BẢNG TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản xuất sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và
Thương mại LIDOVIT”
Phần nội dung:
1. Lý do chọn đề tài:
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu biểu hiện lượng chi phí thực tế bỏ ra để sản
xuất sản phẩm, vừa là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp phản ảnh chất lượng
hoạt động của doanh nghiệp, phản ảnh trình độ và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản
xuất để tạo ra giá trị sản phẩm cho xã hội. Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là
tấm gương phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức quản lý và kỹ thuật mà
doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước hiện nay, sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất các
loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nên vấn đề giá bán ngày càng
giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp. Để có
được giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán và tính giá thành sản phẩm vừa đúng,
vừa chính xác. Điều này sẽ tạo nên một cái nền vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản
phẩm một cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu những kiến thức về kế toán doanh
nghiệp dưới nhiều góc độ: quản trị, chi phí, … Trong đó, lĩnh vực kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm sản xuất tuy khó tiếp cận nhưng nó thu hút em rất nhiều. Từ
những kiến thức mà thầy cô truyền đạt trên giảng đường cùng với những gì nghiên cứu
thêm về lĩnh vực này, em đã hình dung phần nào về quá trình kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm sản xuất nhưng cũng chỉ trên lý thuyết.
Thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại LIDOVIT là
khoảng thời gian em hiểu rõ hơn về lĩnh vực yêu thích của mình trên thực tế. Em nhận ra
sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm sản xuất. Chính điều này càng thôi thúc và tạo cho em nhiều hứng thú để tìm hiểu
1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần LIDOVIT
2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
II. Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động
1. Chức năng
2. Nhiệm vụ
3.Quy mô hoạt động
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty
1.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
1.1.1 Hội đồng quản trị
1.1.2 Ban kiểm soát
1.1.3 Tổng giám đốc
1.1.4 Phó Tổng giám đốc kinh doanh
1.1.5 Phó Tổng giám đốc sản xuất
1.1.6 Phòng tổ chức hành chính
1.1.7 Phòng kỹ thuật –vật tư
1.1.8 Phòng kinh doanh
1.1.9 Phòng kế toán
1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2. Cơ cấu tổ chức phân xưởng
2.1 Sơ đồ tổ chức phân xưởng
2.2 Tổ chức nhân sự tại phân xưởng
- Bộ phận quản lý
- Bộ phận trực tiếp sản xuất gồm:
+ Phân xưởng công nghệ
+ Phân xưởng gia công sản phẩm mới
- Bộ phận khác
3. Quy trình công nghệ sản xuất
- Công đoạn xử lý phôi liệu
- Công đoạn dập đầu – sửa đầu
- Tk sử dụng 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
3. Tập hợp chi phí sản xuất chung
- Tk sử dụng 627 “Chi phí sản xuất chung”
III. Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành
IV. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phần chi phí NVL trực tiếp, các chi phí còn
lại được tính vào chi phí của sản phẩm hoàn thành
2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các khoản mục chi phí sản xuất
3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
V. Tính giá thành sản phẩm
Phần III: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty
Cổ phần Công nghiệp và Thương mại LIDOVIT
I. Đặc điểm của quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí của công đoạn nào sẽ tập hợp cho công đoạn đó. Có 4 công đoạn:
+ Công đoạn 1: Khâu xử lý phôi
+ Công đoạn 2: Khâu tạo hình
+ Công đoạn 3: Khâu cán ren
+ Công đoạn 4: Khâu xi mạ
- Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
+ Nguyên vật liệu chính
+ Vật liệu phụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí khuôn mẫu, dụng cụ
+ Chi phí khấu hao
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Hệ số phân bổ
=> Tập hợp Tổng Lương theo Sản Lượng & Doanh Thu theo công thức
- Tập hợp các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ lương cho từng công đoạn theo hệ số phân bổ
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (627)
+ Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (6271)
Tương tự tập hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản
xuất nhưng hệ số lương của nhân viên phân xưởng là 68,01. Riêng các khoản trích theo
lương của nhân viên phân xưởng có bao gồm thêm tiền cơm giữa ca.
+ Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất (6273)
- Gồm chi phí khuôn mẫu và chi phí công cụ dụng cụ
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất, phiếu báo hỏng, phiếu nhập lại khuôn mẫu
- Chi phí khuôn mẫu và dụng cụ sẽ được phân bổ dần
+ Tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố định (6274)
- Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao
- TK sử dụng: TK 214 “Hao mòn TSCĐ”
- Tập hợp chi phí KH TSCĐ theo từng công đoạn sản xuất
+ Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài (6277)
- Chứng từ sử dụng: hoá đơn tiền điện, nước, điện thoại…
- Phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài cho từng công đoạn theo hệ số phân bổ
III. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản xuất
1. Đánh giá sản phẩm dở dang
2. Tính giá thành sản xuất
Giá thành sản phẩm phân thành 4 công đoạn:
+ Tính giá thành bán thành phẩm công đoạn 1- Khâu xử lý phôi
Tổng giá thành bán thành phẩm công đoạn 1 gồm chi phí NVL chính, vật liệu phụ, chi phí
nhân công trực tiếp, cp nhân viên phân xưởng, cp công cụ khuôn mẫu, cp khấu hao và cp
dịch vụ mua ngoài.
Giá thành đơn vị BTP = Tổng giá thành/số lượng BTP nhập kho
Giá xuất kho bán thành phẩm theo giá bình quân gia quyền cuối tháng như sau:
BTP tồn đầu kỳ x ĐG tồn + BTP nhập trong kỳ x Giá thành đơn vị BTP
+ Mỗi kế toán viên được công ty trang bị một máy tính riêng và được nối mạng nội
bộ nên rất thuận tiện cho việc trao đổi, thu thập số liệu một cách nhanh chóng.
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật một cách nhanh chóng vì công ty
có trang bị một phần mềm kế toán riêng phục vụ cho công việc kế toán.
4. Về vận dụng chế độ sổ kế toán
+ Áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô hoạt động của
công ty.
+ Công ty luôn tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành, luôn tuân thủ
theo các quy định của nhà nước.
5. Về tổ chức kiểm tra kế toán
+ Kiểm tra kế toán do trưởng phòng (kế toán trưởng) và 2 phó phòng thực hiện
thường xuyên.
6. Về việc tập hợp chi phí sản xuất
+ Chi phí của công đoạn nào sẽ được tập hợp cho công đoạn đó là rất hợp lý đối với
qui trình công nghệ sản xuất của công ty.
7. Về đối tượng tính giá thành
+ Đối tượng tính giá thành là các nhóm sản phẩm dựa trên quy trình sản xuất của
từng nhóm nên giá thành sản phẩm tính ra được tương đối chính xác, thể hiện rõ giá
trị từng nhóm sản phẩm.
+ Công ty xây dựng nhiều phân nhóm tính giá thành nên khối lượng công việc trong
tính toán giá thành là rất nhiều.
8. Về phương pháp tính giá thành
+ Phương pháp phân bước kết chuyển tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm kết
hợp với phương pháp tính giá thành theo hệ số.
+ Công ty xây dựng hợp lý hệ số tính giá thành cho từng nhóm sản phẩm, hệ số
phân bổ chi phí cho từng công đoạn.
9. Về việc tính giá xuất kho thành phẩm
+ Tính giá xuất kho thành phẩm, bán thành phẩm theo phương pháp nhập sau xuất
trước là phù hợp.
II. Kiến nghị
tiếp, nhân công trực tiếp cho từng công đoạn.