Báo cáo tốt nghiệp:
So sánh tỷ lệ sống của ấu trùng Tôm
sú (Panaeus Monodon) ở hai mật độ
ương 150 con/lít và 200 con/lít
1
Mục lục
2.1 ĐẶC ĐỂM SINH HỌC CỦA TÔM SÚ ................................................................................5
2.1.1 Phân loại ..........................................................................................................................5
2.1.2 Nhận biết tôm sú..............................................................................................................5
2.1.3 Đặc điểm phân bố của Tôm sú ở Việt Nam và Thế giới.................................................6
2.2 Chu kì sống..............................................................................................................................6
2.2.1 Đặc điểm di cư của các giai đoạn phát triển vòng đời tôm sú........................................6
Khả năng thích ứng với một số yếu tố môi trường.......................................................................7
2.4 Đặc điểm sinh trưởng..............................................................................................................9
Phần III............................................................................................................................................13
3.1 Thời gian và địa điểm............................................................................................................13
3.2 Giới hạn đề tài. .....................................................................................................................13
3.3 Vật liệu và trang thiết bị sử dụng..........................................................................................13
3.3.4 Phương pháp thực hiện..................................................................................................16
3.5 Phương pháp thu thập số liệu...............................................................................................23
4.3 Kết quả quá trình ương Tôm Sú ở hai mật độ khác nhau.....................................................29
PHẦN V...........................................................................................................................................33
5.1 Kết luận.................................................................................................................................33
5.2 Đề xuất ý kiến........................................................................................................................33
2
Lời Cảm Ơn !
Qua khoảng thời gian học tập ở trường, được sự chỉ dạy tận tình của thầy cô, chúng
em đã có thêm nhiều kiến thức quí báo của ngành Nuôi Trồng Thủy Sản.
Trải qua đợt thực tập lần này, một lần nữa với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô cùng
cán bộ kỹ thuật và các bạn sinh viên thực tập tại trại sản xuất giống nước nước ngọt Khao
Băn khoăn nguồn về chất lượng nguồn tôm giống nhóm sinh viên chúng em đã thực hiện
đề tài: “So sánh tỷ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Panaeus Monodon) ở hai mật độ ương
150 con/lít và 200 con/lít” được thực hiện nhằm tìm ra mật độ ương ấu trùng thích hợp,
làm giảm khả năng nhiểm bệnh của ấu trùng, góp phần nâng cao tỷ lệ sống của ấu trùng
tôm sú trong suốt quá trình ương nuôi. đáp ứng được nhu cầu của xã hội về số lượng
cũng như chất lượng con giống tốt nhất.
1.2 Mục tiêu
Tìm ra mật độ ương nôi thích hợp nhất cho quá trình sản xuất giống Tôm Sú hiện nay.
1.3 Nội dung thực hiện
- Nuôi vỗ tôm mẹ và kỹ thuật cho đẻ
- Ương ấu trùng tôm sú ở mật độ 150 Nauplius/lít.
- Ương ấu trùng tôm sú ở mật độ 200 Nauplius/lít.
- So sánh tỷ lệ sống ấu trùng của hai mật độ ương 150Nauplius/lít và 200Nauplius/lít.
4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ĐẶC ĐỂM SINH HỌC CỦA TÔM SÚ
2.1.1 Phân loại
Ngành: Arthropoda
Lớp: Crustacea
Lớp phụ: Malacostraca
Bộ: Decapoda
Họ: Panaedae
Giống: Panaeus
Loài: Panaeus Monodon
2.1.2 Nhận biết tôm sú
Hình 2.1: Tôm sú (Penaeus Monodon)
Tên địa phương: Tôm sú, tôm giang (cà Mau), tôm he (Miền Bắc)
Công thức gai chủy đầu.
(CR) = (3)*(6-8) / 3
Trong đó : (3) là 3 gai nằm ở trên vỏ đầu ngực.
Thời kỳ ấu niên: Tôm di cư vào vùng bãi triều ở 2 bên cửa sông, ở thời kỳ này tôm
chuyển sang sống đáy.
Thời kỳ thiếu niên: Thời kỳ này bắt đầu phân biệt được đực cái tôm sống chủ yếu ở
vùng bãi triều, ven cửa sông.
Thời kỳ sắp trưởng thành: Thời kỳ này đặt trưng bởi sự chín sinh dục, ở con đực đã có
túi tinh, con cái đã có túi tinh ở Thelycum. Tôm bắt đầu tập trung thành từng đàn di cư
đến bãi giao vĩ, sau đó di lưu ra vùng nước sâu hơn để đẻ trứng.
Thời kỳ trưởng thành: Đặc trưng bởi sự chín sinh dục hoàn toàn, con cái bắt đầu sinh
sản ngoài khơi, đôi khi cũng đẻ ở vùng nước nông (vùng cửa sông nơi có độ sâu mực
nước khoảng 10 mét).
