BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN THỊ MINH NGHĨA
QUẢN LÍ
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TỔ CHUYÊN
MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ,
QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60. 14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
i
HÀ NỘI, NĂM - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN THỊ MINH NGHĨA
QUẢN LÍ
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TỔ CHUYÊN
MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ,
QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Truyền người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tác giả nghiên
cứu và hoàn thành đề tài này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãng đạo, chuyên viên Sở
Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hải phòng, các đồng chí lãnh đạo và chuyên
viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Kiến An, Ban Giám hiệu và giáo viên
trường Tiểu học Nam Hà đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả
trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Cuối cùng tác giả xin dành lời cám ơn chân thành tới người thân, đồng
nghiệp, bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn
thành đề tài của mình. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Tác giả rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này .
Hải phòng , ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Minh Nghĩa
iv
BẢNG KÍ HIỆU VÀ CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
1
8
GD&ĐT
9
GV
Giáo viên
10
HS
Học sinh
11
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
12
NCBH
Nghiên cứu bài học
13
20
TCM
Tổ chuyên môn
21
TH
22
THNH
Tiểu học Nam Hà
23
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
24
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Ban giám hiệu
1.2.1. Quản lý nhà trường......................................................................................... 10
1.2.2. Quản lý nhà trường tiểu học ........................................................................... 11
1.3. Hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học ...................... 12
1.3.1. Cơ sở khoa học của hoạt động nghiên cứu bài học. ....................................... 12
1.3.2. Chức năng của tổ chuyên môn ....................................................................... 15
1.3.3. Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ............................................ 15
1.3.4. Nội dung hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu
học. ........................................................................................................................... 20
1.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học ........... 20
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng và vấn đề quản lý hoạt động nghiên
cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học ..................................................... 20
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở
trường tiểu học ......................................................................................................... 23
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ
chuyên môn ở trường tiểu học ................................................................................. 28
1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý........................................................... 28
1.5.2. Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng quản lý ....................................................... 28
1.5.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý ........................................................ 29
vi
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI
HỌC TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
NAM HÀ, QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ................................... 31
2.1. Một vài đặc điểm khái quát về trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng ................................................................................................ 31
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng .............................................................................. 32
2.2.1. Mục đích khải sát ........................................................................................... 32
2.2.2. Đối tượng khảo sát ......................................................................................... 32
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở
trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng ............................. 48
2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của
quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn đối với phát triển nghề
nghiệp của giáo viên ................................................................................................. 48
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở
trường Tiểu học Nam Hà.......................................................................................... 50
2.4.3. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực nghiên cứu bài học tại tổ chuyên
môn cho giáo viên trường Tiểu học Nam Hà ........................................................... 52
2.4.4. Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên cứu bài học
tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà ........................................................ 53
2.4.5. Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học taị tổ
chuyên môn ở trường Tiêu học Nam Hà.................................................................. 54
2.4.6. Thực trạng xây dựng chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ tổ trưởng
chuyên môn, giáo viên và học sinh trường Tiểu học Nam Hà ................................. 56
2.5. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân................................................................. 57
2.5.1. Đánh giá thực trạng ........................................................................................ 57
2.5.2. Những thành công .......................................................................................... 58
2.5.3. Những hạn chế ............................................................................................... 59
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu bài học
tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải
Phòng. ....................................................................................................................... 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 64
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM
HÀ, QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ............................................. 66
viii
ix
2. Khuyến nghị ......................................................................................................... 99
2.1. Đối với phòng GD & ĐT quận Kiến An .......................................................... 99
2.2. Đối với hiệu trưởng các trường tiểu học Quận Kiến An Thành phố Hải
Phòng . ...................................................................................................................... 99
2.3. Đối với các tổ trưởng chuyên môn của trường tiểu học Nam Hà . ................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 101
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng so sánh sự khác biệt giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống và
sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. ...................................................... 17
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động
nghiên cứu bài học đối với việc phát triển nghề nghiệp của giáo viên .................... 33
Bảng 2.2. Thực trạng đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về kết quả thực hiện
hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường ...................................... 34
Bảng 2.3: Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại ............................... 36
Bảng 2.4: Thực trạng các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm vụ
phân công tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành
phố Hải ..................................................................................................................... 37
Bảng 2.5: Thực trạng thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy tại tổ chuyên môn ở
trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng ................................ 38
Bảng 2.6: Thực trạng việc cá nhân thực hiện soạn bài ở trường Tiểu học Nam
Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng ................................................................. 39
Bảng 2.7: Thực trạng việc thực hiện giờ dạy minh họa trên lớp của giáo viên ở
Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý được đề xuất ......................................................................................................... 96
xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: So sánh tần suất thực hiện hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ
chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà ..................................................................... 46
Biểu đồ 2.2: So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện hoạt động NCBH
tại tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải
Phòng ........................................................................................................................ 46
xiii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn thế hệ trẻ: “ Non sông
Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh
quang sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một
phần lớn ở công học tập của các em”. Lời dạy của người chứa đựng toàn bộ giá
trị chân lý của thời đại mang tên Người. Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng
và Nhà nước ta đã luôn khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là
những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên
trước nhất, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển.
