Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam - Pdf 20

Mục lục:
Phần Mở đầu
Trang
1 Sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch chung
2 Các căn cứ thiết kế điều chỉnh quy hoạch
3 Mục tiêu
I Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.2 Hiện trạng
1.2.1
Dân số và lao động
1.2.2
Đất đai
1.2.3
Cơ sở kinh tế kỹ thuật
1.2.4
Hạ tầng xã hội
1.2.5
Hạ tầng kỹ thuật
1.3
Đánh giá tổng hợp
II Các tiền đề phát triển đô thị
2.1 Cơ sở hình thành và phát triển
2.2 Tính chất
2.3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật
2.4 Quy mô dân số và lao động xã hội
2.5 Quy mô đất đai xây dựng đô thị
2.6 Đánh giá và phân hạng quỹ đất xây dựng đô thị.
2.7 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
III Định hớng phát triển đô thị
3.1 Đinh hớng phát triển không gian

phát triển đô thị nói chung.
Dới những tác động mới nh: nhu cầu phát triển đô thị đòi hỏi cần thiết khả năng
phát triển đô thị theo quốc lộ 21 cao, mở rộng quy mô phát triển các khu công nghiệp
nh Xi măng Bút Sơn, sự liên hệ với Hng Yên, Thái Bình qua tuyến Phà Yên Lệnh nối
với QL1A về phía Đông Bắc và về phía Đông Nam đi Nam Định theo QL21. Đặc biệt
hơn là sự hình thành của tuyến đờng cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình dự kiến qua Tỉnh Hà
Nam cũng sẽ tác động đáng kể cho phát triển Thị xã... nhu cầu phát triển đô thị đang
ngày càng tăng.
Theo nghị định số 53/2000/ND-CP ngày 25/9/2000 của Chính Phủ về việc điều
chỉnh địa giới hành chính mở rộng Thị xã Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam. Cụ thể mở rộng và
sát nhập gianh giới thị xã Phủ Lý sang một số huyện Kim Bảng, Duy tiên, Thanh Liêm
bao gồm các xã lân cận ( Phù vân,Lam hạ, Châu sơn, và Liêm Chung). Qua đó hình
thành địa giới hành chính và thành lập các phờng, xã thuộc thị xã Phủ Lý.
Vì vậy việc lập điều chỉnh quy hoạch Chung thị xã Phủ Lý hết sức cần thiết và
cấp bách. Từ đó tạo điều kiện cho việc lập các dự án cụ thể cho phát triển và quản lý
xây dựng đô thị, khai thác cảnh quan,... để thị xã trở thành một đô thị phát triển bền
vững môi trờng.
2. Mục tiêu:
Điều chỉnh quy hoạch Chung thị xã Phủ Lý cho phù hợp với chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội hiện tại và lâu dài của Thị xã Phủ Lý và toàn tỉnh Hà Nam đảm bảo
phát triển bền vững môi trờng xây dựng đô thị.
Làm cơ sở pháp lý để triển khai công tác chuẩn bị đầu t và quản lý xây dựng theo
quy hoạch.
Tạo điều kiện hấp dẫn đầu t trong và ngoài nớc trong việc phát triển đô thị.
3. Căn cứ lập điều chỉnh quy hoạch:
Căn cứ nghị định Chính Phủ số 53/2000/ND-CP ngày 25/9/2000 về việc đIều chỉnh
địa giới hành chính mở rộng thị xã Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội Tỉnh Hà Nam
Căn cứ định hớng Quy hoạch tổng thể các đô thị Việt Nam đến năm 2020
Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hôi thị xã Phủ Lý thời kỳ đến năm 2010.

số liệu của trạm thủy văn Phủ Lý, quy đổi ra hệ cao độ quốc gia nh sau:
- Mực nớc cao nhất H
Max
= + 4,46m
- Mực nớc trung bình H
Tb
= + 0,84m
- Mực nớc thấp nhất H
Max
= - 0,74m
- Mực nớc báo động cấp III = + 3,84m
- Mực nớc phân lũ sông Đáy = + 5,54m
- Vận tốc dòng chảy lớn nhất thực đo V
Max
= 2,81m/s
- Vận tốc trung bình mùa kiệt V
Max
= 0,6 m/s
- Lu lợng trung bình mùa kiệt Q = 130 ữ150 m
3
/s
- Lu lợng trung bình nhiều năm Q = 450 m
3
/s
- Lu lợng lũ lớn nhất thực đo 1971 là : Q = 2500 m
3
/s
d/ Đặc điểm khí hậu:
Thị xã Phủ Lý nằm trong vùng khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ - Mang đặc trng
của khí hậu nhiệt đới gió Mùa

>2Kg/cm
2
f/ Địa chất thủy văn:
Mực nớc ngầm trong khu vực phụ thuộc mực nớc sông, thay đổi theo mùa. Theo
tài liệu địa chất thủy văn vùng Phủ Lý - Kim Bảng có nớc ngầm phong phú, nhng chất
lợng nớc ngầm không tốt nên không sử dụng nớc ngầm cho dân sinh
G/ địa chất vật lý:
Thị xã Phủ Lý nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8 (theo tài liệu dự báo
của Viện Vật lý Địa cầu). Vì vậy khi thiết kế các công trình xây dựng cần đảm bảo an
toàn cho công trình trong vùng có dự báo với cấp động đất trên
I.2. Hiện trạng:
I.2.1. Dân số và lao động:
a) Dân số:
Theo niên giám thống kê năm 2001 của Thị xã Phủ Lý, tính đến năm 2010: Dân
số toàn Thị xã là 73.249 ngời, trong đó dân số nội thị là 37.771 ngời (chiếm 51,6% dân
số toàn Thị xã). Tỷ lệ tăng dân số trung bình toàn Thị xã là 2,67%, trong đó tăng tự
nhiên là 1,08%, tăng cơ học là 1,59%. Tỷ lệ tăng dân số nội thị năm 2001 là 2,6%,
trong đó: tăng tự nhiên là 1,08%, tăng cơ học 1,5%
Bảng 2.1. Hiện trạng phân bố dân c Thị xã Phủ Lý năm 2001
TT Tên phờng Dân số
(1000
ngời)
Diện
tích đất
tự nhiên
(ha)
Diện
tích đất
XD đô
thị (ha)

2 Xã Lam Hạ 5694 627.51 30
3 Xã Liêm Chung 5642 348 30
4 Xã Liêm Chính 4244 332.4 31
5 Xã Châu Sơn 6095 536.9 27
6 Xã Thanh Châu 5556 322.75 31
Nguồn: Phòng thống kê UBND thị xã Phủ lý (6/2002).
b) Lao động:
- Dân số trong tuổi lao động khu vực Nội thị năm 2001 khoảng : 24.365 ngời
chiếm 64,5% dân số toàn Thị xã.
- Tổng lao động cần bố trí việc làm là 18.275 ngời, chiếm 75% số lao động
trong độ tuổi. - Tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế khoảng 17.360 ngời.
Trong đó:
+ Lao động thuộc khu vực I (nông + lâm + ng nghiệp): 3.000 ngời, chiếm 17,3
% số lao động làm việc;
+ Lao động khu vực II (công nghiệp + TTCN + xây dựng + thuỷ sản): 4.911 ng-
ời, chiếm 28,3 % số lao động làm việc;
+ Lao động khu vực III (dịch vụ - thơng mại- hành chính sự nghiệp): 9.454 ngời,
chiếm 54,5 % số lao động làm việc.
+ Lao động thất nghiệp khoảng 920 ngời chiếm 3,8% số lao động cần bố trí việc
làm.
I.2.2. Đất đai:
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn Thị xã là 3.419,2 ha, trong đó đất Nội thị là
686,8 ha.
Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 288ha, bình quân 76 m2/ngời. Trong đó
đất dân dụng là 213,2 ha, bình quân 56,4 m2/ngời; đất ngoài dân dụng là 74,8 ha
19,8 m2/ngời. Hiện trạng đất xây dựng đô thị có một số đặc điểm sau:
- Đất các đơn vị ở: Tổng diện tích đất các đơn vị ở là 102,1 ha, chủ yếu tập trung
ở phờng Minh Khai, Hai Bà Trng, Lơng Khánh Thiện, Trần Hng Đạo, Quang Trung,
Lê Hồng Phong.
- Đất cây xanh, TDTT đô thị quá thiếu: tổng diện tích 9,64 ha, bình quân 2,6

- An ninh quốc phòng 15,1
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 7
B Đất khác. 398,7
b1 Đất nông nghiệp 324,0
b2 Đất cha sử dụng 75
- Trong đó đất bằng cha sử dụng 8,0
Nguồn: Phòng địa chính, UBND thị xã (4/2002).
I.2.3. Cơ sở kinh tế kỹ thuật:
Thị xã Phủ Lý là dầu mối giao thông quan trọng (QL 1A, QL21, đờng sắt quốc
gia, đờng sông) phía nam vùng Hà nội. Đây là yếu tố thuận lợi trong việc quan hệ giao
lu với các khu vực trong vùng đồng bằng sông hồng, đặc biệt với thủ đô Hà nội là trung
tâm kinh tế văn hoá chính trị của cả nớc.
Theo định hớng phát triển kinh tế xã hội thị xã Phủ Lý đến 2010, nền kinh tế
của Thị xã trong giai đoạn 1996 2000 đạt mức tăng trởng bình quân 11,2%, trong
đó công nghiệp tăng khoảng 16%/năm, dịch vụ tăng 20%/năm và nông nghiệp tăng
khoảng 4%/năm, GDP bình quân đầu ngời năm 2000 đạt 4 triệu đồng tăng gấp 1,5 lần
so với năm 1996.
a. Thơng mại dịch vụ :
Khu vực kinh tế dịch vụ (bao gồm thơng mại, du lịch và dịch vụ sản xuất và phi
sản xuất) giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Thị xã Phủ Lý.
Khối ngành dịch vụ gần đây phất triển mạnh và chiếm tỷ trọng cao nhất trong
cơ cấu GDP của Thị xã: 52,5% năm 2000, đạt tốc độ tăng trởng bình quân 20%/năm
Mạng lới chợ, cửa hàng và các trung tâm thơng nghiệp phân bố tơng đối rộng
khắp trên các phờng. Hoạt động xuất nhập khẩu bớc đầu đã đạt đợc những thành tựu
nhất định. Thơng nghiệp Thị xã cha đảm nhận đợc vai trò của một số trung tâm bán
buôn và trung chuyển hàng hoá cho các tỉnh Miền Bắc và Miền Trung. Ngoài vai trò là
đầu mối xuất phát luồng hàng hoá, Thị xã còn là thị trờng tiêu thụ hàng hoá cho một số
nơi khác trong vùng và các địa phơng nằm trong trục quốc lộ 1A.
Hệ thống cảng sông hiện nay của Thị xã Phủ Lý là một yếu tố quan trọng đóng
góp vào sự phát triển các ngành dịch vụ của Thị xã.

cây trồng vật nuôi và áp dụng nhiều kỹ thuật tiến tiến trong canh tác. Cơ cấu sản xuất
nông nghiệp chuyển đổi theo hớng tăng cây thực phẩm, cây ăn quả và tăng tỷ trọng
chăn nuôi là những ngành tạo hiệu quả kinh tế cao, đồng thời góp phần thúc đẩy công
nghiệp chế biến phát triển.
I.2.4. Hạ tầng xã hội
a. Nhà ở:
Trong những năm gần đây, điều kiện về nhà ở của ngời dân Thị xã đã đợc cải
thiện rất nhiều, có khả năng đạt mức trung bình khoảng 8 10 m2/ngời.
b. Công trình công cộng:
1. Công trình y tế:
- Thị xã Phủ Lý có một hệ thống y tế khá hoàn chỉnh, gồm 1 bệnh viện tỉnh, 1
trung tâm y tế Thị xã, 5 trung tâm y tế chuyên khoa và 6 trạm y tế phờng phục vụ cho
khám và chữa bệnh do Tỉnh và Thị xã quản lý. Ngoài ra còn có hơn 10 trạm y tế của
các cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn Thị xã và một số cơ sở y tế t nhân hoạt động.
- Nhìn Chung cơ sở vật chất của ngành tuy đã đợc đầu t nâng cấp song vẫn còn
nhiều cơ sở xuống cấp nhất là tuyến cơ sở, trang thiết bị nghèo nàn, thiếu các phơng
tiện chuẩn đoán và chữa bệnh hiện đại. Vì quy mô bệnh viện còn nhỏ nên công suất sử
dụng giờng bệnh thờng xuyên quá tải.
(Chi tiết xem phụ lục hiện trạng các công trình y tế).
2. Công trình thể dục thể thao:
Hệ thống các sân tập, nhà văn hoá thể thao ở Thị xã Phủ Lý hiện nay không
nhiều, chủ yếu tập trung ở khu vực Nội thị, còn vùng ven và nông thôn cha có.
+ Hiện nay trên địa bàn Thị xã Phủ Lý có khu văn hoá thể thao thị xã: diện tích
0,3 ha
+ Một nhà luyện tập cầu lông có diện tích 0,4 ha:
+ Nhà văn hoá thể thao: diện tích 1,5 ha
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
Với cơ sở vật chất hiện tại, trong tơng lai Thị xã Phủ Lý cần đầu t xây dựng một
trung tâm TDTT cấp tỉnh.

Hệ thống cây xanh cách ly với các tuyến giao thông Quốc gia qua thị xã cha đợc tổ
chức hợp lý, nên đô thị chịu ảnh hởng lớn của các phơng tiện giao thông về tiếng ồn
cũng nh môi trờng không khí.
I.2.5. Hạ tầng kỹ thuật
1. Chuẩn bị kỹ thuật:
a/ Hiện trạng Nền xây dựng:
1- Khu vực Đông sông Đáy là đô thị cũ đang phát triển mở rộng về phía Đông
và phía Nam gồm có:
- Nền khu vực đã đợc tôn đắp ở cốt 2,8 ữ3,5m. Cá biệt dọc quốc lộ 1A cũ có cốt
4,5 ữ7,0m
- Nền các ruộng lúa có cốt 1,2 ữ2,2m
- Nền ao hồ trũng sâu: Cốt - 0,8 ữ+ 0,4m
Toàn bộ khu vực Đông sông Đáy nằm trong đê bao của dòng sông Đáy và đê
sông Châu
2- Khu vực Bắc sông Châu: Khu vực dân c có cốt 2,8 đến 4,5m - Gồm khu Lạc
Tràng và Lam Hạ
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
Khu vực ao hồ có cốt - 0,8 ữ+ 0,8m. Khu ruộng cốt 1,2 ữ2,0m.
3- Khu Bắc sông Đáy và Tây sông Nhuệ: Khu Phù Vân, cao độ nền đã xây dựng
2,8 ữ3,5m khu ruộng cốt 1,5 ữ2,2m
4- Khu vực Tây sông Đáy: Khu đô thị mới: Địa hình tơng đối cao hơn các khu
vực khác. Tuy nhiên bờ Tây vẫn là khu vực chậm lũ khi cần thiết phải phân lũ cho sông
Hồng, khu vực Hà Nội
- Cao độ nền khu đã xây dựng cốt 3,3 ữ 3,7m
- Khu ruộng canh tác cốt 1,8 ữ 2,5m
B/ Hiện trạng các công trình thủy lợi liên quan
đến việc bảo vệ đô thị:
1- Hệ thống đê các sông bảo vệ đô thị:
a) Đê sông Đáy: Bờ Tây là nền Quốc lộ 21A. Cao độ đê 5,0 ữ5,5m: Chỉ bảo vệ

3
/s
2 Lạc Tràng Sông Đáy 29000 29x1000m
3
/s
3 Bợc Sông Châu 100000 10x8000
20x1000
4 Phù Vân Sông Đáy 6000 6x1000
5 Ngòi Ruột Sông Đáy 24000 6x4000
6 Thịnh Châu Sông Đáy 29000 29x1000
7 Nhàm Tràng Sông Đáy 18m3/s 6x3m3/s
8 Kinh Thanh Sông Đáy 3000 3x1000m
3
/h
9 Tiên Xá Sông Đáy 32000 3x4000
10 Hữu Bị Sông Hồng 32m
3
/s 20x1000
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
11 Nh Trác Sông Hồng 18m
3
/s 4x8m
3
/s
6x3m
3
/s
Ngoài ra có các hệ thống kênh tới và tiêu kênh Ngòi Ruột và 1 số kênh nội đồng
C/ Hiện trạng thoát nớc:

6- Hiện trạng ngập úng đô thị: Ngập úng do đọng nớc cục bộ của đờng phố do
không có cống.
- Ngập úng khi nớc sông lên cao không tiêu, đợc vì thiếu trạm bơm: Khu vực
Tây đờng sắt ra sông Đáy, khi cống tiêu qua đê ở sau nhà máy bia đóng lại, làm cho
toàn bộ nớc ma và nớc thải khu vực này bị ứ đọng gây úng ngập và ô nhiễm môi trờng
- Ngập lụt do thiếu đờng cống dẫn về trạm bơm, mặt khác trạm bơm quá bé so
với diện tích lu vực thu nớc quá lớn
- Ngập lụt: úng do mực nớc sông dâng cao tràn vào (xả lũ của sông Đáy) trờng
hợp này hạn hữu xảy ra.
c) Đánh giá đất xây dựng: Qua các điều kiện tự nhiên và hiện trạng phân ra các
loại đất nh sau:
1- Khu bờ Tây sông Đáy: Cao độ nền rất thuận lợi cho xây dựng, tuy nhiên bị
hạn chế do vẫn nằm trong vùng xả lũ của sông Đáy lúc cần thiết nên việc xây dựng mở
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
rộng khu vực này cần cảnh báo cho dân khi xây dựng cần xây > 2 tầng để phòng tránh
lũ.
2- Bờ Đông sông Đáy: Khu vực xây dựng thuận lợi là ruộng lúa ở cốt 1,2 ữ1,8m
san đắp nền khoảng 1,8ữ2,2m
+ Khu ao hồ ruộng trũng đầm lầy có cốt nền - 0,8 đến + 0,4m xây dựng không
thuận lợi - Phải san đắp nền rất lớn và gia cố móng - Chiều cao đắp 5,0m ữ8m
3- Khu vực Bắc sông Châu: Khu Lam Hạ và Lạc Tràng: Hầu hết ruộng sâu và ao
hồ nên phải đắp nền lớn 2 ữ 4m - Không thuận lợi cho xây dựng
4- Khu Bắc sông Đáy, Phù Vân: Đất thuận lợi là đất ruộng đắp 2 - 3m - Tuy
nhiên điều kiện hạ tầng cần phải đầu t lớn.
2. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại
+ Đờng sắt:
Tuyến: - Tuyến đờng sắt thống nhất chạy qua trung tâm thị xã, chia thị xã thành 2 khu
phía Đông và phía Tây. Đoạn đờng sắt thống nhất nằm trong địa phận thị xã có

