Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng - Pdf 26

- 1 - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHẠM THỊ THÚY HƢƠNG PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2010 PHỤC VỤ ĐỊNH
HƢỚNG QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẠM THỊ THÚY HƢƠNG

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2010 PHỤC VỤ ĐỊNH
HƢỚNG QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

MỞ ĐẦU:
9
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN
TRẠNG, BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ ĐỊNH HƢỚNG QUI
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUẬN
12
1.1. Vấn đề nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng
đất phục vụ định hƣớng quy hoạch sử dụng đất
12
1.1.1. Khái niệm về đô thị và đất đô thị:
12
1.1.2. Vấn đề sử dụng đất hiện nay ở nƣớc ta:
13
1.1.3. Vấn đề sử dụng đất đô thị:
16
1.1.4. Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất
20
1.2. Mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất và phát triển đô thị:
21
1.2.1 Biến động đất đai:
21
1.2.2 Các vấn đề về cập nhật chỉnh lý biến động đất đai
22
1.2.3 Đô thị hoá và sử dụng đất:
23
1.2.4 Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất đai:
23
1.3. Cơ sở khoa học cho việc định hƣớng qui hoạch sử dụng đất
24
1.3.1 Khái niệm về qui hoạch sử dụng đất

- 4 -

2.2.1 Áp lực từ sự gia tăng dân số, lao động và việc làm đối với đất đai
36
2.2.2 Áp lực từ sự phát triển các ngành và lĩnh vực đối với đất đai
38
2.2.3 Áp lực từ sự phát triển cơ sở hạ tầng và quá trình đô thị hóa đối với đất
đai
39
2.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai quận Đồ Sơn sau luật đất đai 2003
44
2.3.1. Đặc điểm chung
44
2.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất
44
2.3.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó:
44
2.3.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính:
45
2.3.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất:
45
2.3.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
46
2.3.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất:
46
2.3.2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

quận Đồ Sơn giai đoạn 2005 - 2010:
62
- 5 -

2.4.3.1 Đất nông nghiệp
63
2.4.3.2 Đất phi nông nghiệp
64
2.4.3.3 Đất chƣa sử dụng
66
Chƣơng 3 : ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020
72
3.1. Đánh giá chung về tiềm năng đất đai của quận Đồ Sơn
72
3.2. Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận Đồ Sơn,
thành phố Hải Phòng đến năm 2020:
72
3.2.1 Phƣơng hƣớng
72
3.2.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận Đồ Sơn
73
3.3. Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của quận Đồ Sơn,
thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020:
75
3.4. Đề xuất định hƣớng sử dụng đất quận Đồ Sơn,
thành phố Hải Phòng đến 2020:
75
3.4.1. Quan điểm sử dụng đất đến năm 2020:
75


- 6 -

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
FAO Tổ chức Nông lƣơng Liên hợp quốc
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
LĐ Lao động
NXB Nhà xuất bản
N
0
Số
STT Số thứ tự
SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND Uỷ ban nhân dân
NQ/HĐND Nghị quyết, Hội đồng nhân dân
NĐ/CP Nghị định, chính phủ
HĐBT Hội đồng bộ trƣởng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
HSĐC Hồ Sơn địa chính
TNMT Tài nguyên môi trƣờng
KT-XH Kinh Tế - Xã hội


Bảng 06: Hiện trạng sử dụng đất quận Đồ Sơn, thành phố Hải
Phòng năm 2010
57
7
Bảng 07: Bảng chu chuyển đất đai giai đoạn 2005-2010 quận Đồ
Sơn
68
8
Bảng 08: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng quận Đồ
Sơn giai đoạn 2005 – 2010.
69
9
Bảng 09: Định hƣớng quy hoạch sử dụng đất quận Đồ Sơn đến
năm 2020
78

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
1
Hình 1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải
Phòng năm 2005.
50
2
Hình 2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất quận Đồ Sơn, thành phố Hải
Phòng năm 2010.

