B¸o c¸o Thùc tËp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay đang vận động theo cơ chế thị trường có
nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ khác
nhau.
Các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp tạo ra của cải vật
chất phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Các doanh nghiệp thuộc ngành
xây dựng tạo ra những công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho xã hội. Các doanh
nghiệp thương mại làm nhiệm vụ là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và
tiêu dùng. Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển
hàng hoá.
Trong sản xuất hàng hoá, các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp phải năng động, kinh doanh phải có lãi nếu không sẽ không
thể đứng vững trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác. Muốn vậy các
doanh nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp vụ kế toán về kế toán, phân tích tình hình
và khả năng kế toán của chính bản thân doanh nghiệp để từ đó nắm và làm chủ
được tình hình tài chính của mình, thông qua đó có những biện pháp tích cực xử
lý tốt tình hình công nợ.
Mặt khác, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng luôn diễn ra trong mối liên hệ phổ biến với hoạt động của các doanh
nghiệp khác và các cơ quan quản lý của Nhà nước, mối liên hệ này tồn tại một
cách khác quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp từ
quá trình mua sắm các loại vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản cố định…, đến quá
trình thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay cung cấp dịch vụ,
quá trình mua bán các loại chứng khoán… Từ đố có thể nói, hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với các nghiệp vụ kế toán. Xuất phát
từ vấn đề đó, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH tư vấn trang trí nội thất
& xây dựng Song Nguyễn, được sự hưỡng dẫn nhiệt tình của cô giáo Phạm Thu
Hiền và sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán Công ty, tôi tiến hành
ngiên cứu đề tài: Kế toán mua hàng và bán hàng cuả Công ty TNHH Tư vấn
trang trí nội thất và Xây dựng Song Nguyễn.
TRANG TR NI THT V XY DNG SONG NGUYN
2.1. c im t chc b mỏy qun lý ca cụng ty
Xut phỏt t chc nng nhim v ca cty nờn cty t chc b mỏy qun lý
theo mụ hỡnh trc tuyn chc nng. Lónh o cty l G , giỳp vic cho G l
PGD v cỏc t chc nng khỏc.
S t chc b mỏy qun lý
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
3
Giỏm c
Phú Gỏm c
T k toỏn
t i v
T bỏn h ng
T kho T bo
v
T bỏn hng
Hon Kim
T bỏn hng
D
2
.2 Ging
Vừ
T bỏn Kim
Mó
T bỏn
Th nh Cụng
T bỏn
Thng Nht
Báo cáo Thực tập
- G l ngi cú quyn lc cao nht, cú trỏch nhim ln nht ti cty trc ban
4
Báo cáo Thực tập
trit din tớch kho. Ngoi ra t kho cũn lm nhim v nghiờn cu th trng,
xut cỏc phng ỏn kinh doanh cho lónh o cty nhm nõng cao hiu qu
kinh doanh.
- T bo v gm cú 06 nhõn viờn lm nhim v gi an ninh, bo v ti sn, hng
hoỏ ti cỏc im bỏn hng.
2.2. c im t chc b mỏy k toỏn ca cty
Phũng k toỏn ti chớnh l mt trong nhng phũng ban chớnh ca cty thc
hin cụng tỏc ti chớnh k toỏn ca cty. thc hin c cỏc chc nng nhim
v k toỏn, b mỏy k toỏn ca cty c t chc theo hỡnh thc tp trung theo s
sau:
S t chc b mỏy k toỏn
- K toỏn trng chu trỏch nhim v ton b hot ng cụng tỏc k toỏn ti cty ,
lm nhim v theo dừi thu, chi hng ngy ca n v thụng qua qu tin mt.
Cui thỏng tp trung k toỏn kộp, xỏc nh kt qu kinh doanh, phõn tớch hot
ng ti chớnh ca n v, kim soỏt trc tip tỡnh hỡnh k toỏn tin hng cho
nh cung cp, giỳp ban lónh o trong kinh doanh nờn cú k hoch bỏn nhng
mt hng gỡ?
