Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn
2000-2010 phục vụ định hướng phát triển đo
thị Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
đến năm 2020
Vũ Thị Hoài Nam
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Địa chính; Mã số: 60.44.80
Người hướng dẫn: PGS. TS. Phạm Quang Tuấn
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị; mối quan hệ giữa biến động
sử dụng đất và phát triển đô thị; quy hoạch sử dụng đất đô thị; cơ sở xác định quy mô
đất đai trong việc định hướng phát triển đô thị. Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất năm 2000, 2010 của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Đánh giá
biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010. Phân tích quan hệ giữa hoạt động kinh tế
- xã hội và biến động sử dụng đất trong khu vực. Dự báo xu thế biến động sử dụng đất
của quận Hồng Bàng, thành phố hải Phòng đến 2020. Đề xuất định hướng sử dụng đất
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường quận Hồng Bàng, thành phố
Hải Phòng đến 2020. Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất quận Hồng Bàng,
thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
Keywords: Địa chính; Đất đai; Sử dụng đất; Phát triển đô thị; Hải Phòng
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hải Phòng là thành phố Cảng lâu đời, nằm ở vị trí trung tâm vùng duyên hải Bắc bộ,
là đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc. Toàn thành phố
có 7 quận và 8 huyện, tổng diện tích đất tự nhiên của 7 quận là 26.012,62 ha chiếm 17% diện
trường quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến 2020.
- Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp thống kê, so sánh
- Ph-¬ng ph¸p phân tích, đánh giá tổng hợp
- Phương pháp bản đồ vµ GIS
- Phương pháp điều tra xã hội học
5. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài luận văn gồm 3 chương:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị, phân tích hiện trạng và biến động sử
dụng đất.
Chương 2: Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất quận
Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2010.
Chương 3: Định hướng phát triển đô thị quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến
năm 2020.
4
Chng 1
C S Lí LUN V S DNG T ễ TH
1.1. Vn nghiên cứu hiện trạng s dng t và biến động sử dụng đất phục vụ
định h-ớng quy hoạch sử dụng đất đô thị.
1.1.1. Khỏi nim v ụ th v t ụ th:
a, Khỏi nim v ụ th:
Cú nhiu cỏch tip cn nghiờn cu ụ th, mi cỏch tip cn li a ra nh ngha khỏc
nhau v ụ th, di gúc nhỡn ca nhng nh khoa hc, nh nghiờn cu, ụ th c hiu theo
cng nh do chy theo li ớch trc mt ca ngi dõn gõy ra, Nh nc cn cú nhng quyt
nh hng dn c th v s dng t v qun lý t ai, sao cho ngun ti nguyờn ny cú th
c khai thỏc tt nht cho nhu cu ca con ngi hin ti v trong tng lai phc v phỏt
trin kinh t - xó hi mt cỏch cú hiu qu.
1.1.3. Vn s dng t ụ th:
Việc sử dụng đất tại các đô thị trong những năm qua rất nhiều bất cập. Nhỡn chung
cụng nghip chm phỏt trin nhng dõn s tng nhanh, c bit cỏc ụ th min Nam, vic
s dng t ụ th cha hp lý, phỏt trin thiu s cõn i cn thit theo cỏc chc nng ụ
th. Cụng tỏc qun lý t ụ th cha tht s cht ch, k cng. Hin tng ln chim, mua
bỏn chuyn nhng trỏi phộp cũn khỏ ph bin, nht l cỏc ụ th ln. Mt trong nhng ch
tiờu nh hng quan trng nht ỏnh giỏ mc ụ th hoỏ l dõn s ụ th. nc ta
s tng dõn s ton quc nh hng khụng tng xng vi mc ụ th hoỏ ng thi cng
th hin trỡnh kinh t cũn quỏ chm.
