BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh sản xuất là cơ
sở để tồn tại và phát triển của mọi xã hội. Để tiến hành sản xuất bao giờ cũng
phải có đầy đủ các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động
và vốn. Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những bộ phận cơ
bản tạo nên cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất tài sản cố định là một bộ phận quan
trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư, là điều kiên cần thiết để
giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Việc mở rộng qui mô tài sản cố định góp phần tăng cường hiệu quả của quá
tình sản xuất kinh doanh là mối quan tâm chung của doanh nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân. Điều đó đặt ra yêu cầu cầu đối với công tác quản lý tài sản
cố định ngày càng cao và nhất thiết phải tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản
cố định trong mỗi doanh nghiệp.
Hiện nay cổ phần giày Vĩnh phú đã và đang nghiên cứu, tìm tòi các giải
pháp tốt nhất để quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, tạo được
các sản phẩm có chất lượng cao đảm bảo cho công ty tồn tại và phát triển
trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay.
Trong thời gian thực tại công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú,
anh chị trong phòng kế toán. Đặc biệt với sự chỉ đạo tận tình của cô giáo
hướng dẫn PGS, TS Nguyễn Thị Lời, em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán
tài sản cố định tại Công ty cổ phần giày Vĩnh Phú” cho chuyên đề thực tập
tốt nghiệp của mình. Nhằm nghiên cứu thực tế công tác kế toán tài sản cố
định của công ty và trên cơ sở so sánh với những kiến thức đã được nghiên
cứu ở trường để đưa ra một số ý kiến nhằm bổ sung cho công tác kế toán tài
sản cố định.
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN 1
2
- Văn phòng : 1000m
2
- Kho bãi : 4000m
2
- Phục vụ công cộng : 1000m
2
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Sau 20 năm thành lập, công ty cổ phần giày Vĩnh Phú đã trải qua những
thăng trầm trên con đường phát triển đi lên. Chặng đường đó có thể chia
thành từng giai đoạn cụ thể như sau:
*Giai đoạn I (1989-1991)
Tiền thân của công ty cổ phần giày Vĩnh Phú là xí nghiệp giày da xuất
khẩu Việt Trì thuộc UBND thành phố Việt trì, được thành lập tháng 2 năm
1989 với những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Gia công mũ giày cho Liên Xô theo hiệp định 19/5 ký giữa 2 chính
phủ Việt Nam và Liên xô.
- Sản xuất và gia công găng tay bảo hộ lao động cho CHLB Đức và các
nước XHCN Đông Âu.
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN 3
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
*Giai đoạn II ( 1992-2000)
Năm 1992 do tình hình biến động tại Liên xô và các nước XHCH Đông
Âu, xí nghiệp giày da xuất khẩu Việt trì không còn thị trường tiêu thụ phải
chuyển hướng sản xuất để duy trì sự tồn tại . Nhiệm vụ chủ yếu thời kỳ
1992-2000 của xí nghiệp là sản xuất các mặt hàng tiêu thụ tiêu thụ nội địa
như găng tay bảo hộ lao động, túi cặp... nhằm mục đích duy trì sản xuất và
nhà nước, tại quyết định số 2903/QĐ-CT ngày 9/9/2003 được sự đồng ý của
UBND tỉnh cho phép Công ty giày Vĩnh phú là một doanh nghiệp nhà nước
được chuyển đổi thành Công ty cổ phần giày Vĩnh phú và được giữ nguyên
tên gọi này cho đến ngày nay.
Với những kết quả đạt được sau 20 năm thành lập và phát triển đã cho
thấy sự nỗ lực hết mình của toàn bộ cán bộ, công nhân viên của công ty qua
các thời kỳ, cho thấy khả năng điều hành năng động sáng tạo của bộ máy lãnh
đạo, là một chiến lược đầu tư đúng hướng về hệ thống máy móc thiết bị, dây
truyền đồng bộ đi đôi với việc đào tạo và phát triển đội ngũ thợ lành nghề.