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
5
K toỏn trng
K toỏn
viờn
Th qu,
thng kờ,
lao ng
tin
lng
K toỏn
cỏn b, nhõn viờn trong cty hng thỏng trờn c s ú tớnh lói vay phi tr.
- K toỏn theo dừi kho, chi phớ v cụng n bỏn (01 nhõn viờn) s lm cỏc nhim
v sau:
+ Theo dừi tỡnh hỡnh nhp, xut, tn kho hng hoỏ
+ Theo dừi ton b chi phớ phỏt sinh tong khõu mua, bỏn v qun lý kinh
doanh
+Theo dừi bỏn buụn hng hoỏ cho cỏc n v trong ni b cụng ty, cỏc
n v sn xut kinh doanh, theo dừi xut bỏn l cho cỏc quy bỏn trong cty
+ Theo dừi cụng n phi thu
- K toỏn theo dừi cụng n mua (01 nhõn viờn): Theo dừi tỡnh hỡnh mua bỏn, k
toỏn vi nh cung cp.
- K toỏn viờn (01 nhõn viờn): Vit phiu thu, phiu chi, nh khon k toỏn trờn
chng t thu, chi, lm nhim v kim tra, kim soỏt 04 nhúm mỏy D
2
Ging
Vừ.
- K toỏn quy hng c phõn cụng nh sau:
+ Mt nhõn viờn k toỏn lm nhim v kim tra, kim soỏt 05 nhúm mỏy
D
2
Ging Vừ, nht tn kho hng tun k toỏn tin hng cho nh cung cp
theo s lng bỏn c
+ Mt nhõn viờn k toỏn lm nhim v kim tra, kim soỏt ti quy Thng
Nht v quy May mc qun ỏo.
+ Mt nhõn viờn k toỏn lm nhim v kim tra, kim soỏt ti quy Thnh
Cụng v quy M phm D
2
Ging vừ.
+ Mt nhõn viờn k toỏn lm nhim v kim tra, kim soỏt ti quy Kim
Mó v quy ngui D
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ và thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo t i chínhà
B¸o c¸o Thùc tËp
cộng của các Nhật ký chứng từ ghi vào sổ Cái. Đối với các tài khoản phải mở các
sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khi ghi vào Nhật ký chứng từ
hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế toán chi tiết để ghi vào các sổ
hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng
tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản đối chiếu với sổ Cái.
Cuối kỳ kế toán khoá sổ ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết tong Nhật ký
chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập bảng cân đối
kế toán và các báo biểu kế toán khác.
III. TÌNH HÌNH LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ SP CHỦ YẾU
3.1. Tình hình lao động
Lao động là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất, sự tác
động của yếu tố lao động đến sản xuất được thể hiện trên hai mặt đó là số lượng
lao động và năng suất lao động. Trong từng thời kỳ nhất định thì số lượng lao
động nhiều hay ít, cơ cấu hợp lý hay không hợp lý đều ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với ngành thương mại thì yêu cầu về lao
động đòi hỏi ở kinh nghiệm, hiểu biết về thị trường, nhạy bén trong kinh
doanh…là điều kiện quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức lao động là một vấn đề cần chú trọng và quan
tâm theo dõi ở mọi thành phần doanh nghiệp nói chung và cty TNHH tư vấn
trang trí nội thất và xây dựng Song Nguyễn nói riêng. Đánh giá chung về tình
hình lao động của cty được thể hiện trong biểu 1.
chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sự
tăng lên quá mạnh của tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Đối với các
khoản phải thu và hàng tồn kho thì thực sự đây là những nhân tố gây khó khăn,
giảm sức mạnh tài chính đối với cty, nhưng sự tăng lên 255,41% của tiền thực
sự đáng khích lệ vì nó sẽ là nhân tố tạo nên sức mạnh cho cty trong việc kế toán.