là 3.141,89ha và 1.095ha tách từ xã Hợp Đức, huyện Kiến Thụy. Quận Đồ Sơn
đƣợc thành lập có diện tích tự nhiên 4.237,29ha, dân số là 51.417 nhân khẩu với 07
phƣờng trực thuộc : Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức, Ngọc Hải, Ngọc Xuyên, Vạn
Hƣơng, Vạn Sơn. Quận Đồ Sơn cách trung tâm thành phố khoảng 20km về hƣớng
Đông Nam. Về phía tây và tây bắc, quận Đồ Sơn tiếp giáp với huyện Kiến Thụy,
các hƣớng còn lại tiếp giáp với biển Đông. Về cơ cấu kinh tế thì Du lịch và dịch vụ
chiếm 70%, Đánh bắt thủy sản và nông nghiệp: 23%, Công nghiệp và xây dựng:
7%.GDP trên đầu ngƣời năm 2005 ƣớc đạt khoảng 1.100 USD.
Đồ Sơn là một đơn vị hành chính cấp quận (huyện) có nhiều thuận lợi về
điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội đồng thời có nhiều thay đổi trong những nỗ lực
phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng. Từ một thị xã có kinh tế chủ yếu
dựa vào nông nghiệp, năm 2007 đƣợc chuyển thành quận, với cơ cấu kinh tế đƣợc
xác định là Dịch vụ - Nông nghiệp - Công nghiệp. Nhu cầu sử dụng đất của Đồ Sơn
đã có nhiều biến động do địa giới hành chính thay đổi
- 9 -

Trên cơ sở phân tích hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất đai của
quận Đồ Sơn để đƣa ra định hƣớng quy hoạch sử dụng đất cho quận Đồ Sơn giai
đoạn 2011 -2020 nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã
hội, quốc phòng, an ninh của quận và mục tiêu phát triển các nghành, các lĩnh vực,
các địa phƣơng trong quận đến năm 2020 đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có
hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Vì vậy
tôi thực hiện đề tài: Phân tích hiện trạng, đánh giá biến động sử dụng đất giai
đoạn 2005-2010 phục vụ định hướng qui hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận
Đồ Sơn thành phố Hải Phòng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 -
2010 làm cơ sở cho việc đề xuất định hƣớng qui hoạch sử dụng đất đến năm 2020
quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

của địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý GIS: Phƣơng pháp này có ƣu
điểm là tiết kiệm thời gian và kinh phí trong nghiên cứu, dùng để thành lập, trình
bày và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2010, bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 của quận Đồ Sơn,
thành phố Hải Phòng.
- Phương pháp chuyên gia: phƣơng pháp này tranh thủ ý kiến của các chuyên
gia trong lĩnh vực chuyên môn, để đƣa ra các giải pháp tối ƣu phù hợp với tình hình
thực tế tại địa phƣơng.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, biến động sử
dụng đất phục vụ định hƣớng qui hoạch sử dụng đất cấp quận.
Chƣơng 2: Phân tích hiện trạng, đánh giá biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn
giai đoạn 2005 - 2010
Chƣơng 3: Đề xuất định hƣớng qui hoạch sử dụng đất quận Đồ Sơn thành phố
Hải Phòng đến năm 2020.
- 11 -

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG,
BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ ĐỊNH HƢỚNG
QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUẬN
1.1. Vấn đề nghiªn cøu hiÖn tr¹ng sử dụng đất vµ biÕn ®éng sö dông ®Êt
phôc vô ®Þnh h-íng quy ho¹ch sö dông ®Êt.
1.1.1. Khái niệm về đô thị và đất đô thị:
a, Khái niệm về đô thị:
Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu đô thị, mỗi cách tiếp cận lại đƣa ra định

thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng
đô thị”.[4]:
b, Khái niệm đất đô thị:
Đất đô thị đƣợc định nghĩa là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn sử dụng để
xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức kinh doanh, cơ sở hạ tầng
phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và vào các mục đích khác nhằm
phát triển kinh tế xã hội cho một vùng lãnh thổ. Ngoài ra, đất ngoại thành, ngoại
thị nếu đã có quy hoạch đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt để
phát triển đô thị cũng đƣợc quản lý nhƣ đất đô thị. Việc sử dụng đất đô thị có
hiệu quả nhiều hay ít phụ thuộc vào công tác quy hoạch xây dựng. Hiện trạng sử
dụng đất đô thị đƣợc đánh giá bằng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhƣ: tỷ số giữa
diện tích sàn nhà trên diện tích đất, giữa diện tích xây dựng trên diện tích đất, có
chỉ tiêu diện tích đất cho các loại công trình. Kết quả đánh giá hiện trạng sử
dụng đất đô thị chỉ ra những loại đất đang phát huy hiệu quả, những loại đất kém
hiệu quả và cần chuyển đổi mục đích sử dụng, đất hoang hóa hoặc sử dụng sai
mục đích cần đƣợc thu hồi để quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị bố trí vào
những mục đích sử dụng hợp lý nhất.
Phân vùng chức năng đất đô thị: Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất
đô thị bao gồm: Đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình công cộng; Đất
ở; Đất khu công nghiệp và kho tàng; Đất cây xanh; Đất xây dựng mạng lƣới giao
thông và kỹ thuật hạ tầng; Đất vùng ngoại ô.
1.1.2. Vấn đề sử dụng đất hiện nay ở nước ta:
Việt Nam có diện tích tự nhiên là hơn 33 triệu ha, đứng thứ 59/200 quốc gia,
dân số khoảng 86 triệu ngƣời, đứng thứ 13/200 quốc gia, vì vậy bình quân diện tích
đất trên đầu ngƣời vào loại thấp 3.840 m
2
/ngƣời (0,3 - 0,4 ha/ngƣời), đứng thứ
- 13 -

135/200 quốc gia trên thế giới - bằng mức 1/6 bình quân thế giới, đứng thứ 9 ở khu


nông thôn. Đây là một giải pháp để thực hiện tập trung ruộng đất theo không gian
dựa trên diện tích đất mà mỗi hộ gia đình cá nhân đang sử dụng.
Chƣa có sự đầu tƣ để sử dụng đạt hiệu quả cao đối với 1.168.529 ha đất
nƣơng rẫy, việc sử dụng đất chƣa trở thành động lực để xoá đói, giảm nghèo và tiến
tới phát triển bền vững kinh tế - xã hội miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Việc chuyển một bộ phận đất chuyên trồng lúa cho mục đích phát triển công
nghiệp và dịch vụ chƣa đƣợc cân nhắc một cách tổng thể đang là vấn đề cần chấn
chỉnh. Cần cân nhắc hiệu quả đầu tƣ cả về hiệu quả kinh tế lẫn xã hội và môi
trƣờng, khuyến khích đầu tƣ hạ tầng cơ sở để chuyển đất nông nghiệp kém hiệu quả
sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, hạn chế việc tận dụng hạ tầng hiện có
tại các vùng đất nông nghiệp có năng xuất cao để đầu tƣ phát triển công nghiệp và
dịch vụ.
Việc thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ để thực hiện các dự án đầu tƣ
phi nông nghiệp chƣa giải quyết đƣợc quyền lợi, việc làm, ổn định tại khu vực nông
thôn. Nhiều nơi trao cho ngƣời nông dân tiền bồi thƣờng, hỗ trợ về đất khá cao
nhƣng không định hƣớng đƣợc phƣơng thức sử dụng nên đã dẫn đến tình trạng tiêu
cực trong sử dụng.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Đất dành cho đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật chƣa
thực sự đƣợc chú ý trong quy hoạch dài hạn. Đặc biệt, đầu tƣ hạ tầng cho khu vực
nông thôn còn thiếu nên chƣa bảo đảm điều kiện để giải quyết xoá đói, giảm nghèo
thực sự cho ngƣời nông dân.
Vấn đề đất ở, nhà ở đang là khâu yếu và có nhiều vƣớng mắc hiện nay, đặc
biệt là nạn đầu cơ đất ở, đất dự án nhà ở kéo dài trong nhiều năm, mặc dù gần đây
đã đƣợc chấn chỉnh nhƣng hậu quả để lại khá nặng nề, nhất là giá đất vẫn còn ở
mức cao làm hạn chế những cố gắng về nhà ở, đất ở.
Quỹ đất dành cho xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá,
thể dục - thể thao chƣa đƣợc quy hoạch đầy đủ, chƣa thực hiện đúng các chính sách
ƣu đãi về đất cho các nhà đầu tƣ thuộc các lĩnh vực này.
Đến nay cả nƣớc đã và đang xây dựng khoảng 249 khu công nghiệp, khu chế