Bước sang thế kỷ XXI, sự bùng nổ của tri thức, công nghệ sản xuất mới
và công nghệ thông tin truyền thông làm thay đổi nội dung giáo dục, yêu cầu
người học phải thay đổi cách học và người dạy phải thay đổi cách dạy. Khái
niệm giáo dục suốt đời trở thành đòi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia. Người học
phát triển Giáo dục và Đào tạo đến năm 2020 đã nêu: “ Tiếp tục đổi mới phương
pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều. Phát huy phương
pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lý thuyết tăng
cường thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên gắn bó chặt chẽ giữa
lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời
sống.”[1]
Trong công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm
học 2015-2017, số 4323/BGDĐT - GDTH ngày 25 tháng 8 năm 2015, đã xác
định rõ các trường tiểu học phải “ Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên
môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu
học; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự
giờ, nghiên cứu bài học” [7]. Như vậy, quản lý hoạt động giảng dạy nói chung
và quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn nói riêng là nhiệm vụ
cơ bản của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu qủa giáo dục của nhà
trường.
Tuy nhiên thực tế hiện nay, vấn đề quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn của
các trường phổ thông vẫn còn nhiều bất cập chưa mang lại hiệu quả cao cũng
như đáp ứng nhu cầu của đổi mới giáo dục. Hoạt động của các tổ chuyên môn có
lúc, có nơi còn nặng về quản lý hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn và
nhiều khi mang tính hình thức, đối phó mà chưa đi vào thực chất. Sinh hoạt
chuyên môn của tổ chuyên môn chưa được thường xuyên, thường chỉ mới tập
trung vào các đợt hội giảng, thao giảng hay các đợt thi giáo viên giỏi. Đó là
2
nguyên nhân khiến cho các giáo viên trong cùng chuyên môn chưa thực sự gắn
kết được với nhau một cách chặt chẽ để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động đổi
mới phương pháp dạy học, đồng thời qua đó nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ.
môn còn mang tính chất đối phó, nặng về hình thức, chưa thường xuyên do các
cấp chính quyền chưa quan tâm đúng mức, đội ngũ giáo viên thiếu động lực,
hình thức sinh hoạt chuyên môn gây nhàm chán, thời gian sinh hoạt hạn hẹp.
Nếu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn
một cách hợp lý và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên và góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường Tiểu học Nam Hà, quận
Kiến An, thành phố Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ
chuyên môn của Hiệu trưởng trường tiểu học.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài
học tại tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải
Phòng
5.3. Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ
chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Do điều kiện thời gian đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lí hoạt
động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường Tiểu học
Nam Hà quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
6.2. Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Sử dụng tư liệu từ năm 2013 (từ khi bắt
đầu triển khai hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn đến năm 2017).
6.3. Giới hạn về khách thể điều tra
- 24 CBQL chuyên viên của Sở GD&ĐT thành phố Hải Phòng
- 11 CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn quận Kiến An
- 50 CBQL và giáo viên trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý số liệu điều tra.
8. Đóng góp của đề tài
Đề tài góp phần nâng cao biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học
tại tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải
Phòng nói riêng và các trường tiểu học trong quận Kiến An, thành phố Hải
Phòng nói chung.
5
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn được trình bày 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ
chuyên môn của Hiệu trưởng ở trường phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ
chuyên môn của Hiệu trường trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài
học tại tổ chuyên môn của Hiệu trường trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG
nhiều trẻ em mất đi niềm yêu thích với học hành. Nhiều vấn nạn xảy ra: học sinh
nói chuyện riêng hoặc ngủ gật thường xuyên diễn ra trong lớp học của những
giáo viên độc đoán, những bài giảng của họ dựa trên những bài giảng truyền
thống, một chiều. Sato tuyên bố rằng vấn đề nghiêm trọng hơn là đa số học sinh
Nhật Bản đã đánh mất đi niềm yêu thích trong học tập. Để thay đổi hoàn cảnh
đó, Sato và những đồng nghiệp giới thiệu nghiên cứu bài học cho nhóm học thì
không chỉ có vài bộ môn mà tất cả các giáo viên cần tham gia và họ cần tập
trung nhiều hơn việc quan sát và phản ánh.
