chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2010 phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất thành phú Phú Lý, tỉnh Hà Nam2 - Pdf 26

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
************

Hà Nội - 2012

Hà Nội – Năm 2012

2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
************

LƢƠNG THỊ THU HƢƠNG

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 2000-2010 PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành : Địa chính
Mã số : 60.44.80


CHƢƠNG I 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1. Một số nét về tình hình quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam
trong thời gian qua. 10
1.1.1. Trên Thế giới 10
1.1.2. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nước 12
1.2. Một số khái niệm liên quan 15
1.2.1. Khái niệm về đất nông nghiệp 15
1.2.2. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất 15
1.2.3. Khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất và biến động sử dụng đất 16
1.3. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch khác 17
1.4. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất 19
1.5. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo quy
định của pháp luật đất đai ở Việt Nam 27
CHƢƠNG IITÌNH HÌNH CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG PHI
NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2000-2010 THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ
NAM 30
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35
2.2.3. Thực trạng phát triển hạ tầng 38
4

2.2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cƣ nông thôn 41
2.2.5. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Phủ Lý 43
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI 44
2.3. TÌNH HÌNH CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2000-2010 TẠI THÀNH PHỐ
PHỦ LÝ 49
2.3.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn thành phố 49

̣
ng đất 87
3.3.5. Giải pháp về nguồn lực 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Định mức sử dụng đất cơ sở y tế 21
Bảng 2 : Định mức sử dụng đất cơ sở văn hóa 22
Bảng 3: Định mức sử dụng đất cơ sở giáo dục – đào tạo 23
Bảng 4: Định mức sử dụng đất công trình thể dục thể thao 24
Bảng 5 : Định mức và cơ cấu sử dụng đất xây dựng đô thị theo mục đích sử dụng 25
Bảng 6: Tốc đô
̣
tăng trươ
̉
ng GDP qua ca
́
c năm cu
̉
a tha
̀
nh phố Phu
̉
Ly

Bảng 11: So sánh kế hoạch thực hiện quy hoạch đất nông nghiệp giai đoạn 2001-
2005 63
Bảng 12: So sánh kế hoạch thực hiện quy hoạch đất phi nông nghiệp giai đoạn 2001-
2005 64
Bảng 13: So sánh kế hoạch thực hiện quy hoạch đất chưa sử dụng giai đoạn 2001-
2005 66
Bảng 14: So sánh kế hoạch sử dụng đất năm 2010 66
Bảng 15: So sánh kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 68
Bảng 16: So sánh kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 68
Bảng 17: So sánh kế hoạch sử dụng đất chưa sử dụng năm 2010 70
Bảng 18: So sánh biến động đất đai giai đoạn 2001 – 2010 70
Biểu đồ 01: Cơ cấu sử dụng các loại đất thành phố Phủ Lý năm 2010 57
Biểu đồ 02 : Biến động sử dụng các loại đất giai đoạn 2000 – 2010 60

6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTP : Bộ Tư pháp

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa là một xu hướng tất yếu của nhân loại. Vấn đề này ngày càng gây áp
lực lớn đối với đất đai, đặc biệt đối với quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất
đô thị đã gây tác động lớn đến một bộ phận dân cư bị mất đất và hiệu quả của việc sử
dụng đất đã được chuyển đổi.
Tỉnh Hà Nam là một trong những địa phương điển hình về chuyển đổi đất nông
nghiệp phục vụ cho phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp. Trong những năm vừa
qua thành phố Phủ Lý – tỉnh Hà Nam, quá trình đô thị hoá đã diễn ra rất nhanh và
mạnh, diện tích đất nông nghiệp của các xã, phường đang dần bị thu hẹp lại để
nhường lại cho các khu đô thị, khu công nghiệp. Năm 2006 thị xã Phủ Lý được công
nhận là đô thị loại III, năm 2008 thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam được thành lập.
Khi Hà Tây sát nhập với Hà Nội thì tỉnh Hà Nam nói chung và Thành phố Phủ Lý nói
riêng trở thành cửa ngõ phía nam của thủ đô. Nên quá trình công nghiệp hóa, đô thị
hoá ngày càng phát triển . Đặc biệt trong những năm qua Thành phố được phát triển về
phía Nam của hai xã Thanh Châu và Châu Sơn. Các nhà máy xí nghiệp và các khu tiểu
thủ công nghiệp được xây dựng trên đất nông nghiệp. Điều đó ảnh hưởng tác động
không nhỏ đến vấn đề sử dụng đất cũng như đời sống của người dân. Vấn đề cấp thiết
đặt ra là phải nghiên cứu tìm hiểu những tác động của quá trình đô thị hoá và công
nghiệp hoá đối với diện tích nông nghiệp đã dẫn đến những kết quả như thế nào để kịp
thơ
̀
i đưa ra như
̃
ng gia
̉
i pha

