Nghiên cứu xây dựng định hướng sử dụng hợp lý đất đai phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020 - Pdf 26

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Thị Tuyết
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG
HỢP LÝ ĐẤT ĐAI PHƢỜNG TRÀNG MINH,
QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nhữ Thị Xuân Hà Nội - 2013

3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa của đề tài luận văn 3
6. Cơ sở dữ liệu đã sử dụng 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Kết quả đạt đƣợc của luận văn 5
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 5
10. Cấu trúc của luận văn 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG HỢP
LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ 6
1.1. Đô thị, đất đô thị, đô thị hóa, sử dụng đất đô thị 6
1.1.1. Khái niệm đô thị 6
1.1.2. Đất đô thị 7
1.1.3. Đô thị hóa 8
1.1.4. Sử dụng đất đô thị 9
1.2 Vai trò của đất đô thị 12
1.3. Cơ sở lý luận của việc sử dụng hợp lý đất đai 13
1.4. Quy hoạch đô thị 17

chức thực hiện các văn bản 41
2.3.3. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính 42
2.3.4. Thống kê, kiểm kê đất đai 42
2.3.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 42
2.3.7. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi
phạm luật về đất đai 43
2.3.8. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý sử dụng đất đai 43
2.3.9. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 43
2.4. Thực trạng sử dụng đất năm 2000 phƣờng Tràng Minh 44
2.4.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 phường Tràng Minh 44
2.4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất phường Tràng Minh, quận Kiến An năm
2000 47
2.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 phƣờng Tràng Minh 49
2.5.1. Đặc điểm chung 49
2.5.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất phường Tràng Minh, quận Kiến An năm
2005 52
2.6. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 phƣờng Tràng Minh, quận Kiến An 54
2.6.1. Đặc điểm chung 54
5

2.6.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất phường Tràng Minh, quận Kiến An năm
2010 57
2.7. Đánh giá chung về thực trạng sử dụng đất đai phƣờng Tràng Minh 59
2.7.1. Những ưu điểm cơ bản 59
2.7.2. Những khó khăn tồn tại 60
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH
HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 62
3.1. Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 đến năm 2010 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1. Kết luận 90
2. Kiến nghị 91
7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị 18
Bảng 1.2. Chỉ tiêu đất khu dân dụng . 19
Bảng 1.3. Chỉ tiêu đất giao thông trong khu dân dụng . 19
Bảng 1.4. Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở 20
Bảng 1.5. Chỉ tiêu đất công nghiệp, kho tàng đô thị 20
Bảng 1.6. Chỉ tiêu đất trong khu công nghiệp . 20
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất phƣờng Tràng Minh, quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng năm 2000 53
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất phƣờng Tràng Minh, quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng năm 2005 58
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất phƣờng Tràng Minh, quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng năm 2010 63
Bảng 3.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng
phƣờng Tràng Minh giai đoạn 2000 – 2010 70
Bảng 3.2: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp theo mục đích sử
dụng phƣờng Tràng Minh giai đoạn 2000 – 2010 72
Bảng 3.3. Biến động diện tích đất chƣa sử dụng 75
phƣờng Tràng Minh giai đoạn 2000 – 2010 75
Bảng 3.5. Định hƣớng diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020 phƣờng
Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 88
Bảng 3.6. Định hƣớng diện tích đất phi nông nghiệp đến năm 2020
phƣờng Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 89