Hiện nay công ty đã thực sự khẳng định được vị trí, chỗ đứng của mình trên
thị trường, có khả năng cạnh tranh cao và đáp ứng ngày càng cao về chất
lượng sản phẩm trong ngành da giày.
Cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân công ty, đồng thời là sự
giúp đỡ của bộ công nghiệp, Công ty Cổ phần giày Vĩnh phú đã có những
kết quả thực tế như sau:
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN 5
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
Biểu số 1.1
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2008
ĐVT: Triệu đồng
STT 2006 2007 2008
1 Tổng doanh thu 78.621,965 85.844,340 125.459,535
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần 78.621,965 85.844,340 125.459,535
4 Giá vốn hàng bán 74.917,350 81.640,465 120.625,467
5 Lợi nhuận gộp 3.704,615 4.203,874 4.834,068
6 Lợi nhuận trước thuế 157,826 277,434 260,375
- Đại cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Công ty tiến hành họp đại hội cổ
đông sau khi năm tài chính kết thúc được 3 tháng.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại cổ đông.
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN
Đại cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
sản
xuất
Phòng
kinh
doanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
toán tài
vụ
Phân xưởng
may
Phân xưởng
hoàn thành
Phân xưởng
chuẩn bị
kiểm tra thường xuyên việc chi tiêu của công ty, tăng cường công tác quản lý
vốn, sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinh doanh.
Thông qua việc giám đốc bằng đồng tiền để giúp giám đốc nắm bắt được toàn
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN 8
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
bộ sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng
để chủ động trong sản xuất kinh doanh .
- Các phân xưởng sản suất: Quản lý công nghệ thiết bị sản xuất, quản
lý nhân công. Thực hiện ghi chép số liệu ban đầu hoàn thành các kế hoạch tác
nghiệp đã đề ra và là bộ phận có số lượng lao động lớn nhất trong công ty.
Tất cả các phòng ban, phân xưởng của công ty đều có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau, phối hợp với nhau để hoàn thành kế hoạch của công ty nhằm
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm giữ chữ tín với khách hàng.
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình sản phẩm
1.3.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất
Do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty tổ chức hoạt động
sản xuất thành các phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhiệm một công đoạn
sản xuất cụ thể. Sản phẩm của từng phân xưởng sẽ được ghép lại với nhau
thành một sản phẩm hoàn chỉnh tại phân xưởng hoàn thành.
- Phân xưởng chuẩn bị: có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện, vật liệu
cho sản xuất giày. Ví dụ như: bồi vải (cám bồi), mài đế...
- Phân xưởng chặt: Có nhiệm vụ dùng dao chặt chuyên dùng để chặt
vải, da từng loại theo chi tiết mẫu mã cụ thể của từng lô hàng. Sau đó giao
cho phân xưởng may mũ giày. Đồng thời in các trang trí trên giày theo mẫu
đơn đặt hàng.
- Phân xưởng may: Có nhiệm vụ giáp các chi tiết của giày mà phân
xưởng chặt đã chặt thành mũ giày hoàn chỉnh.
- Phân xưởng hoàn thành: Có nhiệm vụ bán thành phẩm của phân
Máy hoàn thiện mũ giày
Quét keo vào đế và mũ giày
giáp đế và hoàn thiện
Đế giày
10
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán
được tập trung tại phòng kế toán. Ngoài ra, cơ cấu bộ máy tổ chức kế toán của
công ty ở mỗi phân xưởng đều có 1 nhân viên kế toán nhưng chỉ giới hạn ở
hạch toán ghi chép ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Định kỳ gửi toàn
bộ các chứng từ thông tin liên quan về phòng tài vụ.
