Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
Trong nền sản xuất hàng hoá, để sản xuất sản phẩm bao giờ cũng cần có
hai yếu tố : sức lao động và t liệu sản xuất. Căn cứ vào tác dụng khi tham gia
vào quá trình sản xuất, t liệu sản xuất lại đợc chia thành hai bộ phận : đối tợng
lao động và t liệu lao động. Tài sản cố định là một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất, nhng không phải tất cả các t liệu sản xuất đều là tài sản cố
định mà chỉ những t liệu sản suất đủ về mặt giá trị và thời gian sử dụng theo quy
định trong chế độ quản lý của Nhà nớc mới coi là tài sản cố định.
Đối với mỗi doanh nghiệp tài sản cố định là yếu tố cơ bản của vốn kinh doanh
là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình
độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh
doanh đồng thời là điệu kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động, nâng cao năng
suất lao động. tài sản cố định gắn liền với doanh nghiệp trong thời kỳ phát triển
nền kinh tế đặc biệt trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản
xuất trực tiếp thì vai trò tài sản cố định lại càng quan trọng. Điều đó muốn nói
rằng doanh nghiệp nào biết vận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sử
dụng tài sản cố định thì càng có điều kiện thành công trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Để đứng vững và phát triển đợc trong giai đoạn này, doanh nghiệp còn
cần phải biết cách kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả vì đó là vấn đề sống
còn của bất cứ doanh nghiệp nào. Do vậy vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định là một yêu cầu cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp nhằm
tạo điều kiện cho việc sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý công suất tài sản cố
định , đòi hỏi doanh nghiệp luôn chấn chỉnh công tác quản lý kinh tế mà trớc
hết là hạch toán kế toán. Hạch toán kế toán với chức năng và nhiệm vụ của
mình là một công cụ đắc lực cho quản lý, cung cấp thông tin chính xác và kịp
thời cho quản lý. Tổ chức hạch toán tài sản cố định là một khâu của hạch toán
kế toán và là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định . Sau một thời gian thực tập tại Công ty Truyền tải điện I, đi sâu tìm hiểu
1
+ phải có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Có giá trị từ 5.000.000 đồng ( năm triệu đồng VN ) trở lên.
Những t liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên đợc coi là
công cụ lao động nhỏ, đợc hạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
Riêng tiêu chuẩn thứ hai cũng thờng xuyên cần có sự điều chỉnh phối hợp
với tình hình biến động của từng kỳ. Trên thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và
nhận biết tài sản cố định của doanh nghiệp là phức tạp hơn. Trớc hết là việc
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phân biệt giữa đối tợng lao động với các t liệu lao động là tài sản cố định cuả
doanh nghiệp trong một số trờng hợp không chỉ đơn thuần dựa vào đặc tính hiện
vật mà còn phải dựa vào tính chất công dụng của chúng trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Bởi vì có thể cùng một tài sản ở những trờng hợp này đợc coi là tài
sản cố định song trờng hợp khác chỉ coi là đối tợng lao động. VD: Máy móc
thiết bị, nhà xởng... dùng trong sản xuất là các tài sản cố định song nếu đó là
các sản phẩm mới hoàn thành đang đợc bảo quản trong kho thành phẩm chờ
tiêu thụ hoặc là các công trình XDCB bàn giao thì chỉ đợc coi là các đối tợng
lao động, Hai là một số các t liệu lao động nếu xét riêng lẻ từng thứ thì không
đủ tiêu chuẩn trên song lại đợc tập hợp sử dụng nh một hệ thống thì cả một hệ
thống đó coi nh một tài sản cố định. VD: trang thiết bị cho phòng thí nghiệm, 1
văn phòng, 1 phòng khách sạn, một vờn cây lâu năm...
Tài sản cố định có những đặc điểm riêng biệt nh thời gian sử dụng lâu dài,
tham gia nhiều chu kỳ sản xuất.
Về mặt hiện vật: tham gia nhiều chu kỳ sản xuất nhng giá trị sử dụng giảm
dần cho đến khi h hỏng hoàn toàn.
Về mặt giá trị: Tài sản cố định đợc biểu hiện dới hai hình thái:
+Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật tài sản cố
định.
+ Một bộ phận giá trị tài sản cố định chuyển vào sản phẩm và bộ phận này
TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển
nền kinh tế Quốc dân. Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ
trang bị cơ sở vật chất của mỗi doanh nghiệp . Các TSCĐ đợc cải thiện hoàn
thiện đổi mới và sử dụng nó có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tố quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh
tế nói chung.
