CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Mục lục
Mục lục .................................................................................................................................. 1
Danh mục các từ viết tắt .......................................................................................... 2
.................................................................................................................................................... 3
Danh mục sơ đồ, bảng biểu ......................................................................................... 4
Lời mở đầu ............................................................................................................................ 5
Ch ơng i ................................................................................................................................... 6
Tổng quan về Công ty CP Xây Dựng số 9 vinaconex .................................. 6
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. ........................................ 6
1.1. Lịch sử hình thành. .................................................................................... 6
1.2. Những thành tựu đạt đ ợc trong quá trình hoạt động. ................................ 7
II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty: ...................................... 8
III. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. ............................................... 9
3.1. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. ............................................................. 9
3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh. ................................................... 10
3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. ............................. 13
Nhận xét: ........................................................................................................ 14
Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng khá nhanh, đặc biệt là năm 2005,
lợi nhuận tăng gấp 6 lần so với năm tr ớc. Lợi nhuận tăng chủ yếu là do doanh
thu hoạt động tài chính tăng mạnh, đó chính là lợi tức thu đ ợc từ hoạt động
đầu t cổ phỉếu tại các Công ty khác. ............................................................... 14
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí. ............................................................. 14
Ch ơng II ............................................................................................................................... 18
Đặc điểm tổ chức kế toán tại doanh nghiệp .............................................. 18
I. Tổ chức bộ máy kế toán. .............................................................................. 18
II. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại doanh nghiệp. .................. 20
2.1. Chính sách kế toán áp dụng: .................................................................... 20
2.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản: ..................................................... 20
TSCĐ
CCDC
CNV
BHXH
QLDA
KT
TK
KTVT
KH-TKê
MT
VT
KTTC
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Cổ phần
Nguyên vật liệu
Tài sản cố định
Công cụ dụng cụ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức của phòng tài chính kế toán
Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.4: hạch toán tổng hợp chi phí tính giá thành:
Sơ đồ 2.5:Kế toán tiền
Sơ đồ 2.6: Quá trình luân chuyển chứng từ NVL nhập kho
Sơ đồ 2.7: Quá trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL
Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Biểu 1: Hoá đơn GTGT
Biểu 2: Phiếu nhập kho
Biểu 3: Giấy hoàn chứng từ thanh toán, tạm ứng
Biểu 4 : Phiếu xuất kho
Biểu 5: Thẻ kho
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nhất là khi nớc ta hội nhập tổ chức thơng mại quốc
tế WTO, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng là nhu cầu thiết yếu. Vì vậy xây dựng
đã trở thành một ngành sản xuất kinh doanh độc lập quan trọng. Các doanh nghiệp
xây lắp muốn nâng cao sức cạnh tranh, khẳng định uy tín, thơng hiệu của mình thì
công tác quản lý nhất là hệ thống kế toán của doanh nghiêp phải hoạt động có hiệu
quả. Đối với các doanh nghiệp càng lớn, yêu cầu trên càng đợc đòi hỏi cao hơn.
Bên cạnh đó, trong vài năm trở lại đây, hệ thống kế toán đã có nhiều thay đổi,
hoàn thiện, phù hợp với xu thế phát triển mới của nớc ta. Chính vì vậy, quá trình
thực tập có thể giúp sinh viên có cơ hội hiều rõ hơn về công tác kế toán của các
doanh nghiệp, áp dụng lý thuyết vào thực tế.
Công ty cổ phần xây dựng số 9 là doanh nghiệp hạng I trong Tổng Công ty
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, là một Công ty lớn, có thâm niên trong ngành xây
Ngày 12/2/1993, Bộ Xây Dựng ra quyết định thành lập lại doanh nghiệp
số 050A/BXD-TCLĐ về việc thành lập Công ty Xây Dựng số 9 trực thuộc Bộ
Xây Dựng.
Ngày 20/11/1995, Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số
992/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng về việc thành lập Tổng Công ty Xuất nhập
khẩu Xây Dựng Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị của Tổng
Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam và một số đơn vị trực thuộc Bộ
Xây Dựng.