đối với phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2000-2010.
- Khái quát, nhận định hướng phát triển đô thị của thành phố Phủ Lý trong giai
đoạn tới.
- Đề xuất hướng chuyển đổi và sử dụng đất nông nghiệp trong công tác quy
hoạch sử dụng đất phát triển đô thị trong thời gian tới.
- Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất trong giai đoạn đến năm 2020.
4. Giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Phạm vi nghiên cứu các xã, phường trên địa bàn
thành phố Phủ Lý.
- Giới hạn về thời gian: Giai đoạn 10 năm (2000-2010)
- Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng của đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ cho phát triển đô thị thành phố Phủ Lý.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
Đây là phương pháp dùng để điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, các số liệu thống kê, kiểm kê về diện tích các loại đất ở thời
điểm hiện trạng để phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng đất phát triển đô thị thành phố
Phủ Lý đến năm 2020.
* Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ đã có để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.
* Phương pháp thống kê, so sánh
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu
qua các năm để thấy được sự biến động, thay đổi về cơ cấu các loại đất. Do tiêu chí
9

thống kê đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010 khác nhau. Vì vậy cần quy đổi chỉ tiêu
thống kê về cùng một hệ thống chỉ tiêu thống nhất phục vụ cho việc so sánh, phân tích,
đánh giá được chuẩn xác.
* Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Dùng để phân tích và đưa ra
đánh giá về tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất của thành phố Phủ Lý.

10
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số nét về tình hình quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới và Việt
Nam trong thời gian qua.
1.1.1. Trên Thế giới
Quy hoạch sử dụng đất luôn có vị trí quan trọng trong thực hiện công tác quản
lý đất đai của mỗi quốc gia và được tiến hành từ nhiều năm trước đây. Tuy nhiên, tuỳ
thuộc vào điều kiện của mỗi nước mà phương pháp và quan điểm quy hoạch sử dụng
đất có đặc thù khác nhau và quá trình thực hiện cũng vậy.
Ở Pháp, quy hoạch sử dụng đất được xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm
đạt hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng đất và các nguồn lực khác. Nguyên tắc xây dựng
phương án quy hoạch là dựa trên bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và sản xuất
hợp lý, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Ở Mỹ, nội dung quy hoạch sử dụng đất đã gắn liền với môi trường, xây dựng
một hệ thống quy hoạch tổng thể nhằm đảm bảo cảnh quan môi trường và sử dụng đất
tiết kiệm, bền vững góp phần tăng tính khả thi cho phương án quy hoạch sử dụng đất.
Một đất nước điển hình khác được nhắc tới khi nghiên cứu về quy hoạch là
Đức. Chỉ vài năm sau khi thống nhất toàn lãnh thổ, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử
dụng đất của Đức đã được xây dựng. Hệ thống quy hoạch sử dụng đất được xây dựng
với bản đồ tỷ lệ 1:50.000. Sau đó, việc điều chỉnh và cập nhật những biến động đất
đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ
được tiến hành thường xuyên. Do đó, hệ thống quy hoạch sử dụng đất của Đức nhìn
chung có hiệu quả cao, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà
cho sự phát triển của nền kinh tế.
Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô
thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế -

riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang. Khi tiến hành quy hoạch
điều đầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng đất làm sao cho sử dụng có hiệu
quả nhất điều kiện tự nhiên sẵn có bảo đảm phát triển bền vững và có môi trường tốt.
Thông thường các khu có hồ, rừng cây được giữ tối đa trong quá trình quy hoạch. Các
khu nhà ở thường được bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ. Các khu sản xuất bố
trí xa khu dân cư, xa nguồn nước. Trong các khu dân cư chú trọng bố trí đầy đủ các
khu dịch vụ thương mại, trường học. Thông thường khu trường học và trung tâm
thương mại được bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất để thuận lợi cho mọi công dân trong
12