1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế
của mỗi quốc gia. Nó là điều kiện không thể thiếu trong mọi quá trình phát triển.Vì
đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất,
là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây
dựng các công trình văn hóa xã hội an ninh quốc phòng.
Đất đai là điều kiện cần thiết để tồn tại và tái sản xuất và các thế hệ tiếp theo
của loài người. Do đó, đất đai phải sử dụng một cách hợp lý, triệt để và có hiệu quả
kinh tế cao nhất. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay áp lực đối với đất đai càng lớn.
Vấn đề này trở thành đòi hỏi bức thiết đối với công tác quản lý đất đai đặc biệt là
công tác định hướng sử dụng hợp lý đất đai. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta rất quan
tâm đến công tác quản lý sử dụng đất.
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã nêu:
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy
hoạch và theo pháp luật”. Theo điều 6 Luật đất đai 2003, quy hoạch sử dụng đất là 1
trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Và quy hoạch sử dụng đất là hệ
thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật, pháp chế của Nhà nước về sử dụng đất đầy đủ,
hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức
sử dụng lao động và các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trường.
Phường Tràng Minh là cửa ngõ, đầu mối giao thông của quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng, có vị trí quan trọng về kinh tế, văn hóa, du lịch sinh thái và an
ninh quốc phòng.
Theo Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Kiến An đến năm 2020
đã được thành phố Hải phòng phê duyệt tại Quyết định số1900/QĐ- UBND ngày
22/8/2002. Phường Tràng Minh với quy mô 11.000 người, việc nghiên cứu quy
hoạch sử dụng đất phường Tràng Minh là bước đi tiếp theo thực hiện định hướng
quy hoạch phát triển quận Kiến An, đây là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm
10

hƣớng sử dụng hợp lý đất đai phƣờng Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố
Hải Phòng đến năm 2020”.
11

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phân tích, đánh giá thực trạng, biến động sử dụng đất, trên cơ sở đó đề xuất định
hướng sử dụng hợp lý đất phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài đặt ra các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị.
- Điều tra, thu thập thông tin, tư liệu, số liệu (Đặc điểm điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, các biến động hiện trạng sử dụng đất ở nhiều thời kỳ, biến động địa
chất công trình, bản đồ quy hoạch …. Các báo cáo, văn bản liên quan….)
- Phân tích, xử lý thông tin.
- Đánh giá thực trạng và biến động, nguyên nhân gây biến động, trên cơ sở
đó đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất khu vực nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi lãnh thổ: Phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
+ Phạm vi khoa học: Đánh giá thực trạng và biến động sử dụng đất, trên cơ
sở đó đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất khu vực nghiên cứu.
5. Ý nghĩa của đề tài luận văn
+ Ý nghĩa khoa học: Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học đề xuất định
hướng sử dụng hợp lý đất cấp phường.
+ Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc sử
dụng hợp lý đất đai khu vực nghiên cứu.
6. Cơ sở dữ liệu đã sử dụng
Để hoàn thành đề tài luận văn, các tài liệu sử dụng bao gồm:
a. Tài liệu bản đồ
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1: 25.000, năm 1995. Cơ quan thành lập: Tổng cục Địa chính.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Phòng năm 2010, tỷ lệ 1: 50.000. Sở

Kế thừa các tài liệu, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của phường Tràng
Minh qua các năm, bản đồ đã có để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài. Hỏi ý
kiến các chuyên gia về sử dụng đất đai cho khu vực nghiên cứu.
- Phương pháp bản đồ, GIS
Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian và kinh phí trong nghiên
cứu, dùng để biên tâp bản đồ hiện trạng sử dụng đất, và thành lập bản đồ biến động
sử dụng đất phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
13

8. Kết quả đạt đƣợc của luận văn
- Xác định thực trạng sử dụng đất và đánh giá biến động sử dụng đất khu vực
nghiên cứu.
- Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai khu vực nghiên cứu.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa khoa học: Kết quả của luận văn góp phần xác lập cở sở khoa học
phục vụ định hướng quy hoạch và quản lý sử dụng hợp lý đất đai.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của luận văn góp phần làm cơ sở khoa học cho
công tác quản lý, định hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của phường
Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được trình bày trong 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng định hướng sử dụng hợp lý đất đô thị.
Chương 2: Đặc điểm điều kiện địa lý và thực trạng sử dụng đất phường
Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Đánh giá biến động sử dụng đất và đề xuất định hướng sử dụng
hợp lý đất đai phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

+ Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ (hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) đã được đầu tư xây dựng đạt 70% yêu cầu
của đồ án quy hoạch xây dựng theo từng giai đoạn; đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật và các quy định khác có liên quan.
+ Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4.000 người trở lên.
+ Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô
thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của
thị trấn [20].
Căn cứ vào các nội dung yêu cầu trên có thể định nghĩa một cách khái quát về
đô thị như sau: “Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động
phi nông nghiệp (trên 65% - xét ở khu vực nội thị), là trung tâm tổng hợp hay chuyên
15

ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ (có thể
là cả nước, hoặc một tỉnh, một huyện), có cơ sở hạ tầng thích hợp và dân số nội thị
tối thiểu là 4000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2800 người). Đô thị gồm các
loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị” [21].
1.1.2. Đất đô thị
Đất đô thị là đất nội thành nội thị xã, thị trấn được xây dựng nhà ở, trụ sở cơ
quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ công cộng, an
ninh quốc phòng và các mục đích khác. Đất ngoại thành ngoại thị xã đã được quy
hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng là đất
đô thị và được sử dụng như đất đô thị.
Khi xác định đất đai theo ranh giới hành chính thì đất đô thị bao gồm nội
thành, nội thị một cách hữu cơ về chức năng cơ sở hạ tầng và cơ cấu không gian
quy hoạch đô thị, các vùng đất sẽ được đô thị hóa nằm trong phạm vi ranh giới quy
hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của loài người.
Cùng với các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác, đất đai là một trong những
cơ sở quan trọng nhất để hình thành vùng kinh tế của cả nước nhằm khai thác và sử

hành chính và quân sự” [25]. Theo quan điểm này thì quá trình đô thị hóa cũng bao
gồm sự thay đổi toàn diện về các mặt: cơ cấu kinh tế, dân cư lối sống, không gian
đô thị, cơ cấu lao động,….
Chiến lược phát triển đô thị quốc gia là một bộ phận khăng khít, hữu cơ trong
chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta.
Như vậy, trên góc độ toàn quốc, quá trình đô thị hoá và phát triển đô thị như
là một sức ép mang tính quy luật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.
Trong quá trình đó tài nguyên đất là một yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu.
Trong những năm qua, dưới tác động của nền kinh tế thị trường đất đai đã,
đang và sẽ là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sản xuất, thương mại nói
chung và thị trường bất động sản nói riêng. Và điều đó rõ ràng là một bộ phận quỹ
tài nguyên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp và lâm nghiệp được chuyển sang dùng
cho xây dựng và phát triển đô thị. Đây là vấn đề đang được quan tâm cho mọi quốc
gia, đặc biệt là các nước mà nền sản xuất nông nghiệp đang đóng góp một tỷ trọng
đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.
17

Nghiên cứu mức độ đô thị hóa của đô thị gắn với sử dụng đất đai đô thị
nhằm định hướng quy hoạch sao cho phù hợp với trình độ phát triển của xã hội.
1.1.4. Sử dụng đất đô thị
Việc sử dụng đất tại các đô thị trong những năm qua rất nhiều bất cập. Nhìn
chung công nghiệp chậm phát triển nhưng dân số tăng nhanh, đặc biệt là các đô thị,
việc sử dụng đất đô thị chưa hợp lý, phát triển thiếu sự cân đối cần thiết theo các chức
năng đô thị. Công tác quản lý đất đô thị chưa thật sự chặt chẽ, kỷ cương. Hiện tượng
lấn chiếm, mua bán chuyển nhượng trái phép còn khá phổ biến, nhất là các đô thị lớn.
Một trong những chỉ tiêu định hướng quan trọng nhất để đánh giá mức độ đô thị hoá
là dân số đô thị. Ở nước ta sự tăng dân số toàn quốc ảnh hưởng không tương xứng với
mức đô thị hoá đồng thời cũng thể hiện trình độ kinh tế còn quá chậm.
Để xem xét, đánh giá những vấn đề sử dụng đất đô thị, chúng ta phải xem
xét ở một số tiêu chí sau:

thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đất cây xanh, công viên đô thị
Tiêu chuẩn diện tích cây xanh/người dân đô thị (m
2
/người) rất quan trọng để
đánh giá môi trường sinh thái đô thị. Nhìn chung đô thị nước ta diện tích cây xanh trên
đầu người rất thấp mặc dù nước ta rất thuận lợi cho cây xanh sinh trưởng và phát triển.
Chưa có một công trình nào nghiên cứu sự hợp lý đất cây xanh theo quan điểm
sinh thái đô thị và phát triển lâu bền. Tuy nhiên, theo quy phạm thiết kế quy hoạch đô
thị đã bước đầu đề xuất diện tích cây xanh trung bình trên đầu người như bảng 1.1.
Bảng 1.1. Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị [15].
Loại đô thị
Diện tích cây xanh
toàn đô thị
(m
2
/ngƣời)
Diện tích cây xanh sử dụng công cộng
(m
2
/ngƣời)
Toàn khu dân dụng
Khu ở
I, II
10-15
5-8
3-4
III, IV
7-10
7-8

1.2., 1.3., 1.4, 1.5, 1.6)
Bảng 1.2. Chỉ tiêu đất khu dân dụng [15].
Loại đô thị
Đất khu dân dụng (m
2
/ngƣời) gồm đất


Giao thông
Công trình
công cộng
Cây xanh
Toàn khu
dân cƣ
I-II
25-28
19-21
4-5
6-7
54-61
III-IV
35-45
16-20
3-4
7-9
61-78
V
45-55
10-12
3-3,5

Sân, đƣờng
Công trình
công cộng
Cây xanh
Cộng
I-II
19-21
2-2,5
1,5-2
3-4
25-28
III-IV
28-35
2,5-3
1,5-2
3-4
35-45
V
37-47
3
1,5
3-4
45-55
(Nguồn: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997)

Bảng 1.5. Chỉ tiêu đất công nghiệp, kho tàng đô thị
(kể cả đất dự phòng phát triển) [15].
Loại đô thị
Đất công nghiệp (m
2

(Nguồn: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997)
1.2 Vai trò của đất đô thị
Theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của
Nhà nước và sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước thì các đô thị sẽ trở thành
các trung tâm công nghiệp, thương mại và các dịch vụ khác, là đầu mối giao thông,
21

quan hệ kinh tế quan trọng, giữa các vùng địa phương trong cả nước. Đất đai là nền
tảng của các quan hệ đó, nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế -
xã hội. Đó là vai trò chung của đất đai nhưng khi được quy hoạch là đô thị thì giá trị
của nó được tăng lên nhiều lần bởi vai trò của đô thị đối với cuộc sống và bên cạnh
đó cầu đô thị có xu hướng ngày càng tăng do quy mô và tốc độ tăng nhanh chóng của
quá trình đô thị hóa, mà đất đai là tài nguyên có hạn, do đó đất đô thị có vai trò quan
trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội. Ngoài ra đất đô thị còn làm thỏa mãn nhu cầu
để mở rộng sản xuất, lập văn phòng giao dịch, trung tâm tư vấn, cửa hàng dịch vụ …
1.3 Cơ sở lý luận của việc sử dụng hợp lý đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Tuy nhiên, diện tích đất đai có hạn, sự giới hạn đó là do toàn bộ diện tích bề
mặt của trái đất cũng như diện tích đất đai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ bị giới
hạn, chính vì vậy, vấn đề quản lý và sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
lại càng đặc biệt quan trọng.
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn cứ vào nhu
cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử
dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt
tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất.
Hiện nay việc sử dụng đất đai được phát triển theo 5 xu thế sau:
- Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung:

cho việc sử dụng đất bị hạn chế rất lớn. Việc sử dụng đất lâm nghiệp, đồng cỏ, mặt
nước chưa được khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, việc xây dựng chủ
yếu diễn ra trên những khu vực đất bằng. Khi khoa học, kỹ thuật hiện đại phát triển,
núi cao, vực thẳm, trên cao hay dưới lòng đất đều có thể được đưa vào sử dụng
Hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hóa dẫn đến sự
phân công trong sử dụng đất theo hướng chuyên môn hóa. Kinh tế hàng hóa xúc
tiến quá trình trao đổi lại do đất đai có tính khu vực rất mạnh, sự sai khác ưu thế tài
nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng đất của các vùng rất
23

không giống nhau. Điều này dẫn đến việc chỉ có thể dựa vào phân công khu vực và
chuyên môn hóa khu vực mới có thể sử dụng hợp lý đất đai nhằm thu lại sản lượng
cao nhất và hiệu ích kinh tế cao nhất. Bên cạnh đó, với việc đầu tư, trang bị và ứng
dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện đại sẽ nảy sinh yêu cầu phát triển
các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, những nhân tố này sẽ thúc
đẩy sự chuyên môn hóa khu vực với mức độ khác nhau về hình thức, quy mô và từ đó
hình thành các khu vực chuyên môn hóa sử dụng đất tương ứng khác nhau.
- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa:
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hóa sản
xuất. Mỗi vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ bổ
sung lẫn nhau đã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hóa sản
xuất cũng như xã hội hóa việc sử dụng đất đai.
Đất đai là cơ sở vật chất công cụ để con người sinh sống và xã hội tồn tại, vì
vậy việc chuyên môn hóa theo yêu cầu xã hội hóa phải đáp ứng nhu cầu của xã hội,
hướng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội. Ngay cả ở chế độ xã hội mà mục tiêu
sử dụng đất chủ yếu là vì lợi ích của tư nhân, những vùng đất đai hướng dụng như
nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả, cầu cảng, hải cảng,
danh lam thắng cảnh, động thực vật quý hiếm Vẫn cần có những chính sách thực
thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh Của nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng
ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội.

sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. Cân bằng sinh thái được tạo ra bởi chính
bản thân hệ và chỉ tồn tại được khi các điều kiện tồn tại và phát triển của từng
thành phần trong hệ được bảo đảm và tương đối ổn định. Con người cần phải hiểu
rõ các hệ sinh thái và cân nhắc kỹ trước khi tác động lên một thành phần nào đó
của hệ, để không gây suy thoái, mất cân bằng cho hệ sinh thái.
Đất đai là một thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, có chức
năng cân bằng sinh thái môi trường. Tuy nhiên, chức năng này của đất đai bị ảnh
hưởng rất lớn bởi các hoạt động của con người trong đó có sử dụng đất. Khi sử
dụng đất, con người đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào đất bằng nhiều cách
thức khác nhau. Điều này cũng đồng nghĩa với việc trực tiếp hoặc gián tiếp tác động
vào hệ sinh thái môi trường. Do vậy, để hướng tới sự phát triển bền vững của nền
25

kinh tế xã hội, đảm bảo môi trường sống cho sự tồn tại của con người và sinh vật thì
sử dụng đất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường là một xu thế tất yếu.
1.4. Quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị là nghệ thuật về tổ chức không gian sống cho các đô thị và
khu vực đô thị. Nó là nghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian chức năng, khống
chế hình thái kiến trúc trong đô thị trên cơ sở các điều tra, dự báo, tính toán sự phát
triển, đặc điểm, vai trò, nhu cầu nguồn lực của đô thị, nhằm cụ thể hóa chính sách
phát triển, giảm thiểu các tác động có hại phát sinh trong quá trình đô thị hóa, tận
dụng tối đa mọi nguồn lực, hướng tới sự phát triển bền vững. Các không gian đô thị,
công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội đô thị cần được quy hoạch
phù hợp với phát triển tổng thể kinh tế - xã hội - môi trường.
- Nhiệm vụ quy hoạch đô thị
Trong đô thị mức độ hợp lý của việc sử dụng đất đô thị có ảnh hưởng tất
yếu đối với mức độ của hiệu suất sử dụng đất và hiệu quả lao động. Vì vậy
nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổ chức sử dụng hợp lý đất
đô thị với các nội dung sau:
Phải xác định quan điểm và mục tiêu phát triển phù hợp với yêu cầu của từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status