Nghiên cứu bài học được miêu tả như quá trình bao gồm những bước sau:
(1) Cùng nhau lên kế hoạch nghiên cứu bài học; (2) thực hiện nghiên cứu bài
học, thảo luận về nghiên cứu bài học; (3) xem xét lại kế hoạch đề ra (không bắt
buộc); (4) giảng dạy theo bài học mẫu( không bắt buộc); (5) chia sẻ những đánh
giá về mẫu bài học ôn tập (Fernandez and Yoshida, 2004).
Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi
mới giáo dục. Gần đây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút
được sự quan tâm của các nhà giáo dục và học giả trên toàn thế giới, trong đó có
Hoa Kì; Vương quốc Anh và Úc. NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn
có nguồn gốc ở Nhật Bản vào thế kỷ XIX. Nó đã được mô tả trong nhiều tài liệu
quốc tế là một quá trình gồm những bước sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bài
học; (2) Quan sát việc thực hiện một bài học; (3) Thảo luận về bài học; (4) Sửa
đổi kế hoạch bài học ( tùy chọn); (5) Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (tùy
chọn); (6) Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học
(Fernandez và Yoshida, 2004). Nhiều nhà giáo dục và nhà nghiên cứu đã quan
tâm đến NCBH nhận ra rằng nó dần dần sẽ giúp thay đổi thực tiễn giảng dạy của
giáo viên, học tập của trẻ em và văn hóa trường học. NCBH đã được giới thiệu ở
nhiều nước châu Á như Brunei, Inđônêxia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Dự án ban đầu được lên kế hoạch và thực hiện với mục tiêu thúc đẩy việc
lấy trẻ em làm trung tâm giáo dục trong các trường học. Bộ GD&ĐT Việt Nam
quản lý hoạt động NCBH của hiệu trưởng trường tiểu học đã được nhiều nhà
nghiên cứu giáo dục, nhà sư phạm trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu.
Như vậy, trên địa bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến thời điểm
này mới có các tổng kết về triển khai NCBH ở cả ba bậc học nhưng chưa có
công trình nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn”,
đặc biệt trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang triển khai đề án đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục phổ thông.
9
Vì vậy, đề tài này cần được đi sâu hơn nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát
thực tiễn quản lý giáo dục nhà trường tiểu học, đáp ứng mong muốn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo trong việc phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học, qua đó
nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14,256]. Việc quản lý
nhà trường phổ thông (có thể mở rộng ra là sự quản lý nói chung) là việc quản lý
dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác
để dẫn tới mục tiêu giáo dục [14,71].
Theo tác giả Hà Thế Truyền và Hoàng Minh Thao thì quản lý nhà trường
bao gồm hai loại tác động: “ Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và
bên ngoài nhà trường và tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà
trường” [23,11].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những
tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp,…) của
thể cán bộ, giáo viên và học sinh). Do đó, có thể hiểu, quản lý trường học là
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (lãnh đạo trường học) đến giáo viên,
học sinh và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn nhân lực hướng vào đẩy
mạnh các hoạt động của nhà trường, thúc đẩy quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực
hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng
thái mong muốn. Xét về bản chất, quản lý con người trong nhà trường và tổ chức
một cách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh là tác động đến họ sao cho
hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người.
1.2.2. Quản lý nhà trường tiểu học
Trường tiểu học thuộc cấp học đầu tiên trong bậc học phổ thông. Nó là
đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục đồng thời là một tổ chức xã hội trong cộng
đồng vì thế ta mới nói trường tiểu học là một tổ chức sư phạm - xã hội.
Theo tác giả Trần Kiểm, tính đặc thù quản lý trường tiểu học phụ thuộc
nhiều vào đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên, đó là:
- Lao động của giáo viên được chuyên môn hóa cao.
- Đối tượng chủ yếu của lao động sư phạm là học sinh, phần lớn từ 6-10 tuổi.
- Phương tiện lao động chủ yếu là tinh thần - là nhân cách người thầy.
11
- Phân biệt giữa lao động trên lớp và lao động bên ngoài không hoàn toàn
tách bạch.
- Mặt kinh tế là hiệu suất lao động của người giáo viên, là chất lượng thực
hiện mục tiêu đào tạo.
Chính vì lao động của giáo viên được chuyên môn hóa cao cho nên quản lý
chuyên môn trong trường tiểu học phải tổ chức theo các tổ chuyen môn, quản lý tổ
chuyên môn là hoạt động quản lý đặc thù trong trường tiểu học.
Như vậy, theo tôi quản lý trường học nói chung và quản lý trường tiểu
học nói riêng là tổ chức chỉ đạo, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật