ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội, quốc phòng và
an ninh.
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Luật Đất đai năm 2013 quy định: Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai; Công tác
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 35 đến Điều 51 của Luật
Đất đai năm 2013 và được cụ thể tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ (từ Điều 7 đến Điều 12); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày
02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản
xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài
nguyên đất. Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết
sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu
dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý có hiệu quả nguồn
tài nguyên đất, tránh được sự chồng chéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất,
tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế
của địa phương. Đồng thời quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn là công cụ để Nhà
nước quản lý và phát triển bền vững.
Quận Kiến An được thành lập theo Nghị định số 100/CP ngày 29/8/1994 của
Chính phủ. Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành
phố Hải Phòng, quận Kiến An đã phát triển mạnh mẽ về kinh tế, vì vậy nhu cầu sử
dụng đất của các tổ chức, cá nhân ngày càng cao, từ đó đòi hỏi Quận phải có quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách khoa học để đáp ứng sự phát triển đó.
Xác định rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập kế hoạch sử dụng đất
trong giai đoạn hiện nay; khắc phục tình trạng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
thiếu thống nhất đồng bộ giữa các ngành, các cấp. Để xác lập các căn cứ pháp lý và
khoa học, để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát huy
các yếu tố tích cực; làm cơ sở sử dụng đất; phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu
8. Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016.
1.3. Các văn bản pháp lý của Trung ương về Hải Phòng.
1. Nghị quyết số 32-NQ/W ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị và Kết luận số
72-KL/TW ngày 10/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng và phát
triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
2. Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 29/3/2013 của Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch sử dụng đất thành phố Hải Phòng đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05
năm 2011 - 2015.
3. Quyết định số 271/2006/QĐ-TTg ngày 27/01/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành
phố Hải Phòng đến năm 2020;
4. Công văn số 180/TTg-CN ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
điều chỉnh bổ sung các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng vào quy hoạch phát
triển các khu công nghiệp ở Việt Nam;
2
5. Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải
Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050;
1.4. Các văn bản của Thành phố.
1. Quyết định số 1900/QĐ-UB ngày 22/8/2002 về việc phê duyệt quy
hoạch chi tiết quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
2. Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 27/4/2007 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt đề án Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Hải Phòng đến năm 2020;
3. Quyết định số 1759/QĐ-UBND ngày 19/9/2007 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 đô thị hai bên sông Lạch
4. Công văn số 867/STN-MT-QLTNĐ, ngày 02/7/2010 của Sở Tài nguyên
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
14. Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND thành
phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường
hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc
nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách
thửa đất ở.
15. Công văn số 3880/UBND-ĐC ngày 11/9/2015 của UBND thành phố Hải
Phòng về điều kiện cụ thể đưa một dự án đầu tư có sử dụng đất vào danh mục các dự
án phải thu hồi đất trình Hội đồng nhân dân thành phố.
16. Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 của Hội đồng nhân dân
thành phố về việc thông qua danh mục các dự án đầu tư có sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ.
1.5. Các văn bản, tài liệu của quận Kiến An.
1. Nghị quyết số 08-NQ/ĐH ngày 01/8/2015 Nghị Quyết Đại hội Đại biểu
Đảng bộ quận Kiến An lần thứ V nhiệm kỳ 2015-2020;
2. Các tài liệu, bản đồ địa chính đo vẽ giai đoạn 1997-2000 của các phường.
3. Kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
trên địa bàn quận và các phường.
4. Các chương trình, dự án đầu tư có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn
quận.
II. Mục đích và yêu cầu.
1. Mục đích.
Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Kiến An nhằm đáp ứng nhu cầu
đất đai cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quận và
mục tiêu phát triển của các ngành, các lĩnh vực, các phường trong quận đến năm
2016, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên
đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Yêu cầu.
- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn quận.
- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn quận, các phường.