Ngày 21/2/2001, Quyết định số 123 QĐ/VC-TCLĐ của tổng Công ty
Xuất nhập khẩu Xây Dựng Việt Nam về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh
cho Công ty Xây dựng số 9.
Ngày 10/7/2000, Công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 1131152 và Giấy chứng nhận bổ sung ngành nghề kinh doanh của Sở Kế
Hoạch và Đầu T Hà Nội: lần 1 vào ngày 28/2/2001, lần 2 ngày 25/1/2002, lần 3
ngày 30/8/2002, lần 4 ngày 11/4/2003.
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Công ty đã đợc công nhận khả năng thực hiện các pháp thử của phòng
thí nghiệm Vật liệu xây dựng theo Quyết định số 1181/QĐ-BXD ngày
19/9/2002 của Bộ Xây Dựng.
Ngày 04/11/2004, theo Quyết định số 1737/QĐ-BXD của Bộ Xây
Dựng, Công ty Xây dựng số 9 đợc chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc thành Công
ty cổ phần trực thuộc tổng Công ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam với
tên mới là: Công ty Cổ Phần Xây dựng số 9 Vinaconex (The Viet Nam
construction join stock company N
0
9), nhận giấy phép đăng ký kinh doanh số
0103007318 ngày 08/04/2005.
Với xu thế hội nhập hiện nay, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam ra nhập
tổ chức WTO thì yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, những công trình công
nghiệp, dân dụng chất lợng cao càng trở nên cần thiết. Xu hớng hội nhập cũng
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nâng cao sức cạnh tranh của mình để tồn tại,
đứng vững và khẳng định vị thế của mình. Vì vậy, đối với Công ty 9, việc quán
triệt các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với tình hình phát triển
của công ty, với yêu cầu của giai đoạn mới là hết sức cần thiết.
Các chức năng chủ yếu :
+ Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng;
+ Thi công xây lắp các công trình giao thông thuỷ lợi;
+ Thi công bê tông bằng phơng pháp cốp pha trợt và bê tông cốt thép dự
ứng lực;
+ Đầu t kinh doanh bất động sản, hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô
thị mới;
+ Khai thác, kinh doanh nớc sạch và năng lợng điện.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Lập ra các kế hoạch sản xuất, công tác kỹ thuật, tài chính về xây dựng
các công trình bằng các kỹ thuật đặc biệt về bê tông; tổ chức thực hiện các kế
hoạch đó theo nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra;
+ Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu t xây dựng, nâng cấp cơ sở vật
chất kỹ thuật của Công ty nhằm phát triển năng lực sản xuất, đáp ứng nhiệm vụ và
mục tiên đã đề ra của công ty;
+ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật- công nghệ, các phơng pháp xây
dựng tiên tiến, các sáng kiến phát minh mới vào quá trình xây lắp, thờng xuyên cải
tiến kĩ thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành và thời lợng thi
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
công. Tiến hành công tác thực nghiệm nhằm đảm bảo các kỹ thuật, công nghệ mới
: 6.280.688
+ Xuất nhập khẩu hàng thủ công mĩ nghệ, hàng nông lâm thuỷ sản, hàng
tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất;
+ Khai thác, kinh doanh nớc sạch và năng lợng điện.
Bảng 1.1: Một số lĩnh vực xây dựng chủ yếu
Thể loại xây dựng
Thời gian hoạt
động (năm)
- Thi công bằng phơng pháp cốp pha các công trình silô-ống khói 30
- Xây dựng công nghiệp 29
- Xây dựng dân dụng 29
- Trang trí nội, ngoại thất các công trình 24
- Xây gạch chịu lửa, ống khói lò nung 15
- Xây dựng nền móng hạ tầng 15
- Xây dựng công trình chuyên ngành nớc 15
- Xây dựng đờng bộ 15
- Xây dựng đê đập 15
- Xây dựng đờng dây trạm biến thế 13
- Thi công cáp kéo căng cốt thép dự ứng lực 12
- Công nghệ nâng nặng các tải trọng siêu, trờng siêu trọng 12
- Xây dựng các công trình cầu 12
- Kinh doanh phát triển nhà 07
3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
ở Công ty CP Xây Dựng số 9 quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tiến
hành rất hợp lý. Đặc thù của sản phẩm xây lắp là tính đơn chiếc và không tập trung
nên nhà quản lý phải tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với đặc tính này
của sản phẩm.
