Nghiên cứu đặc tính nén lún của đất yếu khu vực Thị Vải - Cái Mép - Pdf 20

Đại Học Quốc Gia Tp.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Số:____/BKĐT ..................
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA: KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ
BỘ MÔN: ĐỊA KỸ THUẬT
HỌ VÀ TÊN: Đoàn Thị Hoàng Oanh MSSV: 30601728
NGÀNH: ĐỊA KỸ THUẬT LỚP: DC06KT
1. Đầu đề luận văn: Nghiên cứu đặc tính nén lún của đất yếu khu vực Thị Vải - Cái
Mép dựa trên kết quả thí nghiệm Oedometer và thí nghiệm tốc độ biến dạng không đổi
(CRS).
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
 Tìm hiểu đặc điểm địa chất của khu vực Thị Vải - Cái Mép.
 Xác định đặc tính nén lún của khu vực này từ thí nghiệm trong phòng.
 So sánh ưu nhược điểm của hai thí nghiệm Oedometer và CRS.
 Phân tích đặc tính nén lún của khu vực Thị vải - Cái Mép.
3. Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 30/10/2010
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/12/2010
5. Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
Ths. Nguyễn Hữu Uy Vũ
TS. Phan Thị San Hà
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn.
Ngày ….. tháng ….. năm 2011
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):_______________
Đơn vị:______________________________
Ngày bảo vệ:__________________________
Điểm tổng kết:_________________________
Nơi lưu trữ luận văn:____________________

đặc tính nén lún của đất nền chi tiết rõ ràng hơn. Luận văn này nghiên cứu đặc tính nén
lún khu vực Thị vải – Cái Mép dựa vào kết quả hai thí nghiệm cố kết trong phòng là thí
nghiệm Oedometer và thí nghiệm tốc độ biến dạng không đổi (CRS). Từ đó bước đầu
có những nhận xét, so sánh ưu nhược điểm của hai thí nghiệm này. Đề tài luận văn là:
Nghiên cứu đặc tính nén lún của đất yếu khu vực Thị Vải – Cái Mép dựa trên kết
quả thí nghiệm Oedometer và thí nghiệm tốc độ biến dạng không đổi (CRS). Nội dung
chính của luận văn gồm:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đặc trưng tính chất cơ lí đất yếu khu vực Thị vải - Cái Mép
Chương 4: Minh giải kết quả
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
iii
MỤC LỤC
1 Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................xi
2 Mục đích......................................................................................................................................xi
3 Nhiệm vụ......................................................................................................................................xi
4 Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................xi
5 Cơ sở dữ liệu..............................................................................................................................xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
.......................................................................................................................................1
1.1 Lịch sử nghiên cứu....................................................................................................................1
1.2 Lý thuyết cố kết thấm của K.Terzaghi và phương trình thấm..................................................4
1.2.1 Lý thuyết cố kết thấm của K.Terzaghi..............................................................................4
1.2.2 Phương trình thấm..............................................................................................................7
1.3 Lý thuyết mô hình biến dạng là hằng số (CRS)........................................................................9
1.3.1 Phương pháp của Smith & Wahls (1969) [12]..................................................................9
1.3.2 Phương pháp của Wissa (1971) [18]...............................................................................13
1.3.3 Phương pháp của Umehara & Zen(1980) [17]................................................................15
1.3.4 Phương pháp của Lee (1981) [10]...................................................................................16

MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng độ cố kết Uz và hệ số thời gian Tv [11].............................................8
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu mô hình CRS...........................18
Bảng 1.3 Bảng tốc độ biến dạng đề nghị của ASTM D4186-82..............................18
Bảng 1.4 Bảng tốc độ biến dạng đề nghị của ASTM D4186 - 06............................19
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp giá trị của tỷ số Ru kiến nghị của các nhà nghiên cứu...19
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp khối lượng khảo sát địa chất............................................40
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp tính chất cơ học – vật lý của đất ở khu vực Thị Vải – Cái
Mép.............................................................................................................................44
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp các chỉ số nén Cc, Cr của thí nghiệm oedometer và thí
nghiệm CRS trên hố khoan TCM 14........................................................................47
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp các chỉ số nén σ’vo, σ’p( oed), σ’p(CRS), σ’(p Ru) của
thí nghiệm oedometer và thí nghiệm CRS...............................................................51
Bảng 4.10 Bảng tổng hợp các giá trị hệ số quá cố kết OCR của thí nghiệm
oedometer và thí nghiệm CRS..................................................................................54
Bảng 4.11 Bảng tổng hợp các giá trị OCR trung bình theo từng lớp.....................56
vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT- SYMBOL
Ký hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh
A Diện tích (m
2
, cm
2
) Area
a, a
v
Hệ số nén lún thẳng đứng Compressibility Coefficient
ASTM Hiệp hội Hoa Kỳ về Thí nghiệm và Vật
liệu
American Society for Testing and

Cơ số logarit tự nhiên
Exponential Constant
Base of natural logarithm
Hệ số rỗng trung bình Average void ratio
e
f
Hệ số rỗng cuối thí nghiệm Final void ratio
e
0
Hệ số rỗng lúc bắt đầu thí nghiệm Initinal void ratio
F
Tỷ số biến dạng hai biên của mẫu Ratio of strain at the two ends of
the speciment
ρ
s
Tỷ trọng hạt Specific gravity of Solid
g(z) Hàm chỉ theo độ sâu
H
Chiều cao
Bề dày
Cột nước
Height
Thickness, initial thickness of the
speciment
Head of Water
h
s
Chiều cao mẫu lúc bắt đầu quá trình nén
thứ cấp
k Hệ số thấm Hydraulic conductivity

RFC Mô hình giới hạn dòng thấm Restricted flow consolidation
r Tốc độ biến dạng Strain rate
viii
Sec Giây Second
STD Mô hình chất tải không đổi Conventional in cremental loading
STL Tốc độ gia tải không đổi Constant rate of loading
T
v
Yếu tố thời gian Time Factor
t, Thời gian (giây, phút, năm) Time
t
s
Thời gian bắt đầu quá trình nén thứ cấp
t
50
t
90
Thời gian đạt 50% cố kết
Thời gian đạt 90% cố kết
Time for 50% consolidation
Time for 90% consolidation
U Độ cố kết (%) Degree of consolidation
u Áp lực nước rỗ lỗng Pore Pressure
Áp lực nước lỗ rỗng trung bình Average pore pressure
v Tốc độ thấm
V
Thể tích
Dòng chảy
Volume
Flows

γ Dung trọng Bulk Density
γ
w
Dung trọng nước Water Density
δ
Góc
Độ chuyển vị
Angle
Deflection
ε Biến dạng (tương đối) Strain
Σ Tổng Summation
σ Ứng suất pháp tuyến, áp lực (kpa) Normal Stress
σ

v
Ứng suất hữu hiệu thẳng đứng (kpa) Vertical effective stress
σ

Ứng suất hữu hiệu (kpa) Effective stress
ix
ứng suất hữu hiệu trung bình (kpa) Average vertical effective stress
Ứng suất hữu hiệu trung bình thứ n
σ’
p
Ứng suất tiền cố kết (kpa) Preconsolidation stress
x
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi tốc độ xây dựng mới các cơ sở hạ tầng ngày càng diễn ra nhanh, nhiều công trình
đặt trên những vị trí không thuận lợi vì hầu hết các nơi đó bề mặt địa hình lại được phủ