Phân tích theo khía cạnh nguồn hình thành vốn ta thấy nguồn vốn nợ phải
trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn và ngày càng tăng, trong đó nguồn vốn
Chuyªn ®Ò: KÕ to¸n mua - b¸n hµng
STT Chỉ tiêu
Năm 2005
Số lượng (người) Cơ cấu(%)
I. Tổng số lao động 63 100,00
1. Phân theo trình độ
- Đại học 17 26,99
- Trung học chuyên nghiệp 28 44,44
- Sơ cấp 18 28,57
2. Phân theo lĩnh vực
- Lao động trực tiếp 41 65,08
- Lao động gián tiếp 22 34,92
3. Phân theo giới tính
- Nam 10 15,87
- Nữ 53 84,13
10
Báo cáo Thực tập
chớnh phc v cho hot ng sn xut kinh doanh l ngun vn vay ngõn hng
thụng qua cỏc khon n ngn hn. Trong mt thi gian phỏt trin cty khụng
ngng tớch lu v ngy cng ln mnh tớnh n nm 2005 ngun vn ca cty t
c l 1.683.979.995 ng
IV. TH TRNG TIM NNG
Cty TNHH t vn trang trớ ni tht v xõy dng Song Nguyn ch yu
cty phi tng cỏc khon chi phớ nh: Chi phớ bao bỡ, bao gúi, cỏc khon chi phớ
mua ngoi khỏc cú liờn quan n tỡnh hỡnh bỏn hng nhm y mnh tc tiờu
th hng hoỏ. Hn na vic hp nht khon chi phớ qun lý v chi phớ bỏn hng
vo mt khon mc ú l chi phớ bỏn hng ó lm cho vic phõn b chi phớ cho
hng tiờu th trong k hch toỏn tng lờn dn n li nhun trong k gim. Vỡ
vy cty cn phi xỏc nh cỏc khon chi phớ cho hp lý cú nhng bin phỏp
iu chnh kp thi
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
12
Báo cáo Thực tập
PHN II
THC TRNG CễNG TC MUA HNG - BN HNG
TI DOANH NGHIP
I. HèNH THC K TON MUA HNG BN HNG TI DOANH
NGIP
Theo ngha chung nht k toỏn l vic dựng tin gii quyt cỏc mi
quan h v kimh t, ti chớnh gia bờn phi tr v bờn nhn tin. Trong ú cỏc
quan h v mua bỏn, trao i n thun khụng thuc v qun lý ti chớnh m ch
cú quan h v k toỏn bng cỏch chp nhn, t chi, thng pht v vt cht
thụng qua mua bỏn cú liờn quan n vic hỡnh thnh v s dng qu tin t mi
c coi l quan h ti chớnh. Mi mt doanh nghip thc hin hot ng kinh
doanh trờn th trng u phi t mỡnh trong mi quan h ti chớnh vi nhiu t
chc v n v khỏc nhau. Mi mt quan h mi ra i l gn lin vi nú cú mt
quỏ trỡnh k toỏn mi phỏt sinh, cho nờn quan h k toỏn trong doanh nghip
c hiu l mt loi quan h kinh t xy ra khi doanh nghip cú quan h phi
thu, phi tr vi cỏc con n v ch n ca mỡnh v mt khon vay n tin vn
cho kinh doanh. Mi qua h k toỏn u tn ti trong s cam kt vay n gia
ch n vi con n v mt khon tin theo iu khon ó quy nh cú hiu lc
trong thi hn cho vay. Tớnh cht liờn tc k tip ca cỏc chu k kinh doanh,
cng nh s mt cõn i thng xuyờn hoc cú tớnh cht thi im trong quan
Cú rt nhiu tiờu thc lm c s cho vic phõn loi cỏc nghip v k
toỏn. Tuy nhiờn di gúc cung cp thụng tin cho qun lý, k toỏn thng
phõn loi cỏc nghip v k toỏn da trờn cỏc tiờu thc c bn sau:
Da vo c im ca hot ng k toỏn, cỏc nghip v k toỏn cú th chia
thnh hai loi
+ K toỏn cỏc khon phi thu: L b phn vn ca doanh nghip cú trỏch nhim