Thnh ph Hi Phũng l ụ th loi I trung tõm cp quc gia, din tớch t nhiờn c
phõn theo cỏc nhúm loi t nh sau: t nụng nghip chim 55,8%; t phi nụng nghip
chim 41,1%; t cha s dng chim 3,1%. Nhỡn chung t sn xut nụng nghip ca thnh
ph cú mc bỡnh quõn trờn khu nụng nghip t thp, song li cú ý ngha rt quan trng v
mt an sinh xó hi thnh ph vi trờn 55% dõn s sng nụng thụn, trong ú cú trờn 50% dõn
s nụng nghip. Nhng nm qua, hiu qu s dng t nụng nghip núi chung, t sn xut
nụng nghip núi riờng v c bn c s dng ỳng mc ớch, nhỡn chung hiu qu s dng
t cũn thp, c cu s dng t cũn cha hp lý, cũn tp trung vo cõy lng thc ch yu l
trng lỳa. t lõm nghip ó dc khụi phc, khoanh nuụi tỏi sinh din tớch rng b cht phỏ,
chuyn i mt s di tớch t rng phũng h sang t nụng nghip khụng phi l rng, trng
cõy n qu theo hỡnh thc nụng, lõm kt hp. i vi t ụ th, v tng th ang tng bc
phỏt trin v a vo s dng cú hiu qu bng thc hin cỏc d ỏn u t phỏt trin ụ th,
ci to, xõy dng ụ th. t ụ th s dng cũn thiu quy hoch, hoc cha theo quy hoch.
i vi t lm mt bng sn xut, kinh doanh phi nụng nghip, vic khai thỏc qu t ny
cng cha tht hiu qu, khụng ớt cỏc n v cũn mt bng trng, s dng t lóng phớ,
khụng ỳng quy hoch, chm a vo s dng hoc u t khụng hiu qu.
1.2. Mi quan h gia bin ng s dng t v phỏt trin ụ th:
1.2.3. Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất đai:
Đánh giá biến động sử dụng đất đai có ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng đất đai: Việc
đánh giá biến động của các loại hình sử dụng đất là cơ sở phục vụ cho việc khai thác tài
nguyên đất đai đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Do đó đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng, là tiền đề, cơ sở
đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển đúng hướng, ổn định trên tất cả
các lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia.
1.3. Cơ sở khoa học cho viÖc ®Þnh h-íng ph¸t triÓn đô thị:
1.3.1. Quy hoạch sử dụng đất đai nói chung:
7
Quy hoạch sử đụng đất đai là việc khoanh định, phân bổ đất đai vào các mục đích sử
dụng sao cho phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững nền kinh tế- xã hội của đất nước đối
với từng giai đoạn. Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và
pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có
hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định các mục đích và các
ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể) nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất bảo vệ môi trường.
1.3.2. Quy hoạch sử dụng đất đô thị:
1.3.2.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đô thị:
Quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, sinh thái và
pháp chế để tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị. Nó là quá trình căn cứ vào yêu cầu đối với đất
cho sự phát triển các ngành kinh tế, các doanh nghiệp và chất lượng, tính thích nghi của bản
thân đất, tiến hành phân phối đất cho các ngành, các doanh nghiệp, điều chỉnh quan hệ đất,
xác định công dụng kinh tế khác nhau của các loại đất, sắp xếp hợp lý đất đô thị và sắp xếp
tương ứng các tư liệu sản xuất khác và sức lao động có quan hệ với sử dụng đất.
1.3.2.2. Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đô thị:
Trong đô thị mức độ hợp lý của việc sử dụng đất đô thị có ảnh hưởng tất yếu đối với
mức độ của hiệu suất sử dụng đất và hiệu quả lao động. Vì vậy nhiệm vụ cơ bản của quy
hoạch sử dụng đất đô thị là tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị với các nội dung sau:
- Đất cây xanh và thể dục thể thao:
- Mạng lưới giao thông và kỹ thuật hạ tầng:
- Đất vùng ngoại ô:
1.4. Cơ sở xác định quy mô đất đai trong việc ®Þnh h-íng ph¸t triÓn đô thị:
Trong thiết kế lập quy hoạch sử dụng đất phải xác định được các yếu tố cơ bản quyết
định đến sự hình thành và phát triển đô thị. Đó là: xác định tính chất đô thị, quy mô dân số đô
thị, quy mô tố chức đất đai
1.4.1. Xác định tính chất đô thị:
1.4.2. Xác định quy mô dân số đô thị:
1.4.3. Xác định quy mô và tổ chức đất đai xây dựng đô thị:
1.4.4. Các chỉ tiêu đất đai quy định đối với các khu chức năng trong đô thị:
Chƣơng 2
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN
HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2000 -2010
2.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trƣờng quận
Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
2.1.1. Vị trí địa lý:
Hồng Bàng là quận trung tâm thành phố, nằm trong khu vực kinh tế, thương mại
sầm uất, dân cư đông đúc, đồng thời là nơi tập trung các cơ quan chính trị-văn hóa của thành
9
ph Hi Phũng, cú din tớch t nhiờn: 14,5 km
2
, dõn s (theo thng kờ nm 2010 do qun
Hng Bng v 2 xó cung cp): 130.443 ngi; cú v trớ a lý nh sau:
- Phớa Bc giỏp sụng Cm v huyn Thu Nguyờn Phớa Nam giỏp qun Lờ Chõn
- Phớa ụng giỏp qun Ngụ Quyn Phớa Tõy v Tõy Nam giỏp huyn An Dng.
