ĐỘ CAO CỦA ÂM.
B.MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: -Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần
số của âm.
-Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
và tần số khi so sánh hai âm.
2.Kỹ năng: -Làm TN để hiểu tần số là gì.
-Làm TN để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ
cao của âm.
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH.
Mỗi nhóm: 1 dây cao su, 1 giá TN, 1 con lắc đơn có chiều dài
20 cm.
1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm, 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ
vòng quanh, 1 mô tơ 3V-6V 1 chiều, 1 mảnh phim nhựa, 1 lá
thép (0,7x15x300)mm.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. *ỔN ĐỊNH (1
phút)
* HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH
HUỐNG HỌC TẬP.
(10 phút)
1.KIỂM TRA:
HS 1: -Các nguồn âm có đặc
điểm nào giống nhau?
Chữa bài tập 10.1 và 10.2
SBT.
HS2: Chữa bài tập 10.3 và
khác nhau?
b.Cột không khí trong ống
nghiệm dao động.
*HOẠT ĐỘNG 2:QUAN SÁT DAO ĐỘNG NHANH,
CHẬM-NGHIÊN CỨU KHÁI NIỆM TẦN SỐ.( 10 phút)
I.DAO ĐỘNG NHANH, CHẬM-
TẦN SỐ.
THÍ NGHIỆM 1:
-GV bố trí TN hình 11.1 (tr31
SGK)
-GV: +Hướng dẫn HS cách xác
định 1 dao động.
+Hướng dẫn HS cách xác định
số dao động của vật trong thời
gian 10 giây.Từ đó tính số dao
động trong 1 giây .
-GV: Yêu cầu HS lên kéo con
lắc ra khỏi vị trí cân bằng và
yêu cầu HS đếm số dao động
trong 10 giây làm TN với 2 con
lắc 20 cm và 40 cm lệch một
góc như nhau.
Yêu cầu HS đọc dòng thông
báo SGK trang 31 để trả lời
câu hỏi tần số là gì?
-GV: (thông báo)
-HS: Chú ý lắng nghe.
TN theo hình 11.3. Gọi 2-3 HS
lên làm TN.
-GV: Hướng dẫn HS thay đổi
vận tốc đĩa nhựa bằng cách
thay đổi số pin.
-Yêu cầu mỗi HS làm 3 lần để
-HS: Làm TN theo nhóm.HS
khác chú ý lắng nghe, phân biệt
âm phát ra ở cùng một hàng lỗ
khi đĩa quay nhanh, quay
chậm.
+Đĩa quay nhanh: Âm bổng.
+Đĩa quay chậm: Âm trầm.
phân biệt âm và yêu cầu cá
nhân HS hoàn thành C4.
-Hoàn thành C4:
THÍ NGHIỆM 3:
-Hướng dẫn HS giữ chặt 1 đầu
thép lá trên mặt bàn-Quan sát
hiện tượng-Rút ra nhận xét.
-Từ kết quả TN 1,2,3 yêu cầu
HS điền vào chỗ trống hoàn
thành kết luận tr 32
-Gọi 3 em đọc kết luận.
-HS: +Đọc TN-Tiến hành TN
+Bật nhẹ thép lá, quan sát
nhựa.
C5: Vật dao động có tần số 70
Hz dao động nhanh hơnvà vật
dao động có tần số 50 Hz phát
ra âm thấp hơn.
C6: Dây đàn càng căng (căng
nhiều)→dao động nhanh→tần
số lớn→âm cao. Dây đàn
trùng (căng ít)→âm trầm.
C7: Chạm miếng phim ở phần
vành đĩa
( xa tâm) không khí sau hàng
lỗ dao động nhanh →tần số
lớn→âm cao.
Chạm miếng phim ở xa vành
đĩa (gần tâm) không khí sau
hàng lỗ dao động chậm →tần
số nhỏ→âm trầm.
Cả hai dao động đó tạo
thành cột không khí dao động
vì thế truyền đến tai có độ cao
khác nhau.
2.CỦNG CỐ:
-Âm cao (âm bổng), âm thấp
(âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố
nào?
-Tần số là gì? Đơn vị?
-Trong bộ dây đàn của đàn ghi
ta có dây tiết diện to, dây tiết
khoảng tần số là bao nhiêu?
+Thế nào gọi là hạ âm, là siêu
âm. 3.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
-Học phần ghi nhớ.
-Làm bài tập 11.1-11.5 (tr 12-
SBT)
khoảng tần số từ 20 Hec đến
20000Hec.
-Âm có tần số <20 Hz gọi là
hạ âm.
Âm có tần số >20000Hz gọi là
siêu âm.
-Một số động vật có thể nghe
được âm có tần số thấp hơn 20
Hz, cao hơn 20000Hz.
E.RÚT KINH NGHIỆM.
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
……