1.2.2- Yêu cầu quản lý tài sản cố định:
- Phải quản lý tài sản cố định nh là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh,
góp phần tạo năng lực sản xuất đơn vị. Do đó kế toán phải cung cấp thông tin về
số lợng tài sản hiện có tại đơn vị, tình hình biến động tăng giảm của tài sản cố
định trong đơn vị.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kế toán phải cung cấp những thông tin về các loại vốn đã đầu t cho tài sản
và chi tiết vốn đầu t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu vốn cần thiết để đầu
t mới cũng nh để sửa chữa tài sản cố định.
- Phải quản lý tài sản cố định đã sử dụng nh là một bộ phận chi phí sản xuất
kinh doanh. Do đó, yêu cầu kế toán phải tính đúng tính đủ mức khấu hao tích
luỹ từng thời kỳ kinh doanh theo hai mục đích: thu hồi đợc vốn đầu t hợp lý và
đảm bảo khả năng bù đắp đợc chi phí.
- Quản lý tài sản cố định còn là bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp không
những đảm bảo cho tài sản cố định sống có ích cho doanh nghiệp, đảm bảo
khả năng tái sản xuất và có kế hoạch đầu t mới khi cần thiết
1.3- Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời mọi sự biến động về số l-
ợng hiện trạng, giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển
tài sản cố định trong nội bộ doanh nghiệp, việc mua sắm đầu t, bảo quản và sử
dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố địnhvào chi phí
sản xuất kinh doanh với mức độ hao mòn của tài sản theo chế độ quy định.
mà TSCĐ đi thuê đợc chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
- TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ đi thuê nhng doanh nghiệp có quyền kiểm
soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê.
- Theo thông lệ Quốc tế, các tài sản cố định đợc gọi là thuê tài chính nếu
thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:
- Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp
đồng.
- Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp
hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.
- Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 ( 75% ) thời gian hữu
dụng của TSCĐ thuê.
- Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị
TSCĐ thuê.
2.1.3- Phân loại TSCĐ hữu hình và vô hình đợc phân loại, sắp xếp một cách
chi tiết, cụ thể hơn.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- TSCĐ hữu hình đợc chia làm 6 loại:
- Loại 1( nhà cửa, vật kiến trúc ): là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành
sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc,
sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu
tầu, cầu cảng...
- Loại 2 ( máy móc thiết bị ): là toàn bộ các máy móc, thiết bịdùng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết
bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ...
- Loại 3 ( phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn ): là các loại phơng tiện
vận tải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng ống
và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện, đờng ống
nớc, băng tải...
- Loại 4 ( thiết bị, dụng cụ quản lý ): là những thiết bị, dụng cụ dùng trong
đối với từng loại, nhóm tài sản cố định.
Ngoài ra: doanh nghiệp còn có cách phân loại khác để phục vụ nhu cầu
quản lý nh: phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng, phân loại TSCĐ theo công
dụng kinh tếv.v...
2.2- Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm
nhất định. TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá trình
sử dụng. Do yêu cầu hạch toán TSCĐ phải phù hợp với đặc điểm của TSCĐ nên
chúng đợc đánh giá theo ba chỉ tiêu: nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị hao
mòn, giá trị còn lại.
2.2.1- Nguyên giá TSCĐ:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đa TSCĐ đi
vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển
bốc dỡ, chi phí lắp đặt , chạy thử, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha bàn giao
và đa TSCĐ vào sử dụng: thuế và lệ phí trớc bạ ( nếu có ).
Nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
2.2.1.1- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ TSCĐ doanh nghiệp mua sắm:
Nguyên giá = giá mua + phí tổn trớc khi dùng - chiết khấu
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giảm giá (nếu có)
Giá mua là giá mua ghi trên hoá đơn. Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia
tăng theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua không bao gồm thuế. Nếu doanh
nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì thuế đợc hạch
toán vào giá mua.
Phí tổn trớc khi dùng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi,
chi phí lắp đặt, chạy thử, các khoản thuế lệ phí đợc tính vào giá trị tài sản ( lệ
phí trớc bạ ) doanh nghiệp đã và sẽ trả bằng tiền.
+ TSCĐ loại đầu t xây dựng ( cả tự làm và thuê ngoài ).
vào vốn điều lệ của doanh nghiệp.
+ Chi phí nghiên cứu, phát triển: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã
chi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch
đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
+ Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả,mua bán quyền tác
giả, nhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã
chi ra cho các công trình nghiên cứu đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh, bằng
sáng chế hoặc các chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả, nhãn hiệu
chuyển giao công nghệ... mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế thơng mại là khoản chi cho phần chênh lệch doanh
nghiệp phải trả thêm.