thu hi. Khon ny thng phỏt sinh khi doanh nghip bỏn hng hoỏ hoc cung
cp dch v cho ngi th hai m cha thu c tin. Ni dung cỏc khon n ny
bao gm:
* Phi thu ca khỏch hng
* Phi thu ni b
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
14
B¸o c¸o Thùc tËp
* Tạm ứng
* Phải thu khác
* Chi phí trả trước
* Khoản thế chấp ký quỹ, ký cược
+ Kế toán các khoản phải trả: Là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay hoặc đi
chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân và do vậy doanh nghiệp có trách
nhiệm phải kế toán. Nội dung các khoản nợ phải trả bao gồm:
* Vay ngắn hạn, vay dài hạn
* Nợ dài hạn đến hạn trả
* Phải trả người bán
* Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
* Phải trả công nhân viên
* Chi phí phải trả
* Phải trả nội bộ
* Phải trả phải nộp khác
* Nhận ký quỹ, ký cược
Đa số các doanh nghiệp hiện nay áp dụng phương thức trả trước và trả sau,
trong đó trả sau là chủ yếu. Chính hai phương thức này góp phần tạo nên các
khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp.
Nhiệm vụ kế toán các nghiệp vụ kế toán
Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kinh
doanh chi tiết theo từng đối tượng, từng kgoản nợ theo thời gian kế toán.
Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ sổ sách chi tiết, tổng hợp của
phần hành các khoản nợ phải thu và phải trả.
Thực hiện giám sát chế độ kế toán công nợ và tình hình chấp hành các kỷ
luật kế toán tài chính tín dụng.
Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ, tránh dây dưa
công nợ và góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán là một bộ phận quan trọng trong công tác tài chính, ảnh hưởng trực
tiếp tới hiệu quả của công tác này.
Hoạt động kế toán phát sinh ngay từ đầu quá trình sản xuất đến tận khâu
cuối cùng của quá trình này thể hiện ở mối quan hệ dưới đây:
Chuyªn ®Ò: KÕ to¸n mua - b¸n hµng
16
B¸o c¸o Thùc tËp
+ Trong quan hệ kế toán với các nhà cung ứng: sự chậm trễ kế toán gây
ảnh hưởng đến kết quả sản xuất do hàng cung ứng chậm hoặc do tình trạng gián
đoạn trong sản xuất gây ra.
+ Trong quan hệ kế toán với Nhà nước hoặc cấp trên: các khoản kế toán
không đúng hạn hoặc gian lận trong kế toán có thể là nguyên nhân của những
quyết định gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp (thu hồi giấy phép kinh doanh, bị phạt hoặc có thể bị truy tố trước pháp
luật).
+ Trong quan hệ kế toán với khách hàng: doanh nghiệp cần tránh để bị
lạm dụng vốn, tăng nhanh vòng quay của vốn.
+ Trong quan hệ kế toán với công nhân viên: việc kế toán đúng hạn tạo
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều hình thành
nên rất nhiều mối quan hệ kế toán. Trong phạm vi luận van này chỉ đề cập đến
các nghiệp vụ kế toán chủ yếu là: Các nghiệp vụ kế toán với nhà cung cấp và kế
toán với khách hàng.
