Đề tài: TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG MÔN SINH HỌC KHỐI 11 - Pdf 20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC: 2009 - 2010
TÊN ĐỀ TÀI:
TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG
MÔN SINH HỌC KHỐI 11
Giáo viên: Thiều Viết Dũng.
Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị: THPT 4 Thọ Xuân.
SKKN môn: Sinh học.

Thọ xuân, ngày 15 tháng 05 năm 2010
1
MỤC LỤC
SÁNG KI N KINH NGHI MẾ Ệ 1
M C L CỤ Ụ 2
I.LÝ DO CH N TÀI:Ọ ĐỀ 3
II.TÊN TÀI:ĐỀ 3
III. T NH KH THI C A TÀI:Í Ả Ủ ĐỀ 3
V. N I DUNG:Ộ 4
T CH H P GIÁO D C S D NG N NG L NG TI T KI M VÀ HI U QU Í Ợ Ụ Ử Ụ Ă ƯỢ Ế Ệ Ệ Ả
TRONG MÔN SINH H C KH I 11Ọ Ố 4
VI. K T LU N VÀ KI N NGH :Ế Ậ Ế Ị 23
2
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Năng lượng không thể thiếu trong sản xuất, sinh hoạt và hầu hết mọi hoạt động của
sự sống. Sự thiếu hụt năng lượng trong thời gian dài sẽ là nhân tố kìm hãm sự phát triển
liên tục của nền kinh tế quốc dân, gây hiệu ứng xấu đối với tăng trưởng kinh tế và phát
triển xã hội. Nguồn năng lượng truyền thống có thể khai thác để cung cấp cho nhu cầu xã

3
IV. HẠN CHẾ:
Do thời gian nghiên cứu ngắn, các tài liệu mới được cập nhật chưa nhiều, kinh
nghiệm dạy học còn hạn chế, nên chắc chắn đề tài này còn mắc phải những thiếu sót. Vì
vậy chúng tôi rất mong nhận được sự cổ vũ và đóng góp chân thành của Hội đồng khoa
học, của các đồng nghiệp và của các bạn đọc để đề tài có thể được hoàn thiện và được áp
dụng rộng rãi trong nghành.
V. NỘI DUNG:
TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG MÔN SINH HỌC KHỐI 11
A.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.Mục tiêu của môn sinh học
*Mục tiêu chung:
Củng cố, bổ sung, nâng cao, hoàn thiện các tri thức sinh học ở THCS, nhằm góp phần
cho học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT có đủ khả năng tiếp tục học lên các trường đại
học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
*Mục tiêu cụ thể:
1.Kiến thức:
- Học sinh có những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các cấp tổ
chức sống, từ cấp phân tử, tế bào, cơ thể, đến các cấp trên cơ thể như quần thể, loài, quần
xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
- Học sinh có một số hiểu biết về các quá trình sinh học cơ bản ở cấp độ tế bào và
cơ thể như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, vận động, sinh
sản và di truyền, biến dị.
- Học sinh hình dung được sự phát triển liên tục của vật chất trên trái đất, từ vô cơ
đến hữu cơ, từ sinh vật đơn giản đến sinh vật phức tạp cho đến con người.
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng sinh học: tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, thí nghiệm.Học sinh được
làm các tiêu bản hiển vi và quan sát mẫu vật dưới kính lúp, kính hiển vi, biết bố trí một số
thí nghiệm giản đơn để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình sinh học.

bừa bãi.
- Hoạt động quang hợp, hô hấp của cây liên quan đến chuyển đổi năng lượng trong tự
nhiên.
- việc thuần hóa và nuôi dưỡng các loại động vật để phục vụ nhu cầu của con người có
liên quan tới việc sử dụng năng lượng. Do vậy giáo viên cần cho học sinh hiểu được dựa
vào đặc điểm cấu tạo thích nghi và tập tính của động vật để áp dụng vào việc chăn nuôi để
sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm.
- Hoạt động hô hấp của con người cũng liên quan đến việc sử dụng năng lượng.
- Vấn đề dân số là một áp lực đối với việc sử dụng nguồn tài nguyên.
- Liên hệ thực tế chống ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng sạch, giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên.
- Năng lượng cần cung cấp đủ cho cơ thể trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
- Qua trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể, duy trì hoạt động sống.
- Tăng cường sử dụng tài nguyên tái sinh.
- Tăng cường sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: năng lượng mặt trời, năng lượng
gió, năng lượng thủy triều.
- Tăng cường bảo vệ rừng và cây xanh, trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
- Tham quan thiên nhiên, vận dụng luật bảo vệ môi trường, tham gia tích cực vào việc vận
động và tuyên truyền phòng chống ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng sạch.
- Chứng minh ảnh hưởng của năng lượng đến hệ sinh thái và tầm quan trọng của năng
lượng.
- Xây dựng các biện pháp tưới tiêu hợp lí, bón phân khoa học.
5
- Có các biện pháp bảo quản nông sản hợp lí
- Xây dựng khẩu phần ăn khoa học.
- Đi đôi với giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng cho người lớn, chúng ta cần
phải tuyên truyền và giáo dục ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho học
sinh là một bộ phận không nhỏ của xã hội. Vì giáo dục từ nhỏ để tạo thành thói quen cho
các em, từ đó dẫn đến hành động cụ thể, qua các em về tuyên truyền về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với gia đình và những người xung quanh.

trường
Xây dựng biện pháp bón
phân hợp lí
Tích hợp
bộ phận
và liên hệ
Bài 11: Quang hợp
và năng suất cây
trồng
II. Tăng năng suất
cây trồng thông qua
sự điều khiển
quang hợp
Xác định các biện pháp nâng
cao năng suất cây trồng thông
qua quang hợp.
Tích hợp
bộ phận
và liên hệ
Bài 12: Hô hấp ở
thực vật
III. hô hấp sáng
IV. Quan hệ giữa
hô hấp với quang
hợp và môi trường
Cần hạn chế hô hấp sáng vì
nó làm tiêu tốn sản phẩm
quang hợp dẫn đến ảnh
hưởng tới năng suất cây trồng
Cần có các biện pháp bảo

Tiết 3 :Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I. Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trũ của thoỏt hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước .
- Trỡnh bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng
đến quá trỡnh thoỏt hơi nước
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều
hũa thoỏt hơi nước dễ dàng.
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố.
- Có ý thức xây dựng biện pháp chăm sóc, tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hỡnh 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK.
- Mỏy chiếu.
- Thớ nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước.
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trỡnh dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Động lực nào giúp dũng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lờn lỏ ?
3. Bài mới:
7
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tỡm hiểu vai trũ của
thoỏt hơi nước.

- Trỡnh bày cơ chế điều chỉnh thoát hơi
nước ?
- Hóy trỡnh bày đặc điểm của khí
khổng trong mối liên quan đến cơ
chế đóng mở của nó?
TT8: HS nghiờn cứu SGK → trả lời cõu
hỏi.
TT9: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh
hưởng đến quá trỡnh thoỏt hơi nước.
TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời câu
hỏi:
I. Vai trũ của thoỏt hơi nước:
- Tạo lực hút đầu trên.
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.
- Khớ khổng mở cho CO
2
khuếch tỏn vào lỏ
cung cấp cho quỏ trỡnh quang hợp.
II. Thoát hơi nước qua lá.
1. Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng
thoát hơi nước.
- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng
thoát hơi nước:
- Cấu trỳc tham gia vào quỏ trỡnh thoỏt hơi
nước ở lá:
+ Tầng cutin (không đáng kể).
+ Khớ khổng
2. Hai con đường thoát hơi nước:
- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):

TT2: HS nghiờn cứu mục IV → trả lời
cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
của lớp cutin trên biểu bỡ lỏ: lớp cutin càng
dày, thoỏt hơi nước càng giảm và ngược lại.
III. Các tác nhân ảnh hưởng đến quá
trỡnh thoỏt hơi nước:
- Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát hơi
nước càng nhanh.
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Nước.
+ Ánh sỏng.
+ Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho
cây trồng.
- Cân bằng nước được tính bằng sự so
sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng
nước thoát ra.
- Tưới nước hợp lớ cho cõy trồng:
+ Thời điểm tưới nước.
+ Lượng nước cần tưới.
+ cách tưới.
- Tưới tiêu hợp lí giúp cho cây sinh trưởng
và phát triển tốt, do đó nâng cao năng suất
cây trồng.
3. Củng cố:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gỡ? Giải thớch?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời cõu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em cú biết”

3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tỡm hiểu vai trũ sinh
lớ của nguyờn tố nitơ.
TT1: GV cho HS quan sỏt hỡnh 5.1, 5.2,
trả lời cõu hỏi:
- Em hóy mụ tả thớ nghiệm, từ đó rút ra
nhận xét về vai trũ của nitơ đối với sự
phát triển của cây?
TT2: HS quan sỏt hỡnh → trả lời cõu
hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu Quỏ trỡnh
đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
TT1: GV yờu cầu HS nghiờn cứu mục
II→ trả lời cõu hỏi:
- NH
3
trong mô thực vật được đồng hóa
ntn?
- Hỡnh thành amit cú ý nghĩa gỡ?
TT2: HS nghiờn cứu mục II → trả lời
cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
I. Vai trũ sinh lớ của nguyờn tố nitơ:
* Vai trũ chung:
- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
* vai trũ cấu trỳc :
- Nitơ là thành phần không thể thay thế của
nhiều hợp chaatssinh học quan trọng như : pr,