Phm vi hnh chớnh: gm 11 phng: H Lý, Minh Khai, Hong Vn Th, Phan Bi
Chõu, Phm Hng Thỏi, Quang Trung, Quỏn Toan, Hựng Vng, S Du, Thng Lý, Tri
10
- Nguồn nước mặt: Được cung cấp bồi hệ thống sông, hồ, ao được phân bố khắp
các vùng trong quận; do đó nguồn nước mặt của quận khá dồi dào, đủ cung cấp cho nhu
cầu về nước trong sản xuất và nước sinh hoạt của nhân dân.
- Nước ngầm: Hiện nay chưa có tài liệu thống kê đầy đủ về nguồn nước ngầm,
song quan sát cho thấy ở đồng bằng ven sông, nguồn nước này chỉ ở độ sâu khoảng 5m
đến 7m chất lượng nước.
2.1.4. §Æc ®iÓm thæ nh-ìng vµ tµi nguyªn ®Êt
Theo nguồn gốc phát sinh: đất quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng được phân thành 3
nhóm đất chính:
+ Đất cát
+ Đất phù sa
+ Đất phèn
2.1.5. Thực trạng môi trường:
Với đặc điểm là quận trung tâm có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ nằm xen kẽ
trong các khu dân cư, do tính chất sản xuất với thiết bị cũ, sự hiểu biết về các giải pháp khống
chế ô nhiễm còn hạn chế, tuy sản xuất không lớn, lượng thải phát sinh không nhiều nhưng lại
gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của các gia đình xung quanh nhất là vào giờ
cao điểm trưa và tối. Trong quá trình đô thị hóa các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất điều
kiện vật chất chật hẹp, trên địa bàn quận chưa có quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp
tập trung theo quy mô vừa và nhỏ để di chuyển các cơ sở sản xuất ra khỏi khu dân cư vào khu
tập trung. Một số hồ điều hòa đang tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội:
2.2.1.Đặc điểm dân cư, lao động và việc làm:
2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội:
2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2000 quận Hồng Bàng:
2.3.1. Đặc điểm chung:
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2000 quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có tổng
diện tích tự nhiên là 1441,74 ha được chia thành 3 nhóm đất, gồm:
0,57% diện tích đất tự nhiên.
2.4. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010 quận Hồng Bàng:
2.4.1. Đặc điểm chung:
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có tổng
diện tích tự nhiên là 1444,04 ha được chia thành 3 nhóm đất, gồm:
- Đất nông nghiệp: 143,57 ha, chiếm 9,94% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: 1298,43 ha, chiếm 89,91% diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: 2,04 ha, chiếm 0,14% diện tích tự nhiên.
2.4.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010 quận Hồng Bàng:
2.4.2.1. Đất nông nghiệp:
12
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 143,57 ha chiếm 9,94% tổng diện tích tự
nhiên. Trong đó:
* Đất sản xuất nông nghiệp là 133,86 ha chiếm 9,26% diện tích đất nông nghiệp (gồm
đất trồng lúa là 125,26 ha, đất trồng cây hàng năm 8,6 ha).
* Đất nuôi trồng thủy sản là 9,71 ha chiếm 0,68% diện tích đất nông nghiệp.