Có hai đặc điểm cần chú ý trong vòng đời Tôm sú
6
Tăng trưởng từ hậu ấu trùng đến lúc trưởng thành xảy ra vùng cửa sông (đặc trưng bởi
vùng nước lợ).
Sự chín sinh dục, kết cặp, đẻ trứng và sự phát triển ấu trùng đều xảy ra ở ngoài khơi nơi
có nồng độ muối giao động từ 28-32%
o
và ổn định.
Khả năng thích ứng với một số yếu tố môi trường
2.3.1 Khả năng thích ứng của tôm sú với nhiệt độ
Tôm có khả năng thích ứng với nhiệt độ, phạm vi giới hạn nhiệt độ thấp là <14
0
C, giới
hạn nhiệt độ cao >35
0
C. Niệt độ thích hợp từ 28-30
0
C.
2.3.2 Độ muối
S cho phép trong các ao nuôi thâm canh và bán thâm canh là
0,03mg/lít và tối ưu là bằng 0. Trong bể ương ấu trùng thì hàm lượng H
2
S luôn bằng 0.
2.3.5 Tính thích ánh sáng và hướng quang của tôm
Đặc tính của tôm là thích ánh sang yếu, mọi hoạt động như: Giao vĩ, sinh sản, bắt mồi…
đều diễn ra vào ban đêm nhất là lúc chập choạng tối và gần sáng. Tôm trưởng thành có
thể nhận biết được tầng ánh sáng 1 lux cách xa từ 20-30m. Nhưng nếu nguồn sáng
không ổn định tôm có thể bỏ ăn. Ánh sáng trong bể ương ấu trùng không cần thiết, chủ
yếu là ánh sáng nhân tạo.
2.3.6 Cơ chế lột xác của tôm
Mỗi lần lột xác tôm tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng trung bình từ 10-15% so với
trước khi lột xác. Sự lột xác của tôm do một loại hooc môn ở cuống mắt quy định.
Cuống mắt còn lại chứa các tế bào kết tủa ion Canxi và ion Photpho làm cho vỏ tôm
cứng lại sau khi lột xác được 0,5-1 giờ. Các tế bào này hoạt động được dưới tác dụng
của ánh sáng mặt trời.
2.4 Đặc điểm dinh dưỡng
2.4.1 Đặc tính điểm dưỡng của tôm sú qua các giai đoạn phát triển từ Nauplius
đến tôm trưởng thành
Giai đoạn Nauplius: Ấu trùng tôm dinh dưỡng bằng noãn hoàn.
Giai đoạn Zoea: Tôm dinh dưỡng ngoài, thức ăn ưa thích là tảo silic điển hình là loài
Skeletonema costatum, chaetocerot, ấu trùng của Artemia. Ngoài ra còn sử dụng luân
trùng Brachionus sp.
Giai đoạn Mysis: Thức ăn ưa thích nhất của ấu trùng tôm vẫn là các loại ấu trùng
Nauplius Artemia. Ngoài ra còn sử dụng luân trùng Brachionus sp.
Giai đoạn hậu ấu trùng (Postlarvae): Tôm chuyển sang ăn đáy và thức ăn bao gồm các
loài động vật phù du, xác động vật thối rữa...
8
Giai đoạn tôm trưởng thành: Sống tầng đáy và thức ăn chủ yếu là động vật đáy, lớp hai
mảnh võ, xác động vật thối rữa,… Men tiêu hóa trong dạ dày của tôm chủ yếu là
thì sau 1-2 ngày tôm lột xác một lần (phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ muối). Ở giai
đoạn này cơ thể gần giống tôm trưởng thành, kích thước cơ thể đầu giai đoạn postlarvae
đạt 4,9-5mm. Đến cuối giai đoạn kích thước cơ thể đạt 2-3cm.
Thời kì tôm con
Tôm lớn lên phải trãi qua quá trình lột xác, mỗi lần lột xác tôm tăng trưởng về trọng
lượng từ 10-15% so với lúc ban đầu. Ở thời kì tôm con cứ sau 2-3 ngày tôm lột xác một
lần.
Thời kì tôm trưởng thành
9
Tôm trưởng thành lột xác ít hơn, thời gian giữa hai lần lột xác phụ thuộc rất lớn vào
nồng độ muối. Nồng độ muối thích hợp cho tôm sú là 15-20%
o
. Ở Đài loan nuôi tôm sú
ở nồng độ muối là 10-15%
o
. thực tế cho thấy nếu nồng độ muối lớn hơn 25%o tốc độ lột
xác của tôm chậm, dẫn tới chậm lớn.
2.6 Đặc điểm sinh sản
2.6.1 Cơ quan sinh dục cái và cơ quan sinh dục đực ở tôm sú
Cơ quan sinh dục cái
Cơ quan sinh dục cái được nhận biết nhờ một cơ quan giao cấu gọi là Thelycum nằm
giữa đôi chân bò thứ 5.