Phn I
KHI QUT V IU KIN T NHIấN, KINH T -X HI
I. KHI QUT V IU KIN T NHIấN, TI NGUYấN V MễI
TRNG
Qun Kin An nm phớa Tõy Nam ca thnh ph Hi Phũng, cú 10 n
v hnh chớnh cp phng: Bc Sn, Trn Thnh Ng, Nam Sn, Ngc Sn,
Vn u, Trng Minh, Phự Lin, ng Hũa, Quỏn Tr v Lóm H.
Qun Kin An cú a gii hnh chớnh tip giỏp vi cỏc qun: Lờ Chõn,
Dng Kinh v cỏc huyn: An Dng, An Lóo v Kin Thy.
- Tng din tớch t nhiờn ton qun l: 2.962,73 ha, trong ú:
+ t nụng nghip: 1,166.02 ha; chim 39,36% tng din tớch t nhiờn.
+ t phi nụng nghip: 1.757,96 ha chim 59.34% tng din tớch t
nhiờn.
+ t cha s dng: 38,75 ha chim 1.30 % tng din tớch t nhiờn.
II. KHI QUT THC TRNG PHT TRIN KINH T - X HI.
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế:
Là quận có nền kinh tế đa dạng, cơ cấu kinh tế được xác định trong nhiệm
kỳ là: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp.
Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận tương đối cao, hầu
hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt mức kế hoạch hàng năm mà Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Quận đề ra.
Nm 2015, tng giỏ tr sn xut trờn a bn 10,937 t ng, tng
114,5% so vi nm 2014 trong ú:
- Giỏ tr sn xut cụng nghip v xõy dng t 6,045 t ng;
- Tổng doanh thu thương mại, dch v trên địa bàn t 4,769 t ng;
- Giỏ tr sn xut nụng nghip hin nay t 107,1 t. Lnh vc trng trt:
Phự Lu;
- Vn hoỏ, th dc th thao: Xõy dng v nõng cp Cụng viờn H Hnh
Phỳc, Sõn vn ng Gũ Cụng l ni t chc cỏc hot ng vn húa, th thao ln
ca qun nh: Hi thao, Hi khe Phự ng, 01 th vin v 01 hiu sỏch quy mụ
nh...
- Cỏc cụng trỡnh tụn giỏo, tớn ngng: Trờn a bn Qun hin nay cú 17
Chựa nm di dỏc cỏc phng, c th: Chựa i Giỏc, Chựa Lng Tiờn, Chựa
Liờn Hoa, Chựa Tõy Sn, Chựa Thanh Long, Chựa ụng Chn, Chựa Vnh
Minh c, Chựa Quang u, Chựa Qunh u (Bo Minh), Chựa Giỏc Quang
(u Quang), Chựa ng, Chựa Hng Phỳc, Chựa Cu Viờn, Chựa ng Khờ,
Chựa M Khờ, Chựa ng Ti, Chựa Quy Tc, ỡnh u Sn, ỡnh u V,
n Tõy Sn, Nh Th Tin Lnh, Nh Th Lóm Khờ, Nh Th Khỳc Trỡ gúp
phn mang sc hp dn cho du khỏch n vi Kin An.
*H tng k thut:
a. Hệ thống giao thông đô thị:
Quận Kiến An có hệ thống giao thông đô thị khá hợp lý và thuận lợi với cả
ba tuyến đường là đường sông, đường bộ và đường hàng không, tạo ra thế mạnh
để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội một cách đa dạng và phong phú.
- Đối với giao thông đường bộ trên địa bàn quận hiện nay có rất nhiều
tuyến đường chính như Lê Duẩn, Trường Chinh, Hoàng Quốc Việt, Phan Đăng
Lưu, Nguyễn Lương Bằng, Trần Thành Ngọ, Trần Nhân Tông và Trần Tất Văn
với tổng chiều dài là 23,5km, trong đó gồm cả đường quốc lộ 10 nối với một số
7
tuyến đường hính của quận. Hệ thống tuyến đường chính này đã nối trung tâm
quận với đô thị trung tâm Hải Phòng và các thị trấn Tiên lãng - Kiến Thụy - An
Lão- An Dương.