Như vậy, diện tích đất nông nghiệp đến năm 2010 không còn nhiều, do tốc độ đô thị
hóa nên quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm.
2.4.2.2. Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 1298,43 ha chiếm 89,91% tổng diện tích tự
nhiên. Trong đó:
- Đất ở đô thị là 279,98 ha chiếm 19,38% diện tích đất phi nông nghiệp.
- Đất chuyên dùng là 746,08 ha chiếm 51,66% diện tích đất phi nông nghiệp, trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 15,75 ha chiếm 1,09% diện tích đất
chuyên dùng.
+ Đất quốc phòng là 34,87 ha chiếm 2,41% diện tích đất chuyên dùng.
+ Đất an ninh là 3,03 ha chiếm 0,21% diện tích đất chuyên dùng.
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 397,10 ha chiếm 27,5% diện tích đất
chuyên dùng.
3.2. Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận Hồng Bàng,
thành phố Hải Phòng đến năm 2020:
3.2.1. Phƣơng hƣớng:
Phát huy thế mạnh về vị trí địa lý, quỹ đất đai, tiềm năng du lịch, nguồn nhân lực và
những nét văn hoá truyền thống, rút kinh nghiệm thực tiễn của những đô thị đi trước để xây
dựng cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm đưa nền kinh tế của thành phố phát triển nhanh, mạnh, bền
vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Gắn sản xuất, tiêu thụ hàng hoá với các địa phương trong, ngoài tỉnh, và khu vực. Mở
rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút
nguồn lực từ bên ngoài. Tận dụng những cơ hội để phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, mở rộng
các hình thức thu hút nguồn lực từ bên ngoài, kể cả hình thức đầu tư trực tiếp, gián tiếp… Mở
rộng thị trường xuất khẩu, tăng khả năng xuất khẩu của các mặt hàng đã chế biến; tăng sức
cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ, đưa thành phố trở thành đầu tàu kéo cả thành phố Hải Phòng
về phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và ổn định chính trị.
Lồng ghép các mục tiêu về phát triển kinh tế với các mục tiêu xã hội và môi trường,
đưa thành phố phát triển theo mô hình bền vững. Phấn đấu để thành phố có một nền kinh
tế phát triển, các mục tiêu công bằng xã hội, người dân có công ăn việc làm, được chăm lo
về y tế, giáo dục. Môi trường sinh thái được đảm bảo và cải thiện.
3.2.2. Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của quận Hồng Bàng:
14
Xây dựng quận Hồng Bàng thành trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch của thành phố,
phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của địa
phương, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế phát triển thương mại, dịch vụ góp phần bảo
vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất của nahan dân, đảm thời đảm bảo an ninh quốc
phòng, ổn định chính trị. Xây dựng và phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với việc giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
3.3. Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của quận Hồng Bàng, thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2010 – 2020:
Việc đánh giá biến động sử dụng đất là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ mục
đem lại hiệu quả cao.
5. Hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp có hiệu quả cao sang mục đích sử dụng khác,
đảm bảo vững chắc ANLT và chất lượng đời sống người nông dân. Đối với đất sản xuất nông
nghiệp, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo bước chuyển biến nền nông
nghiệp, theo hướng hiện đại hoá, đa dạng hoá sản phẩm và đa dạng hoá cơ cấu kinh tế nông
thôn. Phát triển nông nghiệp theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thâm canh,
tăng vụ; thực hiện chương trình chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp sang trồng cây có
giá trị kinh tế cao theo đúng chủ trương của tỉnh.
6. Bố trí xây dựng khu dân cư, hệ thống dịch vụ thương mại phục vụ đời sống người
dân theo hướng văn minh hiện đại nhưng vẫn bảo tồn các giá trị truyền thống và bản sắc văn
hóa dân tộc nhằm đảm bảo giá trị cuộc sống và tạo điều kiện để cư dân thành phố phát triển
toàn diện.