Với nội dung trên, việc nghiên cứu sẽ được tiến hành theo các phương pháp sau:
1. Phương pháp địa chất: Nghiên cứu về điều kiện thành tạo và quy luật phân bố
các trầm tích Holocen tại khu cực Thị Vải – Cái Mép.
2. Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thí nghiệm trong phòng để xác định các
chỉ tiêu vật lý đặc trưng và xác định các thông cố kết của đất qua thí nghiệm cố
kết Oedometer và CRS.
3. Phương pháp tính toán lý thuyết: Tính toán xác định các thông số cố kết đất nền
của các mẫu đất thí nghiệm.
xi
4. Phương pháp xác suất thống kê: Xử lý và tổng hợp kết quả thí nghiệm.
5 Cơ sở dữ liệu
Đề tài nghiên cứu đặc tính nén lún của đất yếu tại khu vực Thị vải – Cái Mép dựa
vào các hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất, hồ sơ báo cáo quan trắc địa kỹ thuật do Công ty
Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cảng - Kỹ thuật Biển (PortCoast Consultant) lập và các mẫu
thí nghiệm kiểm chứng do chính tác giả thực hiện tại phòng Thí nghiệm kiểm định công
trình Công ty Địa Kỹ Thuật và Giao Thông Anh Vũ (thuộc PortCoast Consultant.
xii
CHƯƠNG 1:
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Lịch sử nghiên cứu
Từ những năm 20 của thế kỷ XX, quá trình cố kết của mẫu đất bão hòa nước đã
được nghiên cứu bởi Terzaghi dựa trên mô hình nén một trục. Lý thuyết này dần được
hoàn thiện bởi nhiều nhà khoa học trên thế giới. Một trong những đóng góp cần được kể
đến là việc xây dựng các bài toán trên cơ sở kết hợp giữa mô hình cố kết một trục với
các mô hình lưu biến như: Mô hình thể hiện quan hệ tuyến tính giữa hệ số rỗng và
logarit của ứng suất hữu hiệu (Davis và Raymond-1965); Mô hình thể hiện hệ số rỗng là

Năm 1966, khi Rowe và Barden sáng chế ra hộp nén Rowe, vấn đề nghiên cứu về
đặc tính cố kết của đất trở nên dễ dàng và phổ biến hơn.
Năm 1969, Smith & Wahls đã chứng minh được lời giải xấp xỉ cho quá trình cố
kết với tốc độ biến dạng không đổi và đề nghị CRS như là một phương pháp thí nghiệm
cố kết.
Lời giải chính xác hơn, có kể đến tác động tạm thời ban đầu được chứng minh bởi
Wissa & al (1971). Tiếp theo đó là Sallfors (1975), Gorman, Hopkins, Deen, Drnevich
(1978) cũng lần lượt nghiên cứu thêm về vấn đề này. Trong mô hình thí nghiệm CRS,
ứng suất tác dụng từ từ lên mẫu bằng cách tăng dần sự dịch chuyển dọc trục (biến dạng
thẳng đứng). Mô hình này dễ thực hiện nhưng cần chọn trước tốc độ biến dạng. Vì
nhiều ưu điểm của nó, mà CRS ngày nay được chấp nhận ở nhiều nước trên thế giới.
1
Song song với sự xuất hiện của mô hình CRS, mô hình thí nghiệm với tốc độ gia
tải không đổi (CRL) cũng được đề nghị bởi Aboshi, Yoshikuni, Maruyama (1970),
Wissa và nnk (1971), Irwin (1975) và Burghignoli (1979). Trong mô hình này ứng suất
tác dụng lên mẫu được gia tăng một cách đều đặn với tốc độ không đổi cho đến khi đạt
giới hạn lớn nhất của tải quy định. Mô hình này cũng rất dễ thực hiện nhưng phải chọn
tốc độ gia tải phù hợp. [8]
Bên cạnh đó, mô hình thí nghiệm với gradient áp lực nước lỗ rỗng không đổi (CG)
đã được đề nghị bởi Lowe, Jones, Obrician(1969), Sallfors(1975) và Gorman (1978).
Trong mô hình này, sự phân bố áp lực nước lỗ rỗng trong bề dày mẫu theo quy luật
parabol, gradient áp lực nước lỗ rỗng hai bề mặt mẫu là không đổi nếu áp lực nước lỗ
rỗng tại đấy là không đổi. Tốc độ tăng tải được điều chỉnh sao cho áp lực nước lỗ rỗng
đo được tại bề mặt mẫu thì bằng áp lực ngược hoặc bằng 0 (atm) khi không tác dụng áp
lực ngược lên mẫu. Việc chọn trước gradient áp lực nước lỗ rỗng là điều kiện tiên quyết
đối với mô hình này. [8]
Năm 1981, Mô hình thí nghiệm tỷ số giữa áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất tổng
không đổi (CPR) được đề xuất bởi Janbu, Tokheim và Senneset. Trong mô hình này tỷ
số giữa áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất tổng được giữ không đổi trong suốt quá trình thí
nghiệm. Mẫu sẽ đạt cố kết trong khoảng nửa ngày.