- Đối với giao thông đường sông: Trên địa bàn quận hiện nay có 02 tuyếntuyến chạy qua sông Lạch Tray với tổng chiều dài là 11,5 km và tuyến chạy qua
sông Đa Độ với tổng chiều dài là 8,5km.
chiu sỏng cỏc loi, tng ng 124 im úng ngt. Cụng ty thng xuyờn trin
8
khai sửa chữa hệ thống bóng điện già, cháy; chặt tỉa các cây xanh ven đường
đảm bảo đủ ánh sáng, đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo mỹ
quan đường, phố và an toàn khi có mưa, bão;
- Quản lý nhà nước về thông tin liên lạc: Đài Viễn thông Kiến An quản
lý hơn 54 nghìn km cáp các loại, 3.500 tủ hộp kết nối. Về dịch vụ, Đài Viễn
thông Kiến An hiện đang quản lý trên 30.000 thuê bao, trong đó 14.800 máy
điện thoại cố định các loại (có dây và không dây), 7.600 thuê bao MegaVNN,
400 thuê bao IPTV, trên 5.300 thuê bao di động Vinaphone trả sau và trên 110
đường truyền cáp quang internet tốc độ cao FTTx. Số lượng thuê bao cố định
giảm do thị hiếu người tiêu dùng chuyển dần từ máy điện thoại cố định sang
điện thoại di động. Qua báo cáo thống kê, trung bình số lượng thuê bao cố định
giảm 16%/năm, doanh thu điện thoại cố định giảm 13%/năm; số lượng thuê bao
dịch vụ internet gần như không thay đổi do có sự san sẻ thị phần với các nhà
cung cấp dịch vụ khác.
Phần II:
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
1. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
* Kết quả đạt được:
Công tác quản lý đất đai được Quận uỷ, UBND quận quan tâm đầu tư cả
về tổ chức bộ máy, cán bộ và trang thiết bị kỹ thuật, cũng như thực hiện đồng bộ
các nội dung theo quy định của Luật Đất đai nên việc quản lý, sử dụng đất đai
trên địa bàn quận đã có chuyển biến tích cực và từng bước đi vào nề nếp. Các kết
quả đạt được trong những năm qua đã góp phần giúp UBND quận nắm vững
2. Phân tích kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận
Kiến An.
Năm 2015, trên địa bàn quận Kiến An có một số dự án đã và đang triển khai
thực hiện như: Dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng trong đó có các hạng
mục như cầu Đồng Khê; cầu Niệm 2; đường nối Quốc lộ 5 với Quốc lộ 10; Dự án
đấu giá đất xen kẹt tại các phường Văn Đẩu, Nam Sơn, Ngọc Sơn; Dự án khắc
phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề Tràng Minh; Dự án xây dựng kinh
doanh xăng dầu và bảo dưỡng ô tô của Công ty TNHH Đoàn Xuân...
Kết quả so sánh biến động đất đai năm 2015 so với năm 2014 như sau:
- Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp (cụ thể là đất trồng lúa) năm 2015 giảm
10,50ha so với năm 2014 nguyên nhân do chuyển sang các mục đích phi nông
nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 là: 1.757,96ha tăng 10,50ha so với
năm 2014 do chuyển từ đất trồng lúa sang, cụ thể:
Trong đó:
- Đất ở tại đô thị tăng 3,59 ha.
- Đất thương mại dịch vụ tăng 0,3 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tăng
5,10ha.
10
- Đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 1,51ha.
- Đất chưa sử dụng:
Diện tích đất chưa sử dụng năm 2015 là: 38,75 ha không thay đổi so với năm 2014.
Tuy nhiên, năm 2015, trên địa bàn quận còn một số dự án đã được Hội dồng
nhân dân và UBND thành phố phê duyệt nhưng đến nay chưa đưa vào thực hiện
hoặc đã bước đầu thực hiện song còn vướng mắc, cụ thể: Dự án đấu giá đất xen
11
vùng sản xuất chuyên canh tập trung đã hình thành, đất đai dần được khai thác
đúng hướng, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu.