3.4.2. Đề xuất định hướng sử dụng đất của quận Hồng Bàng
Định hướng sử dụng đất đai của quận Hồng Bàng đến năm 2020 phải xuất phát từ đặc
điểm, tình hình sử dụng đất của quận trong những năm qua, phải bảo đảm thực hiện các mục
tiêu chung, mục tiêu cụ thể chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của quận, của thành phố, đáp
ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế, trên cơ sở đó phát huy hiệu quả tiềm năng sử
dụng đất, định hướng đất đai của quận phù hợp với định hướng sử dụng đất đai của toàn thành
phố.
Theo quy hoạch chung của quận đang được điều chỉnh, tổng diện tích đất toàn quận là
2151,41 ha, trong đó diện tích đất tự nhiên của 11 phường trong quận là 1440,10 ha, diện tích
nghiên cứu mở rộng thêm một phần xã An Đồng và Nam Sơn thuộc huyện An Dương là
711,31 ha
Định hướng sử dụng đất quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020 được
xây dựng trên cơ sở phân tích điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở
hạ tầng, hiện trạng sử dụng đất các năm 2000, 2010 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2000
– 2010, đánh giá tiềm năng đất đai của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Định hướng
sử dụng đất quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng cần phải phù hợp với chiến lược CNH -
HĐH và chủ trương bảo vệ đất nông nghiệp để đảm bảo ANLT và phát triển bền vững của
Đảng và Chính phủ. Bên cạnh đó định hướng này cũng cần phải tương xứng và đồng bộ với
̀
trình độ dân trí nhưng cũng đang chịu những áp lực lớn
về gia tăng dân số, về quy
̃
đất cho xây dư
̣
ng công nghiê
̣
p, đô thi
̣
va
̀
ha
̣
tầng cơ sơ
̉
.
2. Hiện tại quỹ đất tự nhiên của toàn quận 1444,04 ha, qua phân tích tình hình biến động
sử dụng đất cho thấy giai đoạn 2000 - 2010 đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần để chuyển
sang các mục đích chuyên dùng và đất ở, đất phi nông nghiệp tăng. Nhìn chung đã đáp ứng
được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương phù hợp với xu thế biến động đất đai
trong thời kỳ đổi mới và phát triển.
3. Trên cơ sở điều tra phân tích điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất của quận Hồng Bàng, quy hoạch tổng thể của thành phố
và mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ phát triển bền vững, học viên đã dự báo
biến động sử dụng đất của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
4. Phương án của đề tài đề xuất có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý
trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
References
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), “Thông tư số 05/2008/TT - BTNMT hướng dẫn
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường”, Công báo, (số 191 + 192), Hà Nội.
14. Bộ Xây dựng (2006), “Thông tư số 20/2005/TT - BXD hướng dẫn quản lý cây xanh đô
thị”, Công báo, (số 9 + 10), Hà Nội.
15. Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội.
16. Bộ Xây dựng (2008), “Thông tư số 04/2008/TT - BXD hướng dẫn quản lý đường đô
thị”, Công báo, (số 165 + 166), Hà Nội.
18
17. Bộ Xây dựng (2008), “Quyết định số 04/2008/QĐ - BXD về việc ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”, Công báo, (số 233 + 234), Hà Nội.
18. Bộ Xây dựng (2008), “Thông tư số 19/2008/TT - BXD hướng dẫn thực hiện việc lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế”, Công báo,
(số 630 + 631), Hà Nội.
19. Đỗ Hậu, Nguyễn Đình Bổng (2005), Quản lý đất đai và bất động sản đô thị, NXB Xây
dựng, Hà Nội.
20. Nguyễn Cao Huần. Tập bài giảng sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất. Hà Nội, 2000.
21. Phạm Trọng Mạnh (2005), Quản lý đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội.
22. Đàm Trung Phường (1995), Đô thị Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội.
23. Quốc hội (2004), Luật đất đai 2003, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội.
24. Đoàn Công Quỳ. Giáo trình quy hoạch đất đai, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội,
Hà Nội.
25. Thủ tướng Chính phủ (2000), Quyết định số 10/1998/QĐ - TTg phê duyệt định hướng
quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
26. Trần Văn Tuấn. Tập bài giảng quy hoạch sử dụng đất.
27. Viện điều tra quy hoạch đất đai (1998), Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất đai,
Hà Nội.
28. Đặng Hùng Võ (2005). Hội thảo “Sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam với định cư đô thị