v
, C
h
của
đất yếu khu vực Hiệp Phước trong đó C
v
được xác định từ hai thí nghiệm: Thí nghiêm
Oedometer và CRS, trong đó tác giả có đề xuất tốc độ biến dạng : 0,01- 0,03%/ phút, tỷ
3
số áp lực nước lỗ rỗng thặng dư trên ứng suất tổng thẳng đứng R
u
từ 5-20% là hợp lý
cho đất yếu khu vực Hiệp Phước.
Việc nghiên cứu ứng dụng mô hình cố kết một trục có đo áp lực nước lỗ rỗng
thặng dư để nghiên cứu đặc trưng cố kết của đất cũng đang được tiến hành ở nước ta,
nhưng vì thiết bị thí nghiệm chưa được thông dụng nên mô hình thí nghiệm CRS chưa
được ứng dụng rộng rãi.
Thí nghiệm cố kết CRS trên cung cấp một phương pháp hiệu quả và tương đối
nhanh chóng để xác định các tính chất (lịch sử ứng suất, tính nén, tính dẫn thủy lực và
tốc độ cố kết) của đất dính và có nhiều ưu điểm hơn thí nghiệm cố kết tăng tải thông
thường. Việc dễ dàng thực hiện và khả năng lấy số đọc liên tục cung cấp một sự tiết
kiệm về nhân công to lớn và định nghĩa tốt hơn biểu đồ nén.
Mặc dù thí nghiệm CRS có nhiều ưu điểm nhưng nó cũng không thể không có
những nhược điểm, bao gồm lỗi đọc áp lực lỗ rỗng, điều kiện ban đầu hay tốc độ biến
dạng phụ thuộc ứng xử của đất nền. Khác với thí nghiệm tăng tải từng cấp, dữ liệu nén
thứ cấp không thể dễ dàng phân biệt, một vấn đề khác là áp lực nước lỗ rỗng phát sinh
phụ thuộc tốc độ biến dạng; vì vậy, tốc độ biến dạng đóng vai trò lớn trong kết quả cuối
cùng. Hơn nữa, chưa có một phương pháp phân tích chuẩn để giảm dữ liệu CRS, vì vậy
cùng một thí nghiệm CRS có thể cho những kết quả khác nhau dựa trên những phương
pháp khác nhau.

σ
’ + u (1.1)
Ở đây, nếu coi nước trong bình như là nước trong đất, các lò xo coi như là cốt đất
và các lỗ của nắp pistông coi như lỗ rỗng trong đất, thì rõ ràng là hoạt động của mô hình
trên đây tương tự quá trình cố kết của đất sét bão hòa nước trong thực tế của nền công
trình. [11]
Theo mô hình này có thể nhận thấy rằng, khi có tải
trọng công trình tác dụng, trong nền đất có xảy ra sự phân
bố lại ứng suất, sức kháng của cốt đất tăng lên dần theo
thời gian cùng với sự tăng của ứng suất do cốt đất tiếp thu
tải trọng ngoài, chính phần tải trọng σ’ mới làm cho các
hạt đất xích lại gần nhau tức là làm cho nền đất lún
xuống, cho nên muốn biết quan hệ giữa độ lún và thời
gian, thì cần phải biết quan hệ giữa σ’ và thời gian. Tuy
vậy cũng có thể tìm quan hệ giữa u và thời gian đơn giản
và dễ hơn.
Hình 1.2: Mô tả quá trình nén lún
Thực tế đã cho thấy rằng, giữa các kết quả tính toán ra theo lý thuyết cố kết thấm
này và các số liệu thực đo ở hiện trường, đôi khi có những khác biệt lớn. Sở dĩ như vậy
là vì trong lý thuyết này chưa xét đến ảnh hưởng của một số nhân tố quan trọng (như:
Chưa xét đến sự thay đổi tính nén, trị số grandient thủy lực ban đầu, biến dạng từ biến
của hạt đất, biến dạng của các thành phần trong đất và biến dạng tương hỗ giữa chúng
với nhau v.v...) trong đó trước hết phải kể đến vai trò quan trọng của từ biến do tính
nhớt của khung kết cấu gây ra.
Ngày nay, qua nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước
đã xác nhận rằng hiện tượng cố kết của các đất dính no nước không chỉ phụ thuộc vào
sự thoát nước tự do trong các lỗ rỗng, mà bao gồm hai quá trình chính: Cố kết thấm và
biến dạng từ biến của các hạt đất. Theo phương hướng đó, nhiều tác giả như:
V.A.Florin, V.G.Korotkin, N.NVcrigin, L.Renchilic, Ganillo, Trần Tống Cơ,
R.E.Gibsơn v.v... đã tiến hành nghiên cứu và đã kiến nghị những lý thuyết hoặc công

là trường hợp đặc biệt của phương trình vi phân liên tục trong bài toán không gian về
chuyển động của nước ngầm do viện sĩ N.N.Pavlovski đưa ra (1922).
Theo định luật thấm của Darcy, lưu lượng nước q thấm qua một phân tố đất tỷ lệ
thuận với tốc độ thấm v và tiết diện A mà dòng thấm đi qua, tức là:

(1.3)
Trong đó: K
Z
là hệ số thấm theo trục z
H : Cột nước tác dụng ở mặt cắt đang xét, chính bằng chiều cao của cột nước trên
mặt cắt ấy.
hay (1.4)
Trong đó: γ
0
là trọng lượng riêng của nước.
Thay công thức (1.4) vào (1.3) sau đó lấy vi phân q theo z sẽ được:
(1.5)
Mặt khác theo định nghĩa của độ rỗng là:
(1.6)
Trong quá trình nén đất hệ số rỗng e thay đổi (giảm đi) nhưng vì trị số (1+ e) về tỷ
lệ mà xét, thì thay đổi ít hơn so với bản thân e và để đơn giản trong việc lấy đạo hàm
cho nên có thể coi mẫu số trong công thức (1.6) là không đổi và bằng (1 + ), trong đó

là hệ số rỗng trung bình tính theo hệ số rỗng trước và sau khi chịu tải trọng. Từ đó có
thể viết phương trình (1.6) dưới dạng gần đúng như sau:
(1.7)
Từ định luật nén lún của đất ta có thể viết:
6
(1.8)
Theo công thức (1.1) có thể viết:

của lớp đất:
Việc xác định giá trị u là rất khó khăn. Và K.Terzaghi đã xác định được phương
trình:
7

Với Cv gọi là hệ số cố kết
Để giải phương trình, các hệ số không thứ nguyên sau được đưa vào:
• Phần trăm cố kết: (1.16)
• Hệ số thời gian: (1.17)
Trong đó: e là hệ số rỗng trung gian
Với nhiều lần thí nghiệm, ông lập được bảng liên hệ sau:
Nhận xét rằng U không bao giờ đạt đến 100% mà kéo dài đến ∞ Casagrande và
Taylor cho những quan hệ gần đúng như sau:
Bảng 1.1 Bảng độ cố kết U
z
và hệ số thời gian T
v
[11]
U
z
(%) T
v
10 0.008
20 0.031
30 0.071
40 0.126
50 0.197
60 0.287
70 0.403
80 0.567

z e t
γ
∂ ∂
=
∂ + ∂
(1.23)
Hệ số thấm theo thời gian của đất là hàm của hệ số rỗng trung bình của mẫu, mà
hệ số rỗng trung bình lại thay đổi do thể tích mẫu thay đổi nhờ tốc độ biến dạng không
đổi. Do đó,
( )
( )
k k e f t
= =
(1.24)
Hệ số rỗng trung bình được tính bởi
0
1
H
e edz
H
=