ờng rộng 9m, nền đờng 12m.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
- Quốc lộ 21B: Đoạn tuyến qua thị xã có chiều dài 0,5km, mặt đờng nhựa thấm
nhập rộng 4m, nền đờng 5m.
Tỉnh lộ 971 (Đờng Trần Hng Đạo) đi Lý Nhân, đoạn qua thị xã dài 2,5km, mặt đờng
nhựa rộng 5m, nền đờng rộng 7m.
b. Giao thông nội thị
Mạng lới đờng nội thị có dạng ô cờ với khoảng cách 150 200m, phần lớn đã đợc rải
nhựa. Mạng lới đờng ở phía Đông, các tuyến đờng cũ xuống cấp, phần lớn cha có
hè, mạng lới đờng ở phía Tây mới xây dựng, chất lợng tốt.
Bảng 2.4. Thống kê các tuyến đờng nội thị
TT Tên đờng
Chiều dài
(km)
Rộng
nền (m)
Rộng
mặt (m)
Kết cấu
hiệntại
Ghi chú
1 Đờng Trờng Chinh 1.5 14-26 9-16 Nhựa TN
2 Đờng Biên Hoà 1.0 19 9 BT nhựa
3 Đờng Nguyễn Viết Xuân 1.0 5-30 5-20 Nhựa TN
4 Đờng Nguyễn Văn Trỗi 1.2 19 9 BT nhựa
5 Đờng Quy Lu 1.2 19 9 Nhựa TN
6 Đờng Châu Cầu 0.5 19 9 Nhựa TN
7 Đờng Lê Công Thanh 2.0 20.5 10.5 Nhựa TN
8 Đờng Lê Lợi 2.3 4-19 4-9 BT nhựa

đây chỉ là bến xe phụ của tỉnh Nam Hà, hiện nay do công ty vận tải ô tô của tỉnh quản
lý.
Bảng 2.5. Bảng thống kê các cầu
TT Tên cầu Chiều dài
(m)
Chiều rộng
(m)
Tải trọng Kết cấu
1 Phủ Lý 33 14 H30 BTCT
2 Hồng Phú 170 9 H30 BTCT
3 Đọ Xá 140 7,5 H30 Thép
4 Phù Vân 140 1,5 - Tạm
5 Phủ Lý mới 300 9 H30 BTCT
Đánh giá hiện trạng giao thông:
Thị xã Phủ lý là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, nằm trên giao điểm của QL1A
và QL21A, do vậy có hệ thống giao thông đối ngoại thuận tiện bằng đờng bộ. Tuy
nhiên cũng chịu tác động ngợc lại của hệ thống giao thông này đối với môi trờng
cũng nh mức độ an toàn giao thông cho ngời và phơng tiện tham gia giao thông
trên tuyến đờng cũng nh các tuyến đờng giao cắt QL của đô thị.
Tuyến đờng sắt thống nhất chạy qua trung tâm, chia cắt thị xã thành hai khu vực riêng
biệt gây cản trở tới sự giao lu giữa 2 khu. Ga Phủ lý có diện tích hẹp, khó có khả
năng nâng cấp mở rộng khi nhu cầu phát triển dân c đô thị tăng.
3. Cấp nớc:
a. Nguồn nớc:Hiện nay thị xã Phủ Lý có 1 nhà máy nớc (gọi là nhà máy nớc số 1)
sản xuất và cung cấp nớc sinh hoạt cho nhân dân. Nhà máy có công suất
10.000m
3
/ngđ, lấy nớc sông Đáy xử lý. Chất lợng nớc sau xử lý đảm bảo tiêu
chuẩn cấp nớc cho đô thị.
Trạm bơm I: Đặt tại Phù Vân bên tả ngạn sông Đáy, có 2 họng hút 400mm. Trạm

Dây chuyền công nghệ xử lý nớc:
Trạm bơm IBể trộnBể lắng đứng kết hợp ngăn phản ứng xoáyBể lọc
nhanhCloBể chứa nớc sạchTrạm bơm IIMạng phân phối.
Khu xử lý gồm 2 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên gồm:
Bể trộn: 1 bể W
1bể
= 250m
3
.
Bể lắng: gồm 4 bể. W
1bể
= 250m
3
.
Bể lọc: gồ0m 4 bể W
1bể
= 182m
3
.
Bể chứa nớc sạch: gồm 2 bể W
1bể
= 500m
3
.
b. Mạng lới đờng ống cấp nớc
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
Hiện nay nhà máy nớc cung cấp cho 80% dân số nội thị chủ yếu là khu bờ Đông
sông Đáy với tiêu chuẩn cấp 100 - 120 l/ngđ. Lợng nớc rò rỉ, thất thoát là 42%. Toàn
thị xã có 21.870m đờng ống, đờng kính từ 100mm - 300mm.