Đối với các công trình giao thầu do tổng Công ty hoặc bên A (bên có
công trình) giao: căn cứ vào hồ sơ thiết kế dự toán của công trình xây dựng, giám
: 6.280.688
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây lắp
Trên phơng diện sản xuất xây dựng, hoạt động xây dựng của Công ty đợc
tiến hành với quy trình công nghệ sau:
+ Khảo sát thăm dò thiết kế thi công phần móng công trình ở giai đoạn
này, máy móc thiết bị đợc tận dụng ở mức độ tối đa;
+ Tiến hành thi công công trình (xây dựng phần thô);
+ Lắp đặt hệ thống nớc, thiết bị theo yêu cầu của công trình;
+ Hoàn thiện trang trí đảm bảo tính mỹ thuật của công trình, kiểm tra
nghiệm thu và tiến hành bàn giao quyết toán công trình.
Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọng,
quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Một Công ty có đầy đủ trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến
sẽ giúp thực thi tiến độ công trình nhanh hơn, đồng thời đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và mỹ thuật của công trình, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của Công
ty, tăng lợi nhuận và năng cao sức cạnh tranh.
Công ty CP Xây Dựng số 9 mặc dù đợc trang bị phần lớn là máy móc thiết
bị hiện đại song số lợng còn ít. Vì vậy trong tiến trình hội nhập hiện nay, nhu cầu
về xây dựng các công trình lớn ngày càng nhiều cùng với yêu cầu về tiến độ cũng
nh yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ không ngừng nâng cao, Công ty cần phải bổ
sung thêm máy móc thiết bị, đảm bảo đầy đủ số lợng và tính đồng bộ, nhằm phục
vụ tốt nhất cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Công ty trong thời gian tới.
12
Mua vật tư, tổ
chức thi công
Lập kế hoạch
thi công
Nhận thầu
ởng
1.6% 1% 14% 14% 28% 18.3%
2006
Số tiền 415.549 393.749 21.800 21.800 309.971 230.774
Tăng tr-
ởng
20.2% 20% 26% 26% 14% 26%
bảng 1.3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Đơn vị:đồng)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
155.347.296.119 183.798.964.583 230.774.597.783
2. Giá vốn hàng bán 137.811.528.504 166.803.275.235 213.444.952.171
3. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
17.535.767.615 16.955.689.348 17.329.645.612
4. Doanh thu hoạt động
tài chính 242.145.177 740.446.154 1.072.376.425
5. Chi phí tài chính 9.805.396.805 7.061.674.382 5.693.091.435
6. Chí phí bán hàng _ 312.116.685 14.545.636
7. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
7.265.760.310 7.025.451.588 9.443.049.607
8. Lợi nhuận thuần về
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
đông họp thờng niên và bất thờng ít nhất một năm một lần.
- Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý
mọi hoạt động của công ty. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trớc
Đại hội đồng cổ đông là: trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, đa ra các
14
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
kiến nghị Hội đồng quản trị họp th ờng kỳ 1 quý 1 lần, trờng hợp đặc biệt có
thể họp phiên bất thờng.
- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát
quản lý mọi hoạt động của công ty và báo cáo kết quả lên Đại hội đồng cổ
đông.
- Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền quyết
định cao nhất trong việc điều hành công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng
quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ đợc giao.