khu. Tuy nhiên, bệnh viện thông thường được bố trí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi
về giao thông nhưng xa các đường cao tốc hoặc nhà ga để tránh tiếng ồn và để ngăn
chặn sự lây lan của dịch bệnh. Tất cả các khu đô thị mới hiện nay khi thiết kế thường
gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, đèn chiếu sáng dùng đèn tiết kiệm, các nhà ở sử
dụng tối đa pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt được xử lý và theo đường ống
riêng dành cho tưới cây và rửa xe để tiết kiệm nước.[29]
Malaysia và Indonesia có quy định quy hoạch tương đối giống nhau và giống
Liên bang úc. Tuy nhiên, Malaysia đang có định hướng và đã tiến hành với Chính phủ
Trung ương tách khu hành chính (Thủ đô hành chính) ra khỏi khu đô thị cũ, khu dân cư
và khu thương mại. Đây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy
hoàn toàn đổi mới. Với phương án này Malaysia vừa bảo toàn được các khu phố cổ để
duy trì du lịch, vừa có điều kiện hiện đại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chính
phủ điện tử (E-Government) vừa tránh được ùn tắc giao thông trong khu đô thị. [27]
Nói tóm lại bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có
khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai,
bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm phát
triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nước
Ở Việt Nam, từ năm 1994 Chính phủ đã đã triển khai xây dựng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010. Năm 1997, Quốc hội có Nghị quyết số:

2010 (chiếm 62%), có 119 đơn vị đang triển khai việc lập quy hoạch sử dụng đất (chiếm
18%); còn lại 138 đơn vị cấp huyện chưa triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất
(chiếm 20%). Đánh giá chung, công tác quy hoạch sử dụng đất cấp huyện còn chậm,
chưa có sự chuyển biến tích cực (80% số đơn vị cấp huyện đã và đang lập quy hoạch sử
dụng đất), trong đó chủ yếu mới lập quy hoạch sử dụng đất của các huyện, còn quy
hoạch sử dụng đất đô thị của hầu hết các tỉnh, thành phố chưa được lập.
- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Cả nước hiện có 5.878/10.761 xã, phường, thị trấn đã hoàn thành lập quy hoạch
sử dụng đất (chiếm 55% tổng số đơn vị cấp xã), 1.204 đơn vị đang triển khai (chiếm
11% tổng số đơn vị cấp xã), còn 3.679 đơn vị cấp xã chưa triển khai (chiếm 34%).
Tính chung mới có 66% số đơn vị cấp xã đã và đang lập quy hoạch sử dụng đất. Như
vậy, có thể thấy rằng tiến độ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã vẫn còn rất chậm, số
đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai còn nhiều.[9]
Như vậy, công tác quy hoạch sử dụng đất của nước ta mới được triển khai cơ
bản hoàn thành ở mức khái quát, mang tính định hướng (quy hoạch sử dụng đất cả
nước, cấp tỉnh và cấp huyện), còn thiếu rất nhiều quy hoạch sử dụng đất cấp xã, còn
14

tới 45% đơn vị cấp xã chưa có quy hoạch.
Việc lập quy hoạch sử dụng đất đã góp phần xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý
và tiến hành thực hiện theo căn cứ, trình tự mà các văn bản hiện hành có liên quan đến
Luật đất đai quy định. Điều này đã làm tăng hiệu lực và ngày càng hiệu quả cao trong
quản lý, sử dụng đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng
trong quá trình phát triển của đất nước, góp phần làm thay đổi cuộc sống nhân dân.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của
cả nước : nhờ có quy hoạch và chính sách hợp lý để khuyến khích việc khai hoang, phục
hoá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ và phát triển rừng nên diện tích đất nông
nghiệp, lâm nghiệp đã tăng lên đáng kể, mỗi năm đưa gần 500 nghìn ha đất trống, đồi núi
trọc vào sử dụng và năng suất tăng từ 31,9 tạ/ha lên 42,5 tạ/ha (năm 2000).
Đồng thời chủ trương giao đất nông nghiệp ổn định cùng các chính sách đẩy

các loại đất:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi,
đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ;
- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính Phủ.
1.2.2. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
1.2.2.1. Khái niệm Quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp
chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua
việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu
sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo về đất và bảo vệ môi trường [6].
1.2.2.2. Tính chất của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất bao gồm các tính chất sau:
- Tính kinh tế - xã hội thể hiện ở 3 mặt: kinh tế, kỹ thuật, pháp chế
- Tính lịch sử - xã hội thể hiện ở các mặt: vừa thức đẩy sự phát triển lực lượng
sản xuất, vừa thúc đẩy các mối quy hoạch sản xuất hợp thành một bộ phận hợp thành
của phương thức sản xuất của xã hội, gắn liền với lịch sử phát triển xã hội.
16

- Tính tổng hợp thể hiện ở việc quản lý, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài nguyên đất
đai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế quốc dân và quan hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực
khoa học, kinh tế và xã hội.
- Tính dài hạn thể hiện ở việc xác định nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế
- xã hội lâu dài.