→ NH
3
2. Quỏ trỡnh đồng hóa NO
3
-
trong mụ thực
vật:
10
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
- Amin húa trực tiếp:
axit xờtụ + NH
3
aa
- Chuyển vị amin:
aa + axit xờtụ → aa mới + axit xờtụ mới
- Hỡnh thành:
aa đicacbôxilic + NH
3
→ amit
* Hoạt động 3: Tỡm hiểu nguồn cung
cấp nitơ tự nhiên cho cây.
TT1: GV cho nghiờn cứu mục III, trả lời
cõu hỏi:
- Hóy nờu cỏc dạng Nitơ chủ yếu trên
Trái đất?
- Hoàn thành PHT
Dạng
nitơ
Đặc
điểm

III. Nguồn cung cấp nitơ tự nhiờn cho cõy:
1. Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử
(N
2
) trong khụng khớ.
2. Nitơ trong đất :
- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ
đất.
- Nitơ trong đất gồm :
+ Nitơ khoáng : NO
3
-
và NH
4
+
. Cõy hấp
thụ trực tiếp.
+ Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật. Cây không
hấp thụ trực tiếp được.
IV. Quỏ trỡnh chuyển húa nitơ trong đất
và cố định nitơ.
1. Quỏ trỡnh chuyển húa nitơ trong đất:
- Chuyển hóa nitơ hữu cơ:
+ Chất hữu cơ NH
4
+
.
- Chuyển húa nitrat:
+ NO

+ Đủ lượng.
+ Điều kiện đất đai, thời tiết.
2. Các phương pháp bón phân:
- Bón qua rễ: Dựa vào khả năng của rễ
hấp thụ ion khoáng từ đất.
+ Bún lút.
+ Bún thỳc.
- Bún qua lỏ:
Dựa vào sự hấp thụ cỏc ion khoỏng qua
khớ khổng: dung dịch phõn bún qua lỏ
phải:
+ Có nồng độ các ion khoáng thấp.
+ Chỉ bón khi trời không mưa và nắng
không quá gắt.
3. Củng cố:
- Vỡ sao khi trồng cỏc cõy họ đậu người ta chỉ cần bón 1 lượng phân đạm rất
ít?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời cõu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em cú biết”
Tiết: Ngày soạn:
Bài 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I. Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Trỡnh bày được vai trũ quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng.
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường
độ quang hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

TT2: HS nghiờn cứu mục II. 1 → trả lời
cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
TT4 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu mục
II.2, trả lời cõu hỏi:
- Thế nào là cường độ quang hợp?Có
thể tăng cường độ quang hợp ở cây
xanh bằng cách nào?
TT5: HS nghiờn cứu mục II.2 → trả lời
cõu hỏi.
TT6: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
TT7 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu mục
II.3, trả lời cõu hỏi:
- Biện phỏp hệ số kinh tế là gỡ?
- Phân biệt năng suất sinh học với
năng suất kinh tế?
TT8: HS nghiờn cứu mục II.3 → trả lời
cõu hỏi.
TT9: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
I. Quang hợp quyết định năng suất cây
trồng:
- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khụ trong
cõy.
- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng.
II. Tăng năng suất cây trồng thông qua
điều khiển quang hợp:
1. Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là
tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng
tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng

Bài 12: Hễ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được bản chất của HH ở thực vật, viết được pttq và vai trũ của HH đối với cơ
thể thực vật.
- Phân biệt được các con đường HH ở thực vật liên quan với điều kiện có hay khụng
cú oxi.
- Mô tả được mqh giữa HH và QH.
- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
- Áp dụng kiến thức vào thực tiễn bảo quản nụng sản.
- Thấy được hô hấp sáng làm tiêu tốn sản phẩm quang hợp dẫn đến làm giảm
năng suất cây trồng.
II. Chuẩn bị
1. Giỏo viờn
- Hỡnh 12.1, 12.2, 12.3 SGK.
- Mỏy chiếu.
- PHT
2. Học sinh
IV. Tiến trỡnh dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi quỏt về
HH ở thực vật.