Tại phòng kế toán: sau khi nhận được chứng từ ban đầu, theo sự phân
công của các nhân viên kế toán thực hiện các công việc kiểm tra, phân loại,
xử lý chứng từ lập các bảng kê, bảng phân bổ,....... cho tới việc ghi chép sổ
chi tiết, sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin kế toán phục
vụ cho yêu cầu quản lý đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán đã lập
tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo công ty trong việc
điều hành hoạt động sản xuất.
Hiện nay phòng kế toán tài vụ của Công ty CP giày Vĩnh phú gồm 7
người:
+ Kế toán trưởng
+ Phó phòng kế toán
+ Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán
+ Kế toán tổng hợp chi phí, giá thành sản phẩm, kết quả kinh doanh
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định
+ Thủ quỹ
Mối quan hệ về nhiệm vụ của các cán bộ nhân viên phòng kế toán được
phản ánh bằng sơ đồ bộ máy kế toán.
SXKD,
tính giá
thành SP
Kế toán
hàng tồn
kho, tài
sản cố
định
Kế toán
tiền
lương,
BHXH,
BHYT,
KPCĐ
Thủ
quỹ
12
Kế toán
vốn bằng
tiền, kế
toán
thanh
toán
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
*Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kết
quả kinh doanh: Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty và tính giá
thành sản phẩm, tính kết quả kinh doanh.
*Kế toán hàng tồn kho, tài sản cố định: Theo dõi tình hình xuất, nhập,
tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm. Theo dõi sự biến động tăng giảm tài sản
- Hệ thống báo cáo tài chính: Báo cáo kế toán của công ty thực hiện theo
quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006. Công
ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm dương lịch từ ngày 01/01 đến
ngày 31/12 hàng năm. Hệ thống báo cáo tài chính năm theo qui định 15, của
công ty cổ phần giày Vĩnh Phú gồm các loại sau:
Bảng cân đối kế toán Mẫu sổ B 01-DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu sổ B 02-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu sổ B 03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu sổ B 09-DN
Ngoài hệ thống báo cáo tài chính do nhà nước qui định công ty còn lập thêm
báo cáo công nợ, báo cáo chi phí sản xuất và giá thành để phục vụ cho hoạt
động quản trị trong công ty.
1.4.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán
Căn cứ vào qui mô, đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, trình độ nghiệp vụ
chuyên môn của kế toán viên, công ty CP giày Vĩnh phú đã tổ chức ghi sổ kế
toán theo hình thức nhật kí chung ( NKC ).
Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thể hiện trên các chứng
từ gốc đều được kế toán phân loại và định khoản theo đúng mối quan hệ đối
ứng tài khoản. Theo đó kế toán sẽ phản ánh vào sổ NKC, vào sổ chi tiết đối
với các nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết, sau đó từ sổ NKC đưa lên sổ cái tài
khoản liên quan. Kế toán kiểm tra các bút toán có đúng trình tự không trên cơ
sở đối chiếu chứng từ gốc. Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu ghi
trên sổ caí với bảng tổng hợp chi tiết. Nếu không có sự sai sót kế toán lập
bảng cân đối dựa trên số dư cuối kỳ của các tài khoản, sau đó lập các báo cáo
tài chính, hiện nay ở công ty không thực hiện phần mềm kế toán máy.
Hệ thống sổ kế toán của công ty gồm có:
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN 14
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
2.1 Khái quát chung về công tác hạch toán kế toán phần TSCĐ
2.1.1. Đặc điểm và tình trạng kỹ thuật TSCĐ của công ty
Do đặc điểm sản xuất của công ty TSCĐ của công ty bao gồm rất nhiều
loại nhưng giá trị từng loại TSCĐ là không lớn. Từ khi công ty tìm được đối
tác kinh doanh là công ty FREEDOM (Hàn Quốc) một công ty có uy tín ở
Hàn Quốc và thế giới với hình thức chuyển giao công nghệ, vì vậy TSCĐ
trong công ty chủ yếu được nhập từ Hàn Quốc và nó được hình thành từ 2
nguồn vốn vay ngân hàng và vốn từ các cổ đông đóng góp trong đó nguồn
vốn vay ngân hàng là chủ yếu. Cũng từ lý do đó công tác quản lý sử dụng
TSCĐ của công ty ngày càng được quan tâm chú trọng hơn nhằm đạt được
hiệu quả sử dụng cao nhất và đảm bảo hoàn trả vốn đúng hạn.