Chênh lệch phải trả thêm = Giá mua - Giá trị của các tài sản
do đánh giá thực tế
Lợi thế đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy
tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề ngời lao động, về tài điều hành của ban
quản lý doanh nghiệp đó.
2.2.1.3- Đối với TSCĐ thuê tài chính:
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định cho thuê tài chính dựa vào tính
chất của hợp đồng thuê, trong mọi trờng hợp khi xác định nguyên giá TSCĐ
thuê tài chính phải đảm bảo mối quan hệ cân đối sau:
Nợ phải trả theo hợp đồng = Giá trị hiện tại của TSCĐ thuê + Thuế GTGT
( giá trị gia tăng ) của TSCĐ thuê + lãi phải trả hàng kỳ.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định:
3.1-Chứng từ TSCĐ với thẻ TSCĐ và công tác hạch toán ban đầu:
Trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp th-
ờng xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ,
phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng hay giảm TSCĐ.
ứng
Mức khấu
hao năm
Luỹ kế từ
khi sử dụng
Phơng pháp hạch toán ban đầu
*- Doanh nghiệp đợc biếu tặng, viện trợ TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh
doanh:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là các trờng hợp doanh nghiệp nhận đợc TSCĐ nhng không phải trả
tiền mua nên kế toán hạch toán tăng TS và thu nhập khác. Các bút toán ghi sổ
nh sau:
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan kế toán
nghi:
Nợ TK 211: Tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: Tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình
Có TK 711: Tăng thu nhập khác.
*- Đợc cấp trên cấp hoặc nhận vốn góp bằng TSCĐ:
Trờng hợp doanh nghiệp đợc cấp vốn hoặc đợc các bên tham gia liên doanh
góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào biên bản gian nhận TSCĐ và kết luận của hội
đồng định giá TSCĐ góp vôna, kế toán ghi:
Nợ TK 211: tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: Tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình
Có TK 411: Tăng nguồn vốn kinh doanh.
*- Tăng do mua sắm TSCĐ:
Sơ đồ số 1: Hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm
TK 111, 112, 331, 341,.... TK 211, 213
(1)
TK 133
Có TK 333 (33312 khi mua TSCĐ
* Mua TSCĐ hữu hình theo phơng thức trả chậm, trả góp.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khi mua TSCĐ hữu hình theo phơng thức trả chậm, trả góp và đa về sử
dụng ngay cho hoạt động SXKD ghi:
Nợ TK 211: nguyên giá - Ghi theo giá mua trả tiền ngay.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242: Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải
thanh toán trừ vào giá mua trả tiền ngay trừ thuế GTGT (nếu có)
Có TK 331: Tổng thanh toán
Khi định kỳ thanh toán trả tiền cho ngời bán
Nợ TK 331: Số phải trả định kỳ
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp của từng kỳ:
Nợ TK 635 Số lãi phải trả trong kỳ
Có TK 242
* Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:
Khi mua TSCĐ đa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD:
Nợ TK 211: NG TSCĐ hữu hình - Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc
Nợ TK 213: NG TSCĐ vô hình - Chi tiết quyền sử dụng đất
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331 ,...: Tổng số tiền phải thanh toán.
*: Tăng TSCĐ hữu hình do trao đổi bằng TSCĐ khác:
- Khi trao đổi TSCĐ hữu hình tơng tự do trao đổi và đa vào sử dụng ngay
cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211: NG TSCĐ ghi theo GTCL của TSCĐ HH đa đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị khấu hao của TSCĐ đa đi trao đổi
Có TK 211: NG của TSCĐ HH đa đi trao đổi
- Khi ửtao đổi TSCĐ hữu hình không tơng tự:
(2)
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(4)
Chú thích:
(1) - Các chi phí XDCB phát sinh
(2) - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
(3) - Kết chuyển giá trị dợc quyết toán của công trìng XDCB hoàn thành
vào nguyên giá TSCĐ
(4) - Các chi phí trớc khi sử dụng TSCĐ phát sinh.
3.2- Tài khoản sử dụng:
TK 211 - TSCĐ HH: Dùng phản ánh nguyên giá hiện có và theo dõi biến
động nguyên giá của TSCĐHH
Bên nợ: NG TSCĐ HH tăng
Bên có: NG TSCĐHH giảm
D nợ: NG TSCĐ HH hiện có tại doanh nghiệp.
TK này đợc chia thành các TK cấp 2 nh sau.
-TK 2112 - nhà cửa vật kiến trúc
- TK2113 - Máy móc thiết bị
- TK2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quả lý
- TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2118 - TSCĐ HH khác
TK 213 - TSCĐ vô hình
bên Nợ : NGTSCĐ VH tăng
bên có: NG TSCĐ VH giảm
TK này đợc chia thành các TK cấp 2:
- TK 2131 - Quyền sử dụng đất
- TK 2132 - Quyền phát hành
- TK 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế
Nợ TK 211: tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: Tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 411: Tăng nguồn vốn kinh doanh.
3.3.1.3- Tăng do mua sắm TSCĐ:
Sơ đồ số 3: Hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm
TK 111, 112, 331, 341,.... TK 211, 213
(1)
TK 133
(2)
TK 241
(3) (4)
Chú thích:
(1) - Giá mua và các chi phí trớc khi sử dụng của TSCĐ
(2) - Thuế GTGT đợc khấu trừ
(3) - Các chi phí cho XDCB
(4) - Giá trị đợc quyết toán của công trình XDCB hoàn thành
* Tăng do nhập khẩu TSCĐ:
Bút toán 1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua bao gồm cả thuế nhập
khẩu phải nộp:
Nợ TK 211,213: nguyên giá TSCĐ
Có TK 333 (3333): Thuế nhập khẩu (nếu có)
Có TK 111,112: Số đã thanh toán
Có TK 341: Tiền mua TSCĐ đợc thanh toán bằng tiền vay
Có TK 331: Số tiền còn lại phải trả ngời bán.
Bút toán 2: Phản ánh thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu và thuế GTGT
đợc khấu trừ nếu có:
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 213: NG TSCĐ vô hình - Chi tiết quyền sử dụng đất
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331 ,...: Tổng số tiền phải thanh toán.
3.3.1.4: Tăng TSCĐ hữu hình do trao đổi bằng TSCĐ khác:
- Khi trao đổi TSCĐ hữu hình tơng tự do trao đổi và đa vào sử dụng ngay
cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211: NG TSCĐ ghi theo GTCL của TSCĐ HH đa đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị khấu hao của TSCĐ đa đi trao đổi
Có TK 211: NG của TSCĐ HH đa đi trao đổi
- Khi ửtao đổi TSCĐ hữu hình không tơng tự:
Nợ TK 811: GTCL của TSCĐ HH đa đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị TSCĐ đã khấu hao
Có TK 211: NG TSCĐ hữu hình.
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi:
Nợ TK 131: Tổng thanh toán
Có TK 711: Giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao đổi
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- khi nhận đợc TSCĐ hữu hình do trao đổi ghi:
Nợ TK 211: Giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận đợc do trao đổi
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 131: Tổng giá thanh toán
3.3.1.5 Tăng TSCĐ hữu hình tự chế:
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ
hữu hình sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Giá trị TSCĐ đợc xuất kho ra sử dụng
Có TK 154: Giá trị TSCĐ SX xong đa vào sử dụng ngay.
Đồng thời ghi tăng TSCĐ HH
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chú thích:
(1) - Gí trị còn lại của TSCĐ góp vốn liên doanh đợc nhận lại
(2) - Phần vốn góp liên doanh bị thiếu đợc hoặc sẽ đợc nhận lại.
(3) - Phần vốn góp liên doanh bị thiếu không đợc nhận lại.
(4) - Giá trị nhận lại cao hơn vốn góp liên doanh
3.3.1.8 - Phát hiện thừa TSCĐ
Nợ TK 627: Khấu hao máy móc, thíêt bị dùng cho SX
Nợ TK 641: Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN
Có TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ
3.3.2- Kế toán giảm TSCĐ
3.3.2.1- Giảm TSCĐ do thanh lý nhợng bán
Sơ đồ số 6: Giảm TSCĐ do thanh lý nhợng bán
TK 211 TK 214
Nguyên giá TSCĐ (1)
TK 3331 TK 811
(5) (2)
TK 711 TK 111, 112, 152, ...
(4) (3)
Chú thích:
(1) - GTHM của TSCĐ thanh lý, nhợng bán
(2) - GTCL của TSCĐ thanh lý, nhợng bán.
(3) - Các chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ khác.
(4) - Thu nhập từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
(5) - thuế GTGT phải nộp (nếu có)
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.3.2.2- Gi¶m TSC§ do gãp vèn liªn doanh
S¬ ®å sè 7: H¹ch to¸n gãp vèn liªn doanh b»ng TSC§
(Vèn gãp ®îc ®¸nh gi¸ cao h¬n GTCL)