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đai thuộc
quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho các ngành (trong phạm vi ranh giới
đã được xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng).
1.2.3. Khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất và biến động sử dụng đất
1.2.3.1. Chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng đất là làm thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy
hoạch sử dụng đất được duyệt bằng quyết định hành chính (trong trường hợp phải xin
phép) khi người sử dụng đất có yêu cầu.

17

1.2.3.2. Biến động sử dụng đất
Biến động là sự biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng thái
khác liên tục của các sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên cũng như
môi trường xã hội.
Biến động sử dụng đất là sự thay đổi về đối tượng sử dụng đất hay mục đích sử
dụng đất đối với một thửa đất trong quá trình sử dụng.
1.3. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch khác
1.3.1. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội là tài liệu mang tính chất chiến
lược được luận chứng bằng nhiều phương án về phát triển kinh tế, xã hội và phân bố
lực lượng sản xuất theo không gian, có tính chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp sản
xuất của các vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dưới.
Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là tài nguyên đất. Nhiệm vụ
chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án
quy hoạch phân phối sử dụng đất thống nhất hợp lý.
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể
hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, nhưng nội dung của nó phải được

phát triển nông nghiệp. Hai loại hình quy hoạch này có mối quan hệ qua lại mật thiết
nhưng không thể thay thế lẫn nhau.
1.3.4. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội và phát triển
đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị,
các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý, toàn diện, đảm bảo cho sự
phát triển đô thị một cách hài hòa và trật tự, tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống và
sản xuất. Tuy nhiên, trong quy hoạch đô thị cùng với việc bố trí cụ thể từng khoang
đất dùng cho các dự án sẽ giải quyết các vấn đề tổ chức và sắp xếp lại các nội dung
xây dựng. Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về
vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai cũng như bố cục không gian trong khu
vực quy hoạch đô thị.
Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất có mối quan hệ diện và điểm, cục
bộ và toàn diện. Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng trong
quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất
tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển đô thị.

19

1.3.5. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển các ngành là quan
hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ
phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của
quy hoạch sử dụng đất. Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và
toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một
khu vực cụ thể. Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội
dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành), một bên là
sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất).
1.3.6. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nước với quy hoạch sử dụng
đất của các địa phương

phát sinh trong quá trình đô thị hóa, tận dụng tối đa các nguồn lực và hướng tới sự
phát triển bền vững.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đô thị có vai trò vô cùng quan trọng,
tác động đến chính sách di dời, giải phóng mặt bằng, quỹ dự trữ đất và phát triển đô
thị. Do đó phải nâng cao chất lượng, tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, tránh lồng ghép.
Trong thời kỳ công nghiệp hóa và tái cơ cấu nền kinh tế, việc sử dụng đất đai
phải trải qua những điều chỉnh lớn giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và
nông nghiệp, giữa đất dùng cho sản xuất (tư liệu sản xuất) và các loại đất chuyên dùng
(cơ sở hạ tầng - kinh tế - xã hội)… thì quy hoạch sử dụng đất có vai trò là công cụ, giải
pháp quan trọng thể hiện ý chí của phát triển và trở thành cơ sở quyết định cho các quy
hoạch, kế hoạch phát triển các chuyên ngành.
1.4.3. Cơ sở xác định quy mô đất dai phục vụ quy hoạch sử dụng đất phát
triê
̉
n đô thi
̣

Các cơ sở xác định quy mô đất đai và các yêu cầu định mức sử dụng đất dựa
theo tài liệu Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.4.3.1. Xác định quy mô dân số
Việc xác định quy mô dân số là một trong những nhiệm vụ cơ bản làm cơ sở
tính toán dự kiến quy mô đất đai cũng như bố trí quỹ đất ở trong quy hoạch sử dụng
đất. Việc tính toán này được xây dựng chủ yếu theo phương pháp dự báo dựa trên
thành phần nhân khẩu, cơ cấu dân cư và sự gia tăng dân số của địa phương đó.
Có thể dự báo dân số theo mức tăng tự nhiên như sau:
H
n
= H

