SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC: 2009 - 2010
TÊN ĐỀ TÀI:
TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU
QUẢ TRONG MÔN SINH HỌC KHỐI 11
Giáo viên: Thiều Viết Dũng.
Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị: THPT 4 Thọ Xuân.
SKKN môn: Sinh học.
Thọ xuân, ngày 15 tháng 05 năm 2010
1
Mục lục
SÁNG KI N KINH NGHI MẾ Ệ 1
I. LÝ DO CH N TÀI:Ọ ĐỀ 3
II.TÊN TÀI:ĐỀ 4
III. T NH KH THI C A TÀI:Í Ả Ủ ĐỀ 4
IV. H N CH :Ạ Ế 5
V. N I DUNG:Ộ 5
A.NH NG V N CHUNGỮ Ấ ĐỀ 5
I.M c tiêu c a môn sinh h cụ ủ ọ 5
1.Ki n th c:ế ứ 5
2.K n ng:ĩ ă 5
3.Thái :độ 6
II.M c tiêu giáo d c s d ng n ng l ng ti t ki m v hi u qu trong môn sinh ụ ụ ử ụ ă ượ ế ệ à ệ ả
h c kh i 11ọ ố 6
III.N i dung giáo d c s d ng n ng l ng ti t ki m v hi u qu trong môn sinhộ ụ ử ụ ă ượ ế ệ à ệ ả
h c kh i 11ọ ố 7
B.H NG D N D Y H C T CH H P GIÁO D C S D NG N NG L NG ƯỚ Ẫ Ạ Ọ Í Ợ Ụ Ử Ụ Ă ƯỢ
IV. Ti n tr nh d y h c:ế ỡ ạ ọ 20
BÀI 17: HÔ H P NG V T Ấ ỞĐỘ Ậ 22
I. M c ti u:ụ ờ 22
II. dùng d y h c:Đồ ạ ọ 22
III. Ph ng pháp d y h c:ươ ạ ọ 22
IV. Ti n tr nh d y h c:ế ỡ ạ ọ 22
BÀI 23: H NG NGƯỚ ĐỘ 24
I. M C TI U BÀI H C:Ụ ấ Ọ 24
II. CHU N B : Ẩ Ị 25
III. PH NG PHÁP D Y H C:ƯƠ Ạ Ọ 25
IV. TI N TRèNH BÀI GI NG :Ế Ả 25
VI. K T LU N VÀ KI N NGH :Ế Ậ Ế Ị 27
VII.TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 27
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Năng lượng không thể thiếu trong sản xuất, sinh hoạt và hầu hết mọi hoạt
động của sự sống. Sự thiếu hụt năng lượng trong thời gian dài sẽ là nhân tố kìm
3
hãm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quốc dân, gây hiệu ứng xấu đối với tăng
trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Nguồn năng lượng truyền thống có thể khai thác
để cung cấp cho nhu cầu xã hội không phải là vô tận. Nước Việt Nam được thiên
nhiên ưu đãi, có sự phong phú về tài nguyên năng lượng nhưng thực tế cho thấy sự
khai thấc, chế biến và sử dụng còn nhiều hạn chế , hiệu quả thấp. Nếu tình trangnj
này cứ tiếp tục kéo dài thêm sẽ hết sức nguy hiểm. Do vậy việc giáo dục sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một yêu cầu cấp thiết. Hành động và ứng xử
của con người đối với các nguồn năng lượng quý giá bị điều chỉnh bởi thái độ và
nhận thức của họ mà giáo dục có vai trò to lớn.
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi trường
trung học phổ thông là một quá trình tạo dựng cho học sinh những nhận thức và
mối quan tâm đối với các nguồn năng lượng sao cho các em có đủ kiến thức, thái
độ, động cơ và kỹ năng để có thể hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm
TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU
QUẢ TRONG MÔN SINH HỌC KHỐI 11
A.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.Mục tiêu của môn sinh học
*Mục tiêu chung:
Củng cố, bổ sung, nâng cao, hoàn thiện các tri thức sinh học ở THCS, nhằm
góp phần cho học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT có đủ khả năng tiếp tục học lên
các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống lao động.