3.3.2.1. Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kế toán với khách hàng (người mua)
- Quan hệ kế toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư, hàng
hoá, tài sản thanh lý, dịch vụ hàng hoá của mình theo phương thức bán chịu
hoặc phương thức trả trước. Số tiền khách hàng nợ được tính trong cơ cấu vốn
lưu động của doanh nghiệp có thể chuyển hoá thành tiền trong thời hạn kế toán
đã thoả thuận. Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu có ảnh hưởng rất
lớn tới độ chắc chắn thu hồi số tiền nợ phải thu ở khách hàng. Để tránh mất mát
rủi ro do khách hàng mất hoặc giảm khả năng kế toán nợ, doanh nghiệp cần tổ
chức tốt công tác kế toán với khách hàng.
- Chứng từ sử dụng: Các chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kế
toán với người mua là:
+ Hoá đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Giấy báo có của ngân hàng
+ Hợp đồng cung ứng dịch vụ, hàng hoá
- Tài khoản sử dụng:
Chuyªn ®Ò: KÕ to¸n mua - b¸n hµng
18
Báo cáo Thực tập
Ti khon 131 - Phi thu ca khỏch hng
Ti khon ny dựng phn ỏnh cỏc khon n phi thu v tỡnh hỡnh k
toỏn cỏc khon n phi thu ca doanh nghip vi khỏch hng v tin bỏn sn
phm, hng hoỏ, lao v, dch v. Ti khon ny cng c dựng phn ỏnh cỏc
khon phi thu ca ngi nhn thu XDCB vi ngi giao thu v khi lng
cụng tỏc XDCB ó hon thnh.
- Nguyờn tc hch toỏn
+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
+ Tiền giảm giá cho khách hàng sau khi có giao hàng và khách hàng có khiếu
nại
+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại
+ Số tiền triết khấu bán hàng cho người mua
Số dư bên nợ:
+ Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên có. Số dư bên có phản ánh số tiền nhận
trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng
của tài khoản này để ghi vào bên tài sản hoặc bên nguồn vốn.
- Phương pháp hạch toán
* Với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
Trường hợp bán hàng thu tiền sau
+ Cung cấp dịch vụ hàng hoá cho người mua ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá kế toán
Có TK 511: Giá bán chưa thuế
Có TK 333 (3331): Thuế VAT đầu ra
+ Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính, hoạt động khác chưa thu
được tiền
Nợ TK 131: Tổng giá kế toán
Có TK 711, 515, 121, 221: Số lãi hoặc giá gốc (giá bán chưa thuế)
Có TK 333 (3331): Thuế VAT đầu ra
+ Số doanh thu của khối lượng hàng bán bị khách hàng trả lại
Nợ TK 531: Doanh thu hàng bị trả lại
Nợ TK 333 (3331): Thuế của phần hàng bán bị trả lại
Chuyªn ®Ò: KÕ to¸n mua - b¸n hµng
20
B¸o c¸o Thùc tËp
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
+ Căn cứ vào văn bản xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng dã bán
21
Báo cáo Thực tập
Cú TK 131:Phi thu ca khỏch hng
+ Nu cú khon n phi thu khú ũi thc s khụng th thu n c, phi x
lý xoỏ s, cn c vo biờn bn x lý xoỏ n ghi:
N TK 139: D phũng phi thu khú ũi
Cú TK 131:Phi thu ca khỏch hng
ng thi ghi vo bờn n 004 N khú ũi dó x lý (ti khon ngoi bng
cõn i k toỏn) nhm tip tc theo dừi trong thi hn quy nh cú th truy
thu ngi mc n s tin ú.
+ Khi truy thu c khon n khú ũi ó x lý, ghi:
N TK 111: Tin mt
N TK 112: Tin gi ngõn hng
Cú TK 711: Cỏc khon thu khỏc
ng thi ghi cú 004 N khú ũi ó x lý
+ Phn ỏnh s tin t trc cũn tha tr li cho khỏch hng
N TK 131 (chi tit i tng)
Cú TK 111, 112, 311: Tin tha tr li
* Vi doanh nghip tớnh thu VAT theo phng phỏp trc tip
Cỏc bỳt toỏn hch toỏn cng tng t nh doanh nghip tớnh thu VAT theo
phng phỏp khu tr, ch khỏc l tớnh trc tip cho TK 131. Cỏc bỳt toỏn ghi
nhn doanh thu hot ng kinh doanh, hot ng ti chớnh, hot ng bt thng
ghi theo giỏ ó cú thu. Ti khon 3331 khụng c s dng trong cỏc bỳt toỏn
ny.