Hình: 2.3 c. thelycum; b. Petasma
Cơ quan sinh dục đực
Cơ quan sinh dục đực được nhận biết dễ dàng bằng mắt thường qua cơ quan giao cấu
gọi là Petasma nằm giữa đôi chân bò thứ nhất.
2.6.2 Đặc điểm các giai đoạn phát triển buồng trứng của tôm
Giai đoạn 1: Buồng trứng dạng sợi mãnh nằm trên ruột, dưới động mạch bụng kéo dài từ
tâm dạ dày đến hết đốt bụng thứ 6.
Giai đoạn Nauplius trãi qua 6 lần lột xác trong giai đoạn này chúng dinh dưỡng chủ yếu
bằng noãn hoàn.
* Zoae: Giai đoạn Zoae qua 3 lần lột xác. Ở giai đoạn này đặc trưng trước hết bởi những
chân hàm như là những bộ phụ bơi lội chủ yếu, ấu trùng bơi nhanh và bắt đầu dinh
dưỡng ngoài. Thức ăn bao gồm một số loài trong ngành tảo khuê, tảo lục. Ở nhiệt độ 28-
30
0
C mỗi giai đoạn Zoae cần 30-35 giờ để lột xác. Thông thường ở giai đoạn này tỉ lệ tử
vong lớn nhất.
* Mysis: Giai đoạn này ấu trùng cũng trãi qua 3 lần lột xác. Đặc trưng của giai đoạn này
là ấu trùng bơi ngược về phía sau. Thời gian cần thiết cho sự biến thái trong giai đoạn
phụ thuộc vào nhiệt độ và cần từ 24-48 giờ cho mỗi giai đoạn Mysis thức ăn tương tự
như ấu trùng Zoae ngoài ra chúng bắt đầu ăn ấu trùng của Artemia.
c. Giai đoạn hậu ấu trùng:
Sau giai đoạn Mysis ấu trùng biến thành hậu ấu trùng. Chúng sử dụng chân bơi là những
bộ phụ bơi lội chủ yếu. Có thể phân biệt giữa hậu ấu trùng Mysis ở chổ chân bơi của
hậu ấu trùng dài và có nhiều lông cứng, lưng thẳng.
12
Phần III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Từ ngày 20/05/2010 – 01/08/2010
Địa điểm: Tại trại sản xuất giống nước ngọt, bộ môn Thủy sản.Hình: 3.1 Trại sản xuất giống Tôm sú
3.2 Giới hạn đề tài.
So sánh tỉ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Penaeus Monodon) ở mật độ ương 150 con/lít và
mật độ ương 200 con/lít.
3.3 Vật liệu và trang thiết bị sử dụng
4 Bể xử lý
nước biển
Có mái che
(composite)
10m
3
Bể 2
5 Bể chứa Có mái che 24m
3
Bể 1
Hình: 3.2 Sơ đồ trại sản xuất Tôm sú giống
Hình: 3.3 Bể bố trí thí nghiệm
14
nước
biển
chưa xử
lý
(composite)
6 Bể chứa
nước ngọt
Có mái che
(composite)
2,5m
3
Bể 3
7
Bể đẻ Có mái che
(composite)
1m
3
sẽ mất màu thuốc tím.
16
*Xử lý bằng chlorine
Chlorine là chất diệt trùng mạnh. Nước xử lý KMnO
4
sau 24 giờ, để lắng sau đó
chuyển nước qua bể khác để xử lý chlorine Ca(OCl)
2
với liều lượng 30 – 70 ppm.
Sục khí mạnh liên tục trong điều kiện phơi nắng sau 48 giờ dư lượng chlorine sẽ hết.
- Xử lý trung hòa Chlorine bằng Thiosulfate sodium
Sau khi xử lý Chlorine, lượng Chlorine tự do còn dư lại trong nước điều này rất độc
đối với sinh vật đặc biệt là ấu trùng tôm. Do đó trước khi đưa nước vào dùng phải
loại bỏ Chlorine với liều lượng tỉ lệ 7 Thiosulfat : 1 Cl
2
, nghĩa là nếu lượng chlorine
còn dư là 1mg/m
3
thì lượng thiosulfat cần trung hòa là 7mg.
Trong trại sản xuất giống Tôm sú sự cận thận hết sức cần thiết. Do đó khi đưa nước
vào nuôi, nhất là giai đoạn Nauplius hay nuôi tảo phải kiểm tra trong nước còn dư
lượng Chlorine hay không, bằng phương pháp kiểm tra định tính. Sử dụng một lọ
thủy tinh có dung tích 10-20 ml, lấy 5ml mẫu nước cần kiểm tra, nhỏ từ từ 1-2 giọt
Orthotolidin 1%
0
, nếu xuất hiện màu vàng là trong nước còn dư lượng Chlorine, nước
không màu là hết Chlorine.
- Lọc cơ học
Nước trong bể xử lý diệt trùng, đưa ra bể nuôi phải chạy qua lọc cát. Sử dụng loại cát
có đường kính 0,5-1mm, bể lọc có dung tích 1-2m