trước cát sau, giữa lớp cát ta
cho một lớp mỏng than hoạt tính. Nước trước khi chảy vào bể ương ấu trùng cần cho
chảy qua túi lọc 1micron, sau đó cho vào bể ương nuôi dùng 4-5g EDTA/m
3
.
b) Lựa chọn tôm bố mẹ
Tiêu chuẩn tôm bố mẹ làm đề tài
Tôm sú bố mẹ cung cấp cho sản xuất giống hiện nay, chủ yếu sử dụng từ nguồn tự
nhiên, do đó cần phải lựa chọn tôm mẹ có chất lượng tốt, chủ yếu vẫn dựa vào cảm
quan, đáng chú ý các tiêu chuẩn sau:
1. Trọng lượng tôm cái 150-300g
2. Trọng lượng tôm đực > 100g.
3. Màu sắc tự nhiên: vỏ sáng bóng, mỏng
4. Cơ quan sinh dục tôm cái ( Thelycum ) có túi tinh nhô cao
5. Không tổn thương, dị hình, râu dài hơn 1,5 chiều dài thân (tôm
cái)
15
6. Tôm bố mẹ ở vùng biển sâu thường có chất lượng tốt hơn vùng
- Tuyến nội tiết( cắt mắt)
- Dinh dưỡng
- Môi trường
Trong đó yếu tố cắt mắt là quyết định nhất cho việc thành thục.
* Thời điểm cắt mắt:
16