- S sỏch s dng
+ Hch toỏn chi tit: Cỏc khon k toỏn c theo dừi trờn s chi tit k toỏn
vi ngi mua. S chi tit ny cng khụng mang tớnh cht bt buc v hỡnh
thc tu theo yờu cu ca qun lý v vic cung cp thụng tin doanh nghip cú
th m v la chn mu s phự hp vi doanh nghip mỡnh. Cui thỏng hoc
cui quý k toỏn tng hp s liu trờn s chi tit k toỏn vi ngi mua, ly ú
hàng hoặc trả trước tiền hàng so với thời điểm thực hiện việc giao nhận hàng.
Trong cả hai tình huống trên đều dẫn đến quan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp với
người bán sẽ nảy sinh một khoản tiền nợ phải thu với nhà cung cấp.
- Chứng từ sử dụng
Hạch toán tổng hợp và chi tiết công nợ phải trả, phải thu với các nhà cung
cấp đều dựa trên bộ chứng từ bán hàng gồm: hợp đồng mua bán, hoá đơn bán
hàng, chứng từ lập khi giao bán hàng, ứng trước tiền, đặt cọc…, và các chứng từ
Chuyªn ®Ò: KÕ to¸n mua - b¸n hµng
23
Báo cáo Thực tập
k toỏn tin hng mua khi n hn tr hoc trc tip hoc thụng qua ngõn hng
gm: phiu chi, giy bỏo n hoc sao kờ bỏo n.
- Ti khon s dng
Ti khon 331 Phi tr ngi bỏn
Khon phi tr ngi bỏn l giỏ tr cỏc loi vt t, thit b, dng c, cụng
c, hng hoỏ, dch vm doanh nghip ó nhn ca ngi bỏn hay ngi cung
cp cha k toỏn tin hng k c khon phi tr cho ngi nhn thu vờ XDCB
hay sa cha ln ti sn c nh.
- Nguyờn tc hch toỏn
+ Phi chi tit theo tng i tng phi tr v ghi chộp theo tng ln k
toỏn.
+ Trng hp mua hng tr tin ngay (tin mt, sộc hoc ó tr qua ngõn
hng) thỡ khụng phn ỏnh vo ti khon phi tr cho ngi bỏn.
+ Mi khon k toỏn vi ngi bỏn hay ngi cung cp u phi c phn
ỏnh vo s sỏch k toỏn trờn c s cỏc chng t cú liờn quan c lp theo ỳng
phng phỏp quy nh.
+ i vi khon phi tr ngi bỏn bng ngoi t thỡ ngoi vic quy i ra
tin Vit Nam theo phng phỏp hch toỏn thu chi ngoi t ang ỏp dng ti
doanh nghip.
- Kt cu v ni dung phn ỏnh
+ Trng hp n v cú tin hnh u t XDCB theo phng thc giao thu
tng b phn, khi nhn khi lng xõy lp hon thnh bn giao, cn c vo hp
ng giao thu, biờn bn bn giao, hoỏ n v khi lng xõy dng c bn hon
thnh, k toỏn ghi:
N TK 241 (chi tit cụng trỡnh): Giỏ giao thu cha cú thu GTGT
N TK 133: Thu GTGT c khu tr
Cú TK 331 ( chi tit i tng): Tng giỏ k toỏn
+ Khi nhn lao v, dch v ca ngi cung cp s dng trc tip cho hot
ng sn xut kinh doanh m cha tr tin, k toỏn ghi:
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
25