+6O
2
→ 6 CO
2
+ 6 H
2
O + Q
14
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
I.3 → trả lời cõu hỏi :
- Hóy cho biết HH cú vai trũ gỡ đối với
cơ thể thực vật?
TT5 : HS nghiờn cứu mục I.3 → trả lời
cõu hỏi.
TT6 : GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
*Hoạt động 2 : Tỡm hiểu con đường
HH ở thực vật.
TT1 : GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh
12.2 SGK, trả lời cõu hỏi :
- Hóy cho biết ở cơ thể thực vật có thể
xảy ra con đường HH nào?
- Hoàn thành PHT
Điểm phân
biệt
HH kị
khớ
HH hiếu
khớ
ễxi
Nơi xảy ra

thể.
II. Con đường HH ở thực vật:
1. Phõn giải kị khớ:
- Điều kiện :
+ Xảy ra trong rễ cây khi bị nghập úng
hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong
các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi.
- Gồm :
+ Đường phõn : Là quỏ trỡnh phõn giải
Glucozo đến axit piruvic (xảy ra trong tbc).
+ Lờn men.
2. Phõn giải hiếu khớ:
- Gồm chu trỡnh Crep và chuỗi chuyền
electron trong HH.
+ Chu trỡnh Crep diễn ra trong chất nền
của ti thể. Khi cú oxi, axit piruvic đi từ tbc
vào ti thể. Tại đây axit piruvic chuyển hóa
theo chu trỡnh Crep và bị oxi hoỏ hoàn toàn
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng
trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic
trong chu trỡnh Crep được chuyền đến chuỗi
chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí
giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.
3. Hụ hấp sỏng :
- Là quỏ trỡnh hấp thụ O
2
và giải phúng CO
2
ở ngoài sỏng.

2. Mqh giữa HH và môi trường:
a. Nước :
- Nước cần cho HH, mất nước làm giảm
cường độ HH.
b. Nhiệt độ:
- Khi nhiệt độ tăng, cường độ HH tăng
theo đến giới hạn mà hoạt động sống của
tế bào vẫn cũn bỡnh thường.
c. Oxi :
d. Hàm lượng CO
2
:
- CO
2
là sản phẩm của HH vỡ vậy nếu CO
2
được tích lại (> 40%) sẽ ức chế HH → sử
dụng CO
2
trong bảo quả nụng sản.
3. Củng cố:
- HH hiếu khí có ưu thế gỡ so với HH kị khớ ?
- Phõn biệt quỏ trỡnh đường phân, chu trỡnh Crep và chuỗi chuyền electron bằng
cỏch điền vào PHT.
Điểm phân
biệt
Đường phân Chu trỡnh Crep
Chuỗichuyền
electron
Vị trớ

- Phõn biệt tiờu húa nội bào với tiờu húa ngoại bào? Cho vớ dụ
- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi
tiêu hóa.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Đặc điểm tiêu hóa ở
thú ăn thịt và thú ăn thực vật
TT1 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu SGK,
quan sỏt hỡnh 16.1, trả lời cõu hỏi bằng
cỏch hoàn thành PHT:
- Cấu tạo bộ răng, dạ dày và ruột của thú
ăn thịt phù hợp với chức năng tiêu hóa
ntn?
- PHT số 1
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
Bộ răng
Dạ dày
Ruột
TT2 : HS nghiờn cứu SGK, quan sỏt
hỡnh → trả lời cõu hỏi và hoàn thành
PHT.
TT3 : GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
TT4 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu SGK,
quan sỏt hỡnh 16.2, trả lời cõu hỏi bằng
V. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú
ăn thực vật :
1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:
- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng cạnh
hàm phát triển để giữ mồi, xé thức ăn
- Dạ dày: Dạ dày to chứa nhiều thức ăn và

- PHT số 3
Bộ phận Động vật ăn thịt Động vật ăn thực vật
Răng
Dạ dày
Ruột
Manh tràng
- Dựa vào đặc điểm hệ tiêu hóa của các nhóm động vật em hãy xây dựng khẩu
phần ăn hợp lí cho các vật nuôi trong gia đình em hoặc các vật nuôi ở địa phương
em?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời cõu hỏi SGK.
Tiết: Ngày soạn:
BÀI 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I. Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt HH.
18
- Nêu được các cơ quan HH của động vật ở nước và ở cạn.
- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao
đổi khí hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
- Thấy được chế độ luyện tập và sinh hoạt có thể làm tăng hiệu quả hô hấp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hỡnh 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK.
- Mỏy chiếu.
- PHT
III. Phương pháp dạy học:

- PHT
I. Hụ hấp là gỡ?
- HH là tập hợp những quỏ trỡnh, trong đó cơ
thể lấy O
2
từ bên ngoài vào đẻ oxi hóa các
chất trong tế bào và giải phóng năng lượng
cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO
2
ra
ngoài.
- Động vật ở nước HH bằng mang, động vật
trên cạn HH bằng phổi.
II. Bề mặt trao đổi khí:
- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao
đổi khí.
- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí :
+ Diện tớch bề mặt lớn.
+ Mỏng và luôn ẩm ướt.
+ Cú rất nhiều mao mạch.
+ Cú sắc tố hụ hấp.
+ Có sự lưu thông khí.
- Nguyên tắc trao đổi khí: khuếch tán.
III. Cỏc hỡnh thức hụ hấp:
1. Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp có
hỡnh thức hụ hấp qua bề mặt cơ thể.
19
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
Kiểu hụ hấp Đặc điểm Đại

đặc.
- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí,
cá xương cũn cú thờm 2 đặc điểm làm tăng
hiệu quả trao đổi khí là :
+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịp
nhàng giữa để tạo dũng nước lưu thông từ
miệng qua mang.
+ Cỏch sắp xếp của mao mạch trong mang
giỳp cho dũng mỏu chảy trong mao mạch
song song và ngược chiều với dũng nước
chảy bên ngoài mao mạch của mang.
4. Hụ hấp bằng phổi:
- Động vật sống trên cạn thuộc lớp Bũ sỏt,
Chim, Thỳ cú cơ quan trao đổi khí là phổi.
không khí đi vào và đi ra khỏi phổi qua
đường dẫn khí.
- Sự thụng khớ ở phổi của bũ sỏt, chim và thỳ
chủ yếu nhờ cỏc cơ hô hấp co dón làm thay
đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực.
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự
nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
3. Củng cố:
- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết. Tại sao?
- Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bũ sỏt,
chim và thỳ được thực hiện ntn?
- Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
a. Phổi của động vật có vú, b. Phổi của ếch nhái
c. Phổi của bũ sỏt d. Da của giun đất
- Làm thế nào để có thể làm tăng hiệu quả hô hấp của động vật, đặc biệt là các
loài vật nuôi trong gia đình?

TT1: GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 23.1,
nghiờn cứu SGK trả lời cõu hỏi:
+ Quan sỏt hỡnh 23.1 và nhận xột sự
thay đổi hướng sinh trưởng của các cây đặt
trong điều kiện khác nhau?
+ Kích thích đồng đều lên mọi hướng
thỡ TV sẽ sinh trưởng theo hướng nào?
+ Để trả lời kích thích thực vật thực
hiện quỏ trỡnh gỡ?
+ Hướng vận động sinh trưởng của thực
vật trả lời của thực vật trả lời kích thích từ
1 phía?
TT2: HS nghiờn cứu SGK, thảo luận trả
lời cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc kiểu hướng
động
I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG.
+ Vận động sinh trưởng
+ Trả lời kích thích từ một hướng xác
định.
- 2 kiểu hướng động :
+ Hướng động dương: Vận động sinh
dưỡng hướng về nguồn kích thích
+ Hướng động âm: Vận động tránh xa
nguồn kích thích.
II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
1. Hướng sáng:
21
TT1: GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 23.3,

TT8: HS nghiờn cứu SGK, quan sỏt hỡnh
thảo luận trả lời cõu hỏi.
TT9: GV nhận xột, bổ sung → kết luận
+ Chối cây hướng sáng dương
+ Rễ cây hướng sáng õm
2. Hướng trọng lực
- Nếu cây trồng ngang. Rễ cây hướng
xuống dưới (hướng trọng lực dương) thân
cây quay lên trên (hướng trọng lực âm)
- Hướng trọng lực ảnh hưởng bởi tác nhân
auxin . Sự quay liên tục làm cho phân phối
auxin đồng đều nên không gây sự vận
động sinh dưỡng đối với trọng lực.
3. Hướng hoá
+ Tỏc nhõn kớch thớch : Cỏc chất hoỏ học
- Hướng hoá dương : Đối với các chất dinh
dưỡng cần thiết
- Hướng hoá âm : Đối với các chất độc cho
cây
4. Hướng nước
- Tác nhân kích thích : Nước hoặc hơi
nước
- Rễ cây hướng nước dương
5. Hướng tiếp xỳc
+ Hướng tiếp xúc dương của cây leo đối
với vật cứng mà nó tiếp xúc
3. Củng cố:
+ Vai trũ của cảm ứng đối với sinh vật?
+ Hướng động là gỡ? Đặc điểm của tác nhân kích thích và đặc điểm việc trả
lời kích thích?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status