*Mục tiêu cụ thể:
1.Kiến thức:
- Học sinh có những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các
cấp tổ chức sống, từ cấp phân tử, tế bào, cơ thể, đến các cấp trên cơ thể như quần
thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
- Học sinh có một số hiểu biết về các quá trình sinh học cơ bản ở cấp độ tế
bào và cơ thể như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,
vận động, sinh sản và di truyền, biến dị.
- Học sinh hình dung được sự phát triển liên tục của vật chất trên trái đất, từ
vô cơ đến hữu cơ, từ sinh vật đơn giản đến sinh vật phức tạp cho đến con người.
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng sinh học: tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, thí nghiệm.Học sinh
được làm các tiêu bản hiển vi và quan sát mẫu vật dưới kính lúp, kính hiển vi, biết
bố trí một số thí nghiệm giản đơn để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng,
quá trình sinh học.
5
- Kĩ năng tư duy: tiếp tục phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm – quy nạp,
chú trọng phát triển tư duy lí luận ( phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá…
đặc biệt là kĩ năng nhận dạng, đặt ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập
và trong thực tiễn cuộc sống ).
- Kĩ năng học tập: tiếp tục phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học. Học
được dựa vào đặc điểm cấu tạo thích nghi và tập tính của động vật để áp dụng vào
việc chăn nuôi để sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm.
6
- Hoạt động hô hấp của con người cũng liên quan đến việc sử dụng năng lượng.
- Vấn đề dân số là một áp lực đối với việc sử dụng nguồn tài nguyên.
- Liên hệ thực tế chống ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng sạch, giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thành niên.
- Năng lượng cần cung cấp đủ cho cơ thể trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
- Qua trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể, duy trì hoạt động sống.
- Tăng cường sử dụng tài nguyên tái sinh.
- Tăng cường sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: năng lượng mặt trời, năng
lượng gió, năng lượng thủy triều.
- Tăng cường bảo vệ rừng và cây xanh, trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
- Tham quan thiên nhiên, vận dụng luật bảo vệ môi trường, tham gia tích cực vào
việc vận động và tuyên truyền phòng chống ô nhiễm môi trường, sử dụng năng
lượng sạch.
- Chứng minh ảnh hưởng của năng lượng đến hệ sinh thái và tầm quan trọng của
năng lượng.
- Xây dựng các biện pháp tưới tiêu hợp lí, bón phân khoa học.
- Có các biện pháp bảo quản nông sản hợp lí
- Xây dựng khẩu phần ăn khoa học.
- Đi đôi với giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng cho người lớn, chúng ta
cần phải tuyên truyền và giáo dục ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
cho học sinh là một bộ phận không nhỏ của xã hội. Vì giáo dục từ nhỏ để tạo thành
thói quen cho các em, từ đó dẫn đến hành động cụ thể, qua các em về tuyên truyền
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với gia đình và những người xung
quanh.
III.Nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong môn sinh học khối
11
V. Phân bón với
năng suất cây
trồng và môi
trường
Xây dựng biện pháp bón
phân hợp lí
Tích hợp
bộ phận
và liên hệ
Bài 11: Quang
hợp và năng suất
cây trồng
II. Tăng năng suất
cây trồng thông
qua sự điều khiển
quang hợp
Xác định các biện pháp
nâng cao năng suất cây
trồng thông qua quang hợp.
Tích hợp
bộ phận
và liên hệ
Bài 12: Hô hấp ở
thực vật
III. hô hấp sáng
IV. Quan hệ giữa
hô hấp với quang
hợp và môi
trường
Cần hạn chế hô hấp sáng vì
B.HƯỚNG DẪN DẠY HỌC TÍCH HỢP
GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG
MÔN SINH HỌC KHỐI 11
Ở MỘT SỐ BÀI CỤ THỂ
Tiết: Ngày soạn:
Tiết 3 :Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I. Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trũ của thoỏt hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước .
- Trỡnh bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến
quá trỡnh thoỏt hơi nước
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hũa
thoỏt hơi nước dễ dàng.
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố.
- Có ý thức xây dựng biện pháp chăm sóc, tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hỡnh 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK.
- Mỏy chiếu.
- Thớ nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước.
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trỡnh dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
TT2: HS đọc số liệu, quan sát hỡnh → trả
lời cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
TT4: GV yờu cầu HS nghiờn cứu SGK trả
lời cõu hỏi:
- Có mấy con đường thoát hơi nước?
Đặc diểm của các con đường đó
- Trong các con đường thoát hơi nước
kể trên con đường nào là chủ yếu ?
TT5: HS nghiờn cứu SGK → trả lời cõu
hỏi.
TT6: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
TT7: GV yờu cầu HS nghiờn cứu SGK trả
lời cõu hỏi:
- Trỡnh bày cơ chế điều chỉnh thoát hơi
nước ?
- Hóy trỡnh bày đặc điểm của khí
khổng trong mối liên quan đến cơ chế
đóng mở của nó?
TT8: HS nghiờn cứu SGK → trả lời cõu
hỏi.
TT9: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh hưởng
đến quá trỡnh thoỏt hơi nước.
TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời câu
hỏi:
- Quỏ trỡnh thoỏt hơi nước của cây chịu
ảnh hưởng của những nhân tố nào?
TT2: HS nghiờn cứu mục III → trả lời
cõu hỏi.
- Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát hơi
nước càng nhanh.
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Nước.
+ Ánh sỏng.
+ Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng
10
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 4: Tỡm hiểu cõn bằng nước
và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.
TT1: GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu
hỏi:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp
lí là gỡ? Tại sao phải tưới tiêu hợp lí
cho cây trồng? Em hãy xây dựng biện
pháp chăm sóc, tưới tiêu hợp lí cho cây
trồng?
TT2: HS nghiờn cứu mục IV → trả lời
cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết luận.
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho
cây trồng.
- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh
lượng nước do rễ hút vào và lượng nước
thoát ra.
- Tưới nước hợp lớ cho cõy trồng:
+ Thời điểm tưới nước.
+ Lượng nước cần tưới.
+ cách tưới.
- Tưới tiêu hợp lí giúp cho cây sinh trưởng
- Tranh vẽ hỡnh 6.1, 6.2, SGK.
- Mỏy chiếu.
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trỡnh dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
- Vỡ sao cần phải bún phõn hợp lớ cho cõy trồng ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tỡm hiểu vai trũ
sinh lớ của nguyờn tố nitơ.
TT1: GV cho HS quan sỏt hỡnh 5.1,
5.2, trả lời cõu hỏi:
- Em hóy mụ tả thớ nghiệm, từ đó rút
ra nhận xét về vai trũ của nitơ đối với
sự phát triển của cây?
TT2: HS quan sỏt hỡnh → trả lời cõu
hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu Quỏ trỡnh
đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
TT1: GV yờu cầu HS nghiờn cứu
mục II→ trả lời cõu hỏi:
- NH
3
trong mô thực vật được đồng
hóa ntn?
3
-
thành NH
3
trong mô thực vật theo sơ đồ sau:
NO
3
-
→ NO
2
-
→ NH
3
2. Quỏ trỡnh đồng hóa NO
3
-
trong mụ
thực vật:
12
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
- Amin húa trực tiếp:
axit xờtụ + NH
3
aa
- Chuyển vị amin:
aa + axit xờtụ → aa mới + axit xờtụ mới
- Hỡnh thành:
aa đicacbôxilic + NH
3
→ amit
Húa học
Sinh
học
TT2: HS nghiờn cứu mục II → hoàn
thành PHT.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
* Hoạt động 5 : Tỡm hiểu phõn bún
III. Nguồn cung cấp nitơ tự nhiờn cho
cõy:
1. Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân
tử (N
2
) trong khụng khớ.