(1.25)
Với H (= H
t
) là chiều cao mẫu. Lưu ý rằng z = 0 tại đỉnh của mẫu và z = H tại đáy
mẫu. Trong phương thức thí nghiệm này, tốc độ biến đổi thể tích là không đổi.
dV
RA
dt

0
hệ số rỗng lúc bắt đầu thí nghiệm.
g(z) là hàm chỉ theo độ sâu.
Hàm g(z) rất khó xác định, chúng ta giả sử dạng hàm đó là:
0.5
1
e
e
b z H
r
r H
 

 
− −
  ÷
 
 
Với b là 1 hằng số, công thức (2.8) được viết lại:
( )
0
0.5
, 1
e
e
b z H
e z t e r t
r H
 


( )
( )
( )
( )
( ) ( )
( )
( )
2
0
w 0
1 1 1
1
ln 1 ln 1 ln 1
2
T
e
B T
e e e
H e H e H e
r e bt z
u zH e z e e
k r t bt r t r t bt bt bt
γ
 
   
+ + +
 
+ −
 
= + − × + − + − +

r
 
= − +
 ÷
 
(1.33)
10
Công thức (1.31) này rất phức tạp. Để độ chính xác không mất đi nhiều mà vẫn có
được công thức đơn giản hơn thì ta giả sử 1+e xấp xỉ .
( )
2
w
0
2
0.5
1
1
e
e
u b z H
e r t
z k e t r H
γ
 
 
 
∂ ∂ −
 
 
= − −

+
 
(1.36)
Ứng suất có hiệu trung bình tương ứng vơi u
z = H
'
z H
z H
u
u
u
σ σ
=
=
= −
(1.37)
Với σ’ là ứng suất có hiệu trung bình.
tương ứng với áp lực nước lỗ rỗng trung bình.
0
1
H
z H z H
udz
u
H
u u
= =
=

(1.38)

( )
1 1
/
3 24
'
1 1
/
2 12
e
z H
e
b r
u
b r
σ σ
=
 

 
= −
 
 

 
(1.40)
Hệ số cố kết C
v
được xác định như sau:
Ta có định nghĩa:
( )

 
(1.41)
Như vậy C
v
được tính theo công thức:
` (1.42)
Trong quá trình tính toán, hằng số , và tỷ số b/r
e
giả sử là 1 (b/r
e
= 1).
Hình 1.3: Sự phân bố biến dạng bên trong mẫu theo phương pháp Smith & Wahls
Lý thuyết của Smith and Wahls tồn tại hai vấn đề.
12
Độ sâu
H

Biến dạng ε
Thứ nhất là sự đúng đắn của giả thiết quan hệ giữa hệ số rỗng là hàm tuyến tính
bậc nhất theo thời gian, sự thay đổi trong không gian thì rất khó xác định. Vì vậy, ta sẽ
thu được độ chính xác của các chỉ tiêu cơ học là không đúng.
Thứ hai là ta không biết thông số b và không xác định thông số b. Mà tính chất
của vật liệu lại phụ thuộc việc chon giá trị b. [8]
1.3.2 Phương pháp của Wissa (1971) [18]
Trong phương pháp Wissa, công thức chủ đạo của cố kết bắt nguồn dựa trên công
thức:
(1.43)
Công thức (1.43) có được là do việc bỏ qua trọng lượng bản thân của vật liệu trong
thuyết cố kết biến dạng hữu hạn, thuyết vi phân biến dạng giả sử rằng:
là hằng số. Để giải bài toán này, Wissa định nghĩa sự biến đổi chuyển vị là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status