240 - 245
1.200 - 1.700
2
Tuyến huyện

Bệnh viện huyện
50 - 100
180 - 200
9.000 - 20.000
100 - 200
120 - 150
12.000 - 30.000
Phòng khám đa khoa
khu vực
10 -15
160 - 180
1.800 - 2.400
3
Tuyến tỉnh

Bệnh viện đa khoa
trung tâm
300 - 400
100 - 120

50 - 100
180 - 200
9.000 - 20.000
100 - 150
120 - 150
12.000 - 30.000
4
Tuyến trung ương

Bệnh viện đa khoa
500 - 1.500
80
40.000 - 120.000
Bệnh viện chuyên khoa
100 - 300
120 - 150
12.000 - 45.000
300 - 400
100 - 120
30.000 - 48.000
400 - 500
90 - 100
36.000 - 50.000
22

500 - 1.000
80

Thư viện
1
500 - 1.000
500 - 1.000
Hội trường
1
100 - 150
100 - 150
Nhà văn hóa làng (thôn, ấp
bản)
3 - 5
500 - 700
1.500 - 3.500
Điềm bưu điện văn hóa
1
200 - 300
200 - 300
2
Các công trình cấp huyện
6
18.300 -
48.800
18.300 - 48.800

Trung tâm văn hóa đa năng
1
2.500 - 10.000
2.500 - 10.000
Đài truyền hình
1

Cung văn hóa
1
5.000 - 10.000
5.000 - 10.000
Nhà hát
1
10.000 -
15.000
10.000 - 15.000
23

Nhà hòa nhạc
1
2.000 - 4.000
2.000 - 4.000
Rạp xiếc
1
7.000 - 10.000
7.000 - 10.000
Nhà triển lãm
1
10.000 -
15.000
10.000 - 15.000
Nhà bảo tàng
1
10.000 -
15.000
10.000 - 15.000
Rạp chiếu phim

Bảng 3: Định mức sử dụng đất cơ sở giáo dục – đào tạo
Loại công trình
Số chỗ tính
cho 1000 dân
Diện tích khu đất
cho 1 chỗ (m
2
)
Nhà trẻ
45 – 50
15 – 25
Mẫu giáo
55 – 60
20 – 30
Tiểu học
100 – 125
12 – 15
Trung học cơ sở
80 – 100
15 – 18
Trung học phổ
thông
40 – 65
18 - 20
(Nguồn: Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch)
1.4.3.5. Yêu cầu định mức sử dụng đất cơ sở thể dục – thể thao
- Định mức sử dụng đất cơ sở thể dục - thể thao theo đầu người ở các cấp hành
24


Bể bơi tập luyện (nếu có)
Bể
1
1.000 – 1.500
Nhà tập đơn giản
Nhà Sân
1
4.500 – 6.000
Sân thể thao từng môn (thôn, ấp bản)
Sân
1
1.000
2
Các công trình cấp huyện

Sân vận động
Sân
1
43.000 –
50.000
Bể bơi rập luyện và thi đấu có khán đài
Bể
1
2.000 – 3.000
Nhà luyện tập và thi đấu
Nhà Sân
1
9.000 – 12.000
Hệ thống sân tập ngoài trời
Sân

Sân
6
1.000 – 2.500

Cơ thể luyện tập các môn thể thao đặc
thù
Cơ sở
1
9.000 – 15.000
(Nguồn: Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch)
1.4.3.6. Yêu cầu định mức sử dụng đất đô thị
- Đô thị được phân thành 6 loại: đô thị loại đặc biêt, đô thị loại I, đô thị loại II,
đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V (theo Nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày
05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị)
- Đất đô thị tính trong Định mức này sử dụng đất này là đất xây dựng đô thj
được quy định theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số
682/BXD-CSXD ngày 14 tháng 2 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Các loại đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chưa sử dụng nằm
trong đô thị không tính trong Định mức sử dụng đất đô thị.
Bảng 5 : Định mức và cơ cấu sử dụng đất xây dựng đô thị theo mục đích sử dụng
Loại đô
thị
Chỉ tiêu
Tổng số
Phân theo mục đích sử dụng
Đất ở
Đất công
trình
công

16 - 18
7 - 9
26 - 30
12 - 14
29 - 39

Trích đoạn Thực trạng phát triển hạ tầng Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cƣ nông thôn Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn thành phố Tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000- Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status