2. Nitơ trong đất :
- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ
đất.
- Nitơ trong đất gồm :
+ Nitơ khoáng : NO
3
-
và NH
4
+
. Cõy
hấp thụ trực tiếp.
+ Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật. Cây
không hấp thụ trực tiếp được.
IV. Quỏ trỡnh chuyển húa nitơ trong
trường.
TT1 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu
mục V, trả lời cõu hỏi :
- Thế nào là bún phõn hợp lớ ? ý
nghĩa của việc bón phân hợp lí ?
- Các Phương pháp bón phân ? Cơ
sở khoa học của các biện pháp bón
phân đó ?
TT2: HS nghiờn cứu mục V → trả lời
cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
môi trường:
1. Bón phân hợp lí và năng suất cây
trồng:
- Để cây trồng có năng suất cao phải
bón phân hợp lí:
+ Đúng loại, đúng nhu cầu của
giống, đúng thời điểm
+ Đủ lượng.
+ Điều kiện đất đai, thời tiết.
2. Các phương pháp bón phân:
- Bón qua rễ: Dựa vào khả năng của rễ
hấp thụ ion khoáng từ đất.
+ Bún lút.
+ Bún thỳc.
- Bún qua lỏ:
Dựa vào sự hấp thụ cỏc ion khoỏng qua
khớ khổng: dung dịch phõn bún qua lỏ
phải:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tỡm hiểu quang hợp
quyết định năng suất cây trồng.
TT1: GV yờu cầu HS nghiờn cứu
mục I, trả lời cõu hỏi:
- Vỡ sao núi quang hợp quyết định
năng suất cây trồng?
TT2: HS nghiờn cứu SGK → trả lời
cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu tăng năng
suất cây trồng thông qua điều khiển
quang hợp.
TT1: GV yờu cầu HS nghiờn cứu
mục II.1 → trả lời cõu hỏi :
- Tại sao tăng diện tích lá lại làm
tăng năng suất cây trồng?
- Biện pháp tăng diện tích lá ?
TT2: HS nghiờn cứu mục II. 1 → trả
lời cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
TT4 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu
mục II.2, trả lời cõu hỏi:
- Thế nào là cường độ quang hợp?
Có thể tăng cường độ quang hợp ở
- Phân biệt năng suất sinh học với
năng suất kinh tế?
TT8: HS nghiờn cứu mục II.3 → trả
lời cõu hỏi.
TT9: GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ
thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước
hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây
trồng. tạo điều kiện cho cây hấp thụ và
chuyển hóa năng lượng mặt trời một
cách cú hiệu quả.
3. Tăng hệ số kinh tế:
- Tuyển chọn các giống cây có sự phân
bố sản phẩm quang hợp vào các bộ
phận có giá trị kinh tế với tỉ lệ cao (hạt,
quả, củ…) → tăng hệ số kinh tế của cây
trồng.
- Cỏc biện phỏp nụng sinh: Bún phõn
hợp lớ.
3. Củng cố:
- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai?
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển
quang hợp?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời cõu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em cú biết”
Tiết: Ngày soạn:
Bài 12: Hễ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Mục tiờu:
TT1 : GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh
12.1 SGK, trả lời cõu hỏi :
- Hóy mụ tả TN. Cỏc TN a, b, c nhằm
chứng minh điều gỡ ?
- HH là gỡ ? Bản chất của hiện tượng
HH ?
- Viết pttq của quỏ trỡnh HH ?
TT2 : HS nghiờn cứu quan sỏt hỡnh
→ trả lời cõu hỏi.
TT3 : GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
TT4 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu
mục I.3 → trả lời cõu hỏi :
- Hóy cho biết HH cú vai trũ gỡ đối
với cơ thể thực vật?
TT5 : HS nghiờn cứu mục I.3 → trả
lời cõu hỏi.