- Phó giám đốc Công ty: Do Giám đốc bổ nhiệm, Công ty có 4 phó giám
đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau. Các phó giám đốc chịu trách nhiệm hỗ
trợ giám đốc, đồng thời phối hợp với nhau trong công tác điều hành quản lí hoạt
động của doanh nghiệp.
- Các phòng ban: Công ty có 5 phòng tổ chức và 6 ban điều hành, mỗi
phòng ban chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cụ thể theo sự
chỉ đạo của Ban giám đốc. Trong đó, trách nhiệm của 5 phòng tổ chức cụ thể
nh sau:
+ Phòng kĩ thuật-quản lý dự án: Phụ trách việc lập hồ sơ dự thầu, thi
công, giám sát, quản lí chất lợng các công trình, tiếp thị, đấu thầu, quản lí các
hợp đồng xây lắp và các hoạt động kinh doanh; theo dõi thị trờng và lập các kế
hoạch ngắn hạn, dài hạn cho Công ty;
+ Phòng quản lý CN- TB: Quản lí máy móc, thiết bị, vật t trong quá
trình thu mua, bảo quản và sử dụng khi thi công các công trình; quản lý tài sản
Phó giám đốc Phó giám đốc
Kế toán trưởng
Các phòng tổ chức:
1. Phòng tổ chức hành chính
2. Phòng tài chính kế toán
3. Phòng kỹ thuật quản lý dự án
4. Phòng đầu tư
5. Phòng quản lý CN TB
Chi nhánh TPHCM
Chi nhánh Ninh Bình
1. Đội xây dựng số 1
2. Đội xây dựng số 3
3. Đội xây dựng số 7
4. Đội xây dựng số 12
5. Đội vận hành thiết bị
chuyên ngành
6. Xưởng cơ khí và xây
dựng
Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Giám đốc Công ty
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Xây Dựng số 9
Kế toán trưởng
Tổ trưởng tổ 1
(Phó phòng, KT tổng hợp)
Tổ trưởng tổ 2
(Phó phòng, KTVT, công nợ )
Tổ trưởng tổ
3
(KTQLDA)
kế toán nửa tập trung, nửa phân tán, thực hiện chức năng hạch toán độc lập.
Theo mô hình này, những đơn vị thành viên có mức độ phân cấp quản lý cao sẽ tổ
chức bộ máy hạch toán riêng, còn đối với những đơn vị phụ thuộc có mức độ phân
cấp quản lý thấp chỉ cần một vài nhân viên kế toán với nhiệm vụ thu thập chứng từ
và xử lý một vài nghiệp vụ cơ bản cụ thể.
Phòng kế toán tài chính Vinaconex 9 có tất cả 11 nhân viên, bao gồm: 1
kế toán trởng (trởng phòng), 3 phó phòng, 5 kế toán viên và 2 kế toán viên tập sự.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức của phòng tài chính kế toán
18
Kế toán trởng
(Trởng phòng)
Phó phòng
(KT tổng hợp)
Phó phòng
(KTVT, công nợ,thuế, KHTK)
Phó phòng
(KTQLDA)
KT
Thanh
toán
KT
Ngân
hàng
Thủ
kho,
Thủ
quỹ
KT
Thuế
vật t
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi, báo cáo thu chi tiền vay, tiền gửi ngân
hàng, báo cáo tiền séc; ghi Sổ nhật ký chung chứng từ thu, chi tiền gửi, tiền vay
ngân hàng; báo cáo kinh phí đã cấp cho các công trình trọng điểm;
- Thủ quỹ, thủ kho Công ty kiêm văn th, lu trữ văn phòng: Lập báo cáo
thu, chi tiền mặt hàng tuần;
- Kế toán thuế, vật t, công nợ: Phụ trách thủ tục nhập- xuất, kê khai VAT
chứng từ vật t; đăng ký kê khai thuế với các địa phơng; đôn đốc các đơn vị nội bộ
kê khai VAT, tổng hợp và kê khai thuế với Cục thuế Hà Nội; phân bổ lơng; ghi sổ
Nhật ký chung chứng từ quỹ, chứng từ hoàn ứng các đơn vị thuộc Tổ 1 chuyển
quản;
- Kế toán Kế hoạch- Thống kê, ghi sổ nhật ký chung: Thực hiện công tác
kế hoạch, thống kê nh: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, Báo cáo thống
19
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
kê định kỳ; hạch toán và ghi sổ Nhật ký chung chứng từ hoàn ứng; ghi sổ Nhật ký
chung chứng từ vật t và chứng từ hoàn ứng các đơn vị thuộc tổ 2 chuyên quản.
II. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại doanh nghiệp.
2.1. Chính sách kế toán áp dụng:
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài
chính, chính sách kế toán đợc áp dụng tại Công ty nh sau:
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 d-
ơng lịch hàng năm;
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng. Đối với trờng hợp có nghiệp vụ
phát sinh bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải sử dụng tỉ giá thực tế bình quân liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh để
hạch toán;
- Phơng pháp hạch toán và kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phơng pháp kê
khai thờng xuyên, ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo giá thực tế đích danh;
+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm
vật t hàng hoá, Biên bản kiểm kê vật t hàng hoá, Bảng kê mua hàng, Bảng phân bổ
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ;
+ Bán hàng: Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, Thẻ quầy hàng;
+ Tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh
toán, Bảng kiểm kê quỹ, Biên lai thu tiền, Bảng kê chi tiền ;
+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ,
Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác: Danh sách ngời
nghỉ hởng trợ cấp ốm đau, thai sản, Hoá đơn GTGT, Danh sách ngời nghỉ ốm h-
ởng BHXH, Bảng kê thu mua hàng hoá vào không có hoá đơn
2.4. Đặc điểm hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán:
Hệ thống sổ kế toán của công ty đợc áp dụng theo quy định về sổ kế toán
trong Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005.
Hệ thống sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết.
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký
chi tiền, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ Cái
21
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân
hàng, Sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ, Sổ tài sản cố định, Thẻ kho, Sổ chi tiết
thanh toán với ngời mua, Sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết đầu t chứng khoán
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức kế toán nhật ký chung
có hỗ trợ hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Trong kỳ, khi phát sinh
các nghiệp vụ kinh tế, kế toán dựa vào các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ vào
Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ, thẻ chi tiết có liên quan. Sau đó,
Sổ nhật kí chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Phần mềm kế toán
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính.
- Báo cáo kế toán
quản trị
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
2.5. Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính.
Hàng năm, vào cuối niên độ tài chính, Công ty phải lập 4 loại báo cáo tài
chính năm, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Đầu năm 2007, Công ty đã bắt đầu gia nhập sàn chứng khoán OTC. Chính
vì vậy, ngoài việc phải lập báo cáo năm, kế toán còn phải lập báo cáo tài chính
giữa niên độ dạng đầy đủ bao gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy
đủ), BCKQHĐKD giữa niên độ (dạng đầy đủ), Báo cáo lu chuyển tiền tệ giữa niên
Sơ đồ 2.4: hạch toán tổng hợp chi phí tính giá thành:
TK 621 TK 154 TK 111,
138, 152
Kết chuyển chi phí nguyên Các khoản ghi giảm
vật liệu trực tiếp chi phí sản xuất chung
TK 622
Kết chuyển chi phí TK 632
nhân công trực tiếp(cuối kì)
Tổng giá thành thực tế của CT,
TK 623 HMCT hoàn thành bàn giao
Kết chuyển chi phí sử dụng
máy thi công(cuối kì)
TK 155
TK 627
Kết chuyển chi phí Tổng giá thành thực tế của CT,
sản xuất chung (cuối kì) HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ
3.2. Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng: 111, 112, 141, 131, 331, 511, 621,627, và các tài
khoản có liên quan.
- Chứng từ sử dụng:
+ Giấy uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, Phiếu thu, Phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tiền tạm ứng
+ Biên lai thu tiền, Bảng kê chi tiền
+ Nhật kí thu tiền, chi tiền
25