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp biến động trong những năm
gần đây năm nào cũng tăng và là một trong những loại đất mang lại hiệu quả
kinh tế cao, tạo nhiều việc làm cho người dân trong những năm qua. Đây là dấu
hiệu phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận từng bước phát
triển theo hướng tích cực, hiện đã và đang chuyển dần một phần diện tích đất
nông nghiệp sử dụng hiệu quả thấp sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp.
+ Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nông
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản với quy mô khác nhau góp phần phát triển sản xuất
nông nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho người dân, góp phần tích
cực vào việc cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn quận.
b. Tồn tại
Tuy nhiên, so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Kiến An
được phê duyệt thì các chỉ tiêu thực hiện còn thấp nguyên nhân do:
- Do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế, thị trường bất động sản trầm lắng
nên việc đầu tư của các doanh nghiệp, của Nhà nước đều giảm nên một số dự án
lớn chậm triển khai, chậm đưa vào hoạt động.
- Trong kỳ kế hoạch (2011- 2015), Luật Đất đai thay đổi, ảnh hưởng lớn
đến việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã
làm chậm tiến độ thực hiện các dự án: Dự án xây dựng cơ sở đào tạo nghề và dịch
vụ vận tải (giai đoạn 1) tại phường Nam Sơn; Dự án đấu giá đất xen kẹt...
12
48,3%
+ Thương mại – Dịch vụ:
51,02%
+ Nông nghiệp:
0,68%
(5) Thu ngân sách hàng năm tăng:
8-10%
(6) Chi đầu tư XDCB tăng hàng năm:
10-11%
(7) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân:
0.5%/năm
(8) Mức giảm tỷ suất sinh hàng năm:
0.10/00
(9) Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hàng năm:
1%
nước, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập
mới:
13
3.1.2 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được cấp trên phân bổ.
STT
Chỉ tiêu
Mã
Biến động
sử dụng
đất đến
2020
(ha)
Biến động
sử dụng
đất giai
đoạn
2010-2015
Biến động
sử dụng
đất giai
đoạn
Đất trồng cây lâu năm
CLN
-18.69
-4.6
-14.09
1.3
Đất rừng phòng hộ
RPH
+6.50
+6.50
0.00
1.4
Đất rừng đặc dụng
RDD
1.5
CTS
+4.80
+7.80
0.00
2.3
Đất an ninh
CAN
+1.51
+1.51
0.00
2.4
Đất khu công nghiệp
SKK
+30.28
0.00
Đất ở đô thị
Đất chưa sử dụng
DVH
DYT
DGD
ODT
DCS
+1.20
+3.00
+10.60
+169.70
-17.58
+1.20
0.00
+2.00
+11.40
+140.00
-7.58
+1.00
0.00
+29.7
-10.00
Đất chưa sử dụng còn lại
*) Đất nông nghiệp: 1,131.49ha; chiếm 38.19% tổng diện tích tự nhiên
(TTN) toàn quận, trong đó:
*) Đất phi nông nghiệp: 1.806,49 ha (chiếm 60.97% tổng diện tích tự
nhiên), trong đó:
*) Đất chưa sử dụng: 24.75ha (chiếm 0.84% tổng diện tích tự nhiên).
3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Trong năm 2016, nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn quận như sau:
*) Đất nông nghiệp giảm 34.53ha do chuyển sang các mục đích phi nông
nghiệp.
- Đất trồng lúa giảm 31.48ha do chuyển sang đất thương mại, dịch vụ:
5.70ha; chuyển sang đất phát triển hạ tầng 0.3ha; chuyển sang đất ở đô thị
25.13ha; chuyển sang đất trụ sở cơ quan 0.35ha.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản giảm 3.05ha do chuyển sang đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp 0.08ha; chuyển sang đất ở đô thị 2.97ha.
*) Đất phi nông nghiệp tăng 48.53ha do đất nông nghiệp chuyển sang
34.53ha; đất chưa sử dụng chuyển sang 14.00ha
- Đất thương mại dịch vụ: tăng 7.35ha do đất lúa chuyển sang 5.70ha; đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chuyển sang 1.55ha; đất trụ sở cơ quan chuyển
sang 01.0ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
+ Tăng 1.18ha do đất nuôi trồng thuỷ sản chuyển sang 0.08ha; đất phát
triển hạ tầng chuyển sang 0.10ha; đất chưa sử dụng chuyển sang 1.00ha.
+ Giảm 1.55ha do chuyển sang đất thương mại, dịch vụ.
- Đất phát triển hạ tầng:
+ Tăng thêm 0.3ha do đất lúa chuyển sang.
15
+ Giảm 0.1ha do chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
các chỉ tiêu đã phân bổ.
16
3.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích
Hiện nay trên địa bàn quận Kiến An, diện tích các loại đất cần chuyển
mục đích quy định tại Điều 57 của Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn các quận
như sau:
a) Chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp tự chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở trước ngày 01/7/2014, phù hợp quy
hoạch theo Kế hoạch 5069/KH-TCT.
- Phường Ngọc Sơn: 0.03ha;
- Phường Bắc Sơn: 0.18ha;
- Phường Quán Trữ: 0.12ha;
- Phường Văn Đẩu: 0.24ha;
- Phường Nam Sơn: 0.10ha.
b) Giải quyết tồn tại về giao cấp đất theo Kế hoạch 3393/KH-UBND của
UBND thành phố:
- Phường Lãm Hà: 0.27ha;
- Phường Bắc Sơn: 0.09ha;
- Phường Phù Liễn: 0.66ha;
- Phường Quán Trữ: 0.05ha;
- Phường Tràng Minh: 2.30ha.
c) Dự án chuyển đổi mục đích sử dụng 1.10ha từ đất cơ sở sản xuất kinh
doanh sang đất thương mại, dịch vụ của HTX Bình An tại phường Ngọc Sơn.
d) Dự án chuyển đổi mục đích sử dụng 0.45ha từ đất cơ sở sản xuất kinh
doanh của HTX công nghiệp Vĩnh Hoà sang đất thương mại, dịch vụ (dịch vụ y tế)
của bệnh viện đa khoa Hồng Đức.
e) Dự án chuyển đổi đất phát triển hạ tầng (cây xanh) sang đất cơ sở sản xuất,
3.7 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch
a) Công trình, dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua mà phải thu hồi
đất:
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bố trí tái định cư và đấu giá quyền sử dụng
đất;
- Dự án khai thác quỹ đất hai bên trục đường giao thông đô thị;
- Dự án xây dựng trụ sở Toà án nhân dân quận Kiến An;
- Dự án xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân quận Kiến An;
- Dự án xây dựng trạm y tế Quán Trữ.
18
b) Công trình dự án cấp huyện được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận mà phải thu hồi đất:
- Dự án đấu giá đất xen kẹt tại các phường Đồng Hoà, Văn Đẩu, Nam
Sơn;
- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất có xây dựng cơ sở hạ tầng tại phường
Ngọc Sơn, Trần Thành Ngọ, Phù Liễn;
- Dự án xây dựng cơ sở đào tạo nghề và dịch vụ vận tải tại phường Nam
Sơn;
- Dự án xây dựng cửa hàng xăng dầu và dịch vụ bảo dưỡng ô tô tại
phường Đồng Hoà;
- Dự án xây dựng xưởng sửa chữa ô tô, xe máy tại phường Văn Đẩu.
IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT:
Để thực hiện kế hoạch sử dụng đất quận Kiến An năm 2016, Ủy ban nhân dân
quận Kiến An đề ra một nhóm các biện pháp, giải pháp đồng bộ sau:
1. Giải pháp đẩy mạnh thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai.
về đất đai về thực hiện kế hoạch sử dụng đất ở địa phương để có các giải pháp thực
hiện tốt kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời điều chỉnh kịp thời kế hoạch 5 năm và
hàng năm trong quá trình sử dụng đất, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của quận.
20
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Đảng và Nhà nước
theo đúng quy định của pháp luật. Bên cạnh đó đề xuất những chính sách mới với các
cấp có thẩm quyền nhằm ưu tiên đầu tư phát triển cho quận
- Huy động các nguốn vốn để xây dựng, đảm bảo cơ sở hạ tầng và nhà ở trước
khi giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, công khai giá bồi thường, hỗ trợ để từng hộ
giám sát đảm bảo sự công bằng;
- Cải cách và công khai hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao đất; cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đăng ký nhu cầu sử dụng đất, nhất là đất ở, đất
sản xuất kinh doanh;
- Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển đồng bộ và kết hợp các
mục đích sử dụng đất; áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sử dụng đất, tận dụng
không gian xây dựng; khai thác đất chưa sử dụng; bảo vệ tài nguyên đất, rừng, tài
nguyên nước và môi trường.
3. Giải pháp về chủ trương và vốn đầu tư.
- Một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện quy hoạch là nguồn vốn
vì vậy phải phát huy mọi nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả, có
như vậy mới tạo bước đột phá thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển;
- Uỷ ban nhân dân quận có kế hoạch sắp xếp ưu tiên thực hiện những công
trình dự án, công trình trọng điểm các công trình về cơ sở hạ tầng, nhà ở phải đầu tư
trước một bước, kế hoạch phát triển giao thông phải tập trung gắn với đô thị hoá.
- Thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất bằng phương thức đấu giá quyền
sử dụng đất.
- Kế hoạch sử dụng đất đai phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Đánh giá tình hình sử dụng đất trong thời từng thời kỳ và sử dụng đất phù hợp, hiệu
quả lâu dài, phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội chung của thành phố và quận
Kiến An; nhưng nội dung lại được triển khai với hình thức không gian nhất định. Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội là tiền đề của kế hoạch sử dụng đất đai, kế hoạch sử
dụng đất đai là sự hiện thực hóa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm bố trí
không gian thống nhất đối với các hạng mục liên quan đến đất đai (xây dựng, khai
hoang, chuyển mục đích sử dụng đất …) trong thời kỳ kế hoạch. Thời hạn lập kế
hoạch sử dụng đất đai thống nhất với thời hạn lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội
của các ngành và các cấp lãnh thổ hành chính, gồm kế hoạch sử dụng đất 5 năm và
hàng năm.
- Kế hoạch sử dụng đất đai quận được xây dựng trên cơ sở phân tích đánh giá
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn trong thời
gian qua, các nguồn lực và định hướng phát triển của các ngành trên địa bàn, đáp ứng
được nhu cầu sử dụng đất của các ngành.
- Phương án kế hoạch sử dụng đất quận được xây dựng theo đúng Thông tư
29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định
chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Phương án kế hoạch sử dụng đất của quận được xây dựng trên cơ sở xử lý,
tổng hợp kết quả điều tra, nghiên cứu, định hướng các ngành, các lĩnh vực mang tính
thực tế và kế thừa đồng bộ có căn cứ khoa học và mang tính khả thi cao đảm bảo cho
sự phát triển mang tính hài hoà giữa kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Số liệu
hiện trạng sử dụng đất là số liệu pháp lý đầy đủ và mới nhất từ kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận năm 2014.
- Phân phối đất đai hợp lý trên cơ sở quỹ đất hiện có, đáp ứng yêu cầu sử dụng
đất của các ngành, các lĩnh vực đến năm 2016. Phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo
quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận, phân bổ đất đai cho các mục đích quốc phòng
an ninh, phát triển sản xuất công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng
đô thị và khu dân cư nông thôn, đẩy mạnh mở rộng diện tích khai thác các tiềm năng
thế mạnh của quận. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông - lâm nghiệp, tạo không