TT6 : GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
*Hoạt động 2 : Tỡm hiểu con
đường HH ở thực vật.
TT1 : GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh
12.2 SGK, trả lời cõu hỏi :
I. Khỏi quỏt về HH ở thực vật :
1. HH ở thực vật là gỡ ?
- HH ở thực vật là quỏ trỡnh chuyển đổi
năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các
phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO
2
và H
17
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
- Hóy cho biết ở cơ thể thực vật có
thể xảy ra con đường HH nào?
- Hoàn thành PHT
Điểm phân
biệt
HH kị
khớ
HH hiếu
khớ
ễxi
Nơi xảy ra
Sả phẩm
Năng lượng
TT2 : HS nghiờn cứu quan sỏt hỡnh
→ trả lời cõu hỏi, hoàn thành PHT.
TT3 : GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
TT4 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu
mục III, trả lời cõu hỏi :
- HH sỏng là gỡ?Hậu quả của HH
sỏng?
TT5 : HS nghiờn cứu SGK → trả lời
cõu hỏi.
TT6: GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu hô hấp
sáng
GV : Hô hấp sáng là gì ? Hô hấp
piruvic trong chu trỡnh Crep được chuyền
đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo
ra nước.
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu
khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.
3. Hụ hấp sỏng :
- Là quỏ trỡnh hấp thụ O
2
và giải phúng
CO
2
ở ngoài sỏng.
III. Hô hấp sáng
IV. Quan hệ giữa HH với QH và môi
trường :
1. Mqh giữa HH và QH:
- HH và QH là 2 quỏ trỡnh phụ thuộc lẫn
nhau. HH cung cấp năng lượng và nguyên
liệu cho quang hợp ngược lại QH cung
cấp nguyên liệu cho HH…
2. Mqh giữa HH và môi trường:
18
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
*Hoạt động 4 : Tỡm hiểu quan hệ
giữa HH với QH và mụi trường.
TT1 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu
mục IV SGK, trả lời cõu hỏi :
- Hóy cho biết QH và HH cú mqh
với nhau ntn?
- Hóy khỏi quỏt về ảnh hưởng của
được tích lại (> 40%) sẽ ức chế HH
→ sử dụng CO
2
trong bảo quả nụng
sản.
3. Củng cố:
- HH hiếu khí có ưu thế gỡ so với HH kị khớ ?
- Phõn biệt quỏ trỡnh đường phân, chu trỡnh Crep và chuỗi chuyền electron
bằng cỏch điền vào PHT.
Điểm phân
biệt
Đường phân
Chu trỡnh
Crep
Chuỗichuyền
electron
Vị trớ
Nguyờn liệu
Sản phẩn
Năng lượng
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời cõu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em cú biết”
Tiết: Ngày soạn:
19
BÀI 16. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG
VẬT (tiếp)
I. Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
hóa ntn?
- PHT số 1
V. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và
thú ăn thực vật :
1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:
- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng
cạnh hàm phát triển để giữ mồi, xé thức
ăn
- Dạ dày: Dạ dày to chứa nhiều thức ăn và
tieu hóa cơ học, hóa học.
- Ruột ngắn do thức ăn giàu chất dinh
dưỡng.
20
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
Bộ răng
Dạ dày
Ruột
TT2 : HS nghiờn cứu SGK, quan sỏt
hỡnh → trả lời cõu hỏi và hoàn thành
PHT.
TT3 : GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
TT4 : GV yờu cầu HS nghiờn cứu
SGK, quan sỏt hỡnh 16.2, trả lời cõu
hỏi bằng cỏch hoàn thành PHT:
- Cấu tạo bộ răng, dạ dày và ruột của
thú ăn thực vật phù hợp với chức
năng tiêu hóa ntn?
- PHT số 2
- Dựa vào đặc điểm hệ tiêu hóa của các nhóm động vật em hãy xây dựng
khẩu phần ăn hợp lí cho các vật nuôi trong gia đình em hoặc các vật nuôi ở địa
phương em?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời cõu hỏi SGK.