2.1.2. Phân loại TSCĐ
Toàn bộ TSCĐ của công ty được quản lý tập trung và phân cấp quản lý
đến các phân xưởng.Để thuận tiện cho việc hạch toán kế toán công ty phân
loại TSCĐ theo các tiêu thức sau:
+ Phân loại theo nguồn hình thành: TSCĐ hiện có của công ty như đã
trình bày ở trên được hình thành từ 2 nguồn vốn vay ngân hàng và vốn từ các
cổ đông đóng góp( 31/12/2007 )
Loại TSCĐ NG HMLK GTCL
Đầu tư bằng vốn vay NH 19.107.225.380 11.638.836.500 7.468.388.880
Đầu tư bằng vốn từ các cổ đông 3.630.880.250 2.153.013.045 1.477.867.205
+Phân loại tình hình sử dụng: Để thấy được tình hình sử dụng TSCĐ,
biết được thực trạng TSCĐ nhằm đưa ra phương hướng đầu tư TSCĐ phù
hợp, vì vậy công ty tiến hành phân loại theo tiêu thức này:
Loại TSCĐ NG HMLK GTCL
TSCĐ đang dùng 22.560.473.720 13.661.398.745 8.899.074.975
TSCĐ không cần dùng chờ xử lý 177.631.910 130.450.800 47.181.110
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN 16
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
… … … …
3. Phương tiện vận tải 730.345.932 436.220.000 294.125.932
- Ô tô MAZDA323 314.841.900 256.580.000 58.261.000
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN 17
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
- Ô tô MAZDA 626 415.504.032 179.640.000 235.864.022
4. Dụng cụ quản lý 164.320.305 73.603.000 90.717.305
- Máy in 11.533.905 4.036.000 7.497.905
… … … …
II. SCĐ phúc lợi, công cộng 244.360.000 39.358.245 205.001.755
1. Sân thể thao 40.136.000 20.368.000 19.768.000
… … … …
B.TSCĐ không cần dùng
chờ xử lý
177.631.910 130.450.800 47.181.110
1. Gara ô tô 10.525.000 8.260.000 2.265.000
… … … …
Tổng cộng 22.738.105.630 13.791.849.545 8.946.256.085
2.1.3. Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là một yêu cầu quản lý về mặt giá trị. ở công ty việc
đánh giá được thực hiện theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán đã ban
hành. TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
* Theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
có được tài sản đó và đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ nếu mua sắm
NG TSCĐ = Giá mua (giá hoá đơn ) + Chi phí khác
V í dụ: Ngày 8 /11/2007 công ty mua 01 thiết bị làm lạnh có giá hoá đơn
Giám đốc
Các bộ
phận giao
nhận
chứng từ giao nhận
Kế toán TSCĐ
Hạch toán TSCĐ
19
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
đảm bảo tính pháp lý đúng đắn. Sau đó đưa cho phòng kế toán lập hồ sơ tăng
TSCĐ. Căn cứ vào các chứng từ ghi tăng TSCĐ kế toán ghi vào thẻ
TSCĐ, chi tiết từng TSCĐ của đơn vị. Sau khi lập thẻ được ghi cho các
bộ phận sử dụng TSCĐ quản lý và theo dõi.Bên cạnh việc mở thẻ TSCĐ,
kế toán TSCĐ ghi vào sổ chi tiết tăng TSCĐ, theo dõi TSCĐ tăng trong từng
tháng.
Đối với TSCĐ giảm: Các thủ tục cũng tương tự như tăng TSCĐ, các bộ
phận giao nhận sẽ lập các chứng từ liên quan như phiếu thu, biên bản
nhượng bán, họp đấu giá ... Giao cho kế toán thực hiện việc hạch toán, xử
lý. Kế toán phản ánh chi tiết tình hình giảm trên “Sổ chi tiết giảm TSCĐ”
Sổ này được lập để theo dõi tình hình giảm TSCĐ trong từng tháng
Căn cứ để ghi giảm TSCĐ là biên bản thanh lý, hoá đơn, bảng tính phân bổ
khấu hao và các hoá đơn chứng từ khác có liên quan.
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN 20
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
Biểu số 2.1: SỔ CHI TIẾT TĂNG TSCĐ
Tháng 11 năm 2007 ĐVT: đồng
S
điểm
Nước sản
xuất
Đơn vị
sử dụng
Số lượng (cái) Tổng NG GTHM GTCL
1 Máy PHOTOCOPY TV Nhật Bản Phòng XNK 1 10.500.000 7.000.000 3.500.000
......
Tổng cộng 10.500.000 7.000.000 3.500.000
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN
21
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
2.2.2. Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty
Thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu
quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ TSCĐ là căn cứ để các doang nghiệp
cải tiến trang bị và sử dụng TSCĐ phân bổ chính xác khấu hao, nâng cao
trách nhiêm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài sản ở công ty. Kế
toán chi tiêt ở công ty thực hiện việc đánh số TSCĐ
2.2.2.1 . Đánh số TSCĐ
Việc ghi số hiệu đối với từng đối tượng ghi TSCĐ ổ công ty được ghi
bằng các chữ cái là kí hiệu loại kèm theo số thứ tự để chỉ đối tượng TSCĐ.
Các loại máy móc thiết bị công tác được ký hiệu là TM, thiết bị văn phòng ký
hiệu là TV. Trong mỗi loại đó lại được ghi theo từng nhóm và theo thứ tự
tăng của TSCĐ
Ví dụ : Khi nhập 4 máy may chương trình được ghi lần lượt là TM 201 đến
TM 204
2.2.2.2 . Kế toán chi tiết ở nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ
TSCĐ sau khi được mua sắm, đầu tư, xây dựng bàn giao cho các phân
Số
tiền
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
3 20/7/2005 Nhà xưởng sản xuất m2 1,800
745.622.000
4 15/8/2006 Máy may 2 kim c 66
712.974.000
5 1/10/2006 Máy ZIZAC c 33
337.683.000
7 9/11/2007
Máy may chương
trình
c 4
344.700.000...
...
Tổng cộng:
7.755.962.000
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN
23
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
24
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
===========================================================
Đồng thời kế toán căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ, ghi:
Nợ TK 414: 54.000.000
Có TK 411: 54.000.000
Bộ chừng từ bao gồm: - Hợp đồng kinh tế
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản bàn giao, sửa chữa lắp đặt
- Biên bản bàn giao TSCĐ.
- Phiếu chi
Trích mẫu (mẫu 2.1)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số 041/CTCPGVP
- Căn cứ vào giấy phép kinh doanh ngày 5/4/2004 của công ty CP giày Vĩnh
phú
- Căn cứ khả năng cung cấp, tình hình thực tế nhu cầu của 2 bên.
Hôm nay, ngày 08/10/2007 tại nhà máy cơ khí Hồng Nam.
Đại diện 2 bên gồm có:
Bên A: Nhà máy cơ khí Hồng Nam
Địa chỉ: Lĩnh Nam – Thanh Trì - Hà Nội
Bên B: Công ty CP giày Vĩnh phú
Do ông Bùi Mạnh Hùng – Chức vụ: Phó giám đốc đại diện.
Hai bên đã thoả thuận ký kết hợp đồng với các điều khoản và điều kiện sau:
Đ iều 1 : Tên mặt hàng, số lượng, giá cả
Bên A xuất bán cho bên B:
===========================================================
SV: HOÀNG THU HUYỀN