Tuyến 35Kv Phủ Lý -Bút Sơn - Xi măng X77: cấp điện cho các trạm trung gian Hoà
Mạc và trung gian Từ Đài.
Tuyến 35Kv Phủ Lý - Đài Hoa Sen - Xi măng Nội thơng, cấp điện cho khu vực Bình
Lục, Thanh Liêm và đi tiếp tới Ninh Bình.
Lới điện 6Kv:
Từ trạm 110Kv Thạch Tổ có các tuyến 6Kv sau:
Tuyến 6Kv đi Huyện Thanh Liêm, phố Cháo (nằm ngoài khu đất thiết kế).
Tuyến 6Kv đi các xã Thanh Châu, Liêm Chính, Liêm Tuyền, tiết diện dây AC-70, dài
khoảng 12Km.
Từ trạm trung gian Phủ Lý có các tuyến điện 6Kv sau:
Tuyến điện 6Kv số 1: Tiết diện dây dẫn AC 70, chiều dài 10Km, cấp điện cho khu
phía Nam thị xã, các xã Châu Sơn, Thanh Sơn, khu phía Tây sông Đáy.
Tuyến điện 6Kv số 2: Tiết diện dây dẫn AC 70, đấu với xuất tuyến 6Kv từ trạm Thạch
Tổ, chiều dài 10Km, cấp điện cho khu Thanh Châu, Liêm Chính, Liêm Tuyền, Phờng
Trần Hng Đạo.
Tuyến điện 6Kv số 3: Tiết diện dây dẫn AC 70, chiều dài 6Km, cấp điện cho khu đ-
ờng Trần Hng Đạo, phía tây quốc lộ 1A..
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----
Tuyến điện 6Kv số 4: Tiết diện dây dẫn AC 70, chiều dài 7Km, cấp điện cho khu
phía Đông và phía Bắc thị xã, ngoài ra còn có nhánh rẽ đi cấp điện cho khu Lam Hạ -
Tân Tiến của huyện Duy Tiên.
Trạm biến áp phân phối.
Thị xã Phủ Lý chủ yếu sử dụng các trạm biến áp phân phối loại treo. Hiện tại trên địa
bàn nghiên cứu có 60 trạm biến áp lới 35/0,4Kv và 6/0,4Kv với tổng dung lợng đặt
máy 9.000 Kva.
Lới điện hạ thế 0,4 Kv
Thị xã sử dụng lới điện nổi 380/220V ba pha bốn dây trung tính nối đất. Lới điện hạ
thế trên các trục đờng chính, trong khu vực nội thị của Thị xã tơng đối tốt. Lới điện hạ
thế ở khu vực các xã Thanh Sơn, Châu Sơn và khu vực ngoại thị chủ yếu vẫn là lới điện

tạo xây dựng lại mới đáp ứng đợc cho nhu phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
Lới điện chiếu sáng hiện đã có ở hầu hết các trục đờng chính thị xã. Tuy nhiên do xây
dựng cha đồng bộ nên cha đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, mỹ thuật. Cùng với việc phát
triển đô thị Phủ Lý, cần thiết phải cải tạo chỉnh trang lới điện chiếu sáng để tạo bộ mặt
khang trang cho đô thị và bảo đảm an ninh trật tự xã hội, an toàn giao thông đô thị.
Các chỉ tiêu hiện trạng lới điện
- Mức cấp điện sinh hoạt dân dụng: 195 KWh/ngời.năm.
- Mức độ trang bị lới: 230 VA /ngời.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----

Trích đoạn Nguồn nớc a Nớc ngầm Định hớng quy hoạch mạng lới cấp điện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status