Tiết: Ngày soạn:
BÀI 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I. Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt HH.
- Nêu được các cơ quan HH của động vật ở nước và ở cạn.
- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng
trao đổi khí hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
- Thấy được chế độ luyện tập và sinh hoạt có thể làm tăng hiệu quả hô
hấp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hỡnh 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK.
- Mỏy chiếu.
- PHT
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trỡnh dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trỡnh tiờu húa thức
ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật?
Kiểu hụ hấp Đặc điểm Đại
diện
Hô hấp qua
bề mặt cơ thể
Hụ hấp bằng
hệ thống ống
khớ
Hụ hấp bằng
mang
Hụ hấp bằng
phổi
- Quan sỏt hỡnh 17.1, 17.2 hóy mụ tả
I. Hụ hấp là gỡ?
- HH là tập hợp những quỏ trỡnh, trong đó
cơ thể lấy O
2
từ bên ngoài vào đẻ oxi hóa
các chất trong tế bào và giải phóng năng
lượng cho các hoạt động sống, đồng thời
thải CO
2
ra ngoài.
- Động vật ở nước HH bằng mang, động
vật trên cạn HH bằng phổi.
II. Bề mặt trao đổi khí:
- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả
trao đổi khí.
- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí :
+ Diện tớch bề mặt lớn.
+ Mỏng và luôn ẩm ướt.
sao trao đổi khí ở các xương đạt hiệu
quả cao và phổi là cơ quan trao đổi
khí hiệu quả của động vật trên cạn?
TT2 : HS nghiờn cứu SGK → hoàn
thành phiếu học tập, trả lời cõu hỏi.
TT3 : GV nhận xột, bổ sung → kết
luận.
+ Cỏch sắp xếp của mao mạch trong
mang giỳp cho dũng mỏu chảy trong mao
mạch song song và ngược chiều với dũng
nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
4. Hụ hấp bằng phổi:
- Động vật sống trên cạn thuộc lớp Bũ sỏt,
Chim, Thỳ cú cơ quan trao đổi khí là phổi.
không khí đi vào và đi ra khỏi phổi qua
đường dẫn khí.
- Sự thụng khớ ở phổi của bũ sỏt, chim và
thỳ chủ yếu nhờ cỏc cơ hô hấp co dón làm
thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc
lồng ngực. Sự thông khí ở phổi của lưỡng
cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm
miệng.
3. Củng cố:
- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết. Tại sao?
- Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bũ
sỏt, chim và thỳ được thực hiện ntn?
- Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả
nhất?
a. Phổi của động vật có vú, b. Phổi của ếch nhái
c. Phổi của bũ sỏt d. Da của giun đất
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
* Tỡm hiểu khớa niệm hướng động
TT1: GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh
23.1, nghiờn cứu SGK trả lời cõu hỏi:
+ Quan sỏt hỡnh 23.1 và nhận xột sự
thay đổi hướng sinh trưởng của các cây
đặt trong điều kiện khác nhau?
+ Kích thích đồng đều lên mọi hướng
thỡ TV sẽ sinh trưởng theo hướng nào?
+ Để trả lời kích thích thực vật thực
hiện quỏ trỡnh gỡ?
+ Hướng vận động sinh trưởng của
thực vật trả lời của thực vật trả lời kích
thích từ 1 phía?
TT2: HS nghiờn cứu SGK, thảo luận
trả lời cõu hỏi.
TT3: GV nhận xột, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc kiểu
hướng động
TT1: GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh
23.3, nghiờn cứu SGK trả lời cõu hỏi:
+ Quan sỏt hỡnh 23.3 nhận xột rễ
và chồi hướng động dương hay âm
I. KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG.
+ Vận động sinh trưởng
+ Trả lời kích thích từ một hướng xác
định.
- 2 kiểu hướng động :
+ Hướng động dương: Vận động sinh
dưỡng hướng về nguồn kích thích