ĐỘ TO CỦA ÂM.
A.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : -Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và
đọ to của âm.
-So sánh được âm to, âm nhỏ.
2.Kỹ năng: Qua TN rút ra được:
+Khái niệm biên độ dao động.
+Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Mỗi nhóm: Một trống, dùi, 1 giá TN, 1 con lắc bấc, 1 thép lá
(0,7x15x300)mm.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.*ỔN ĐỊNH (1 phút)
*HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH
HUỐNG HỌC TẬP
(10 phút)
1 Kiểm tra :
HS1: Tần số là gì? Đơn vị tần
-Số dao động trong 1 giây gọi
là tần số. Đơn vị tần số là Hec
số ? Âm cao (thấp) phụ thuộc
như thế nào vào tần số ?
-Chữa bài tập 11.1, 11.2.
ta hét to thấy bị đau cổ. Vậy tại
sao lại nói được to hoặc nhỏ ?
Tại sao nói quá to lại thấy đau
cổ họng.
âm do cánh chim đang bay tạo
ra.
*HOẠT ĐỘNG 2 : NGHIÊN CỨU VỀ BIÊN ĐỘ DAO
ĐỘNG, MỐI LIÊN HỆ GIỮA BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG VÀ
ĐỘ TO CỦA ÂM PHÁT RA. ( 15 phút) I.ÂM TO, ÂM NHỎ-BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG.
*THÍ NGHIỆM 1 :
-Yêu cầu HS đọc TN 1.
-HS : Cá nhân nghiên cứu SGK
Các nhóm chuẩn bị TN và tiến
-TN gồm dụng cụ gì ?
-Tiến hành TN như thế nào ?
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng
1
(34-SGK)
-Hướng dẫn HS thảo luận kết
quả bảng 1, ghi vào vở.
-Yêu cầu HS nêu phương án
TN khác để minh họa kết quả
trên.
-GV : Thông báo về biên độ
*THÍ NGHIỆM 2 :
-Dựa vào phần trình bày của
HS, GV sửa chữa hoặcnhắc lại
phương án TN, yêu cầu HS
làm TN kiểm chứng.
-Biên độ quả bóng lớn,
nhỏ→mặt trống dao động như
thế nào ? -Yêu cầu HS hoàn thành C3.
(3 HS trả lời câu hỏi, chú ý HS
độ dao động càng lớn (nhỏ),
âm phát ra càng to (nhỏ).
-HS nêu phương án TN.
-HS : Bố trí TN theo nhóm.
Tiến hành TN, quan sát và lắng
nghe âm phát ra để nêu nhận
xét
+Gõ nhẹ: âm nhỏ→quả bónh
dao động với biên độ nhỏ.
+Gõ mạnh: Âm to→quả bóng
dao động với biên độ lớn.
C3: Quả cầu bấc lệch càng
nhiều (ít), chứng tỏ biên độ dao
động của mặt trống càng lớn
-Độ to của âm ≥130 dB làm
đau nhức tai.
ồn?
-Độ to của âm bằng bao nhiêu
thì bị đau tai?
-GV (thông báo): Trong chiến
tranh, máy bay địch thả bom
xuống, người dân ở gần chỗ
bom nổ, tuy không bị chảy
máu nhưng lại bị điếc tai do độ
to của âm >130dB làm cho
màng nhĩ bị thủng.
*HOẠT ĐỘNG 4: VÂN DỤNG-CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ (10 phút).
-Yêu cầu cá nhân HS làm việc cá
nhân trả lời C4, C5, C6 trong 3 phút.
-Cho HS trao đổi chung cả lớp.
-C5: Khoảng cách nào là bien độ.
Kiểm tra xem HS có kẻ MO ┴dây
đàn ở vị trí cân bằng không?
C4:
Gaỷ mạnh dây đàn→âm to.
C5:
M M -HS: Lấy 2 tay bịt vào tai hoặc lấy
bông bịt tai.
*HDVN: -Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài.
-Làm bài tập 12.1 đến 12.5 ( tr 13 SBT).
E.RÚT KINH NGHIỆM.