hiện tại và trong tƣơng lai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách có hiệu quả.
1.1.3. Vấn đề sử dụng đất đô thị:
Việc sử dụng đất tại các đô thị trong những năm qua rất nhiều bất cập. Nhìn
chung công nghiệp chậm phát triển nhƣng dân số tăng nhanh, đặc biệt các đô thị
miền Nam, việc sử dụng đất đô thị chƣa hợp lý, phát triển thiếu sự cân đối cần
- 16 -

thiết theo các chức năng đô thị. Công tác quản lý đất đô thị chƣa thật sự chặt chẽ,
kỷ cƣơng. Hiện tƣợng lấn chiếm, mua bán chuyển nhƣợng trái phép còn khá phổ
biến, nhất là các đô thị lớn. Một trong những chỉ tiêu định hƣớng quan trọng nhất
để đánh giá mức độ đô thị hoá là dân số đô thị. Ở nƣớc ta sự tăng dân số toàn quốc
ảnh hƣởng không tƣơng xứng với mức đô thị hoá đồng thời cũng thể hiện trình độ
kinh tế còn quá chậm.
Để xem xét, đánh giá những vấn đề sử dụng đất đô thị, chúng ta phải xem
xét ở một vài tiêu chí sau:
- Mật độ dân số đô thị
Mật độ dân số đô thị là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiện trạng sử dụng
đất ở các nƣớc phát triển. Mật độ dân số càng tăng thì quá trình đô thị hóa càng diễn
ra không cân đối. Nguyên nhân chính là do sự bùng nổ dân số, tỷ lệ dân nhập cƣ lớn
hơn di cƣ, sự mâu thuẫn sâu sắc giữa nông thôn và đô thị, quan trọng là kết cấu hạ
tầng đô thị không theo kịp tốc độ tăng dân số đô thị, điều đó đồng nghĩa với sự mất
cân bằng sinh thái đô thị.
Mật độ dân số đô thị các vùng sinh thái rất khác nhau và ngay trong một đô
thị đất vùng trung tâm, các phố cũ mật độ dân số có thể gấp 2-3 lần mật độ dân số
trung bình đô thị đó.

Nhìn chung mật độ dân số đô thị ở nƣớc ta tƣơng đối lớn, trong
điều kiện hiện nay thì mật độ dân số nhƣ vậy là thiếu cân đối.
- Đất ở đô thị
Đất ở đô thị phụ thuộc vào địa hình, khí hậu, kinh tế - xã hội và số tầng cao

đánh giá môi trƣờng sinh thái đô thị. Nhìn chung đô thị nƣớc ta diện tích cây xanh trên
đầu ngƣời rất thấp mặc dù nƣớc ta rất thuận lợi cho cây xanh sinh trƣởng và phát triển.
Chƣa có một công trình nào nghiên cứu sự hợp lý đất cây xanh theo quan
điểm sinh thái đô thị và phát triển lâu bền. Tuy nhiên, theo quy phạm thiết kế quy
hoạch đô thị đã bƣớc đầu đề xuất diện tích cây xanh trung bình trên đầu ngƣời nhƣ
bảng 1.
Tiêu chuẩn này là thấp so với một số nƣớc phát triển ở châu Âu, cây xanh rất
đƣợc coi trọng, bảo vệ cây xanh đã thấm vào máu thịt của mỗi ngƣời dân nên diện
tích cây xanh trên đầu ngƣời rất cao nhƣ Pari 10 m
2
/ngƣời, Berlin 15 m
2
/ngƣời,
Maxcơva 40 m
2
/ngƣời. Các đô thị ở Việt Nam diện tích cây xanh rất thấp, nhất là
đồng bằng sông Cửu Long rồi đến các đô thị Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ dƣới 1
m
2
/ngƣời. Các đô thị miền Bắc có khá hơn nhƣng đều dƣới 1,5 m
2
/ngƣời. - 18 -

Bảng 01: Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị [3]:

Bao gồm đất cơ quan trƣờng đại học, dạy nghề, viện nghiên cứu, đất quốc
phòng trong đô thị, đất công nghiệp kho tàng, nhìn chung chiếm diện tích tƣơng
đối lớn so với nhu cầu nên sử dụng còn lãng phí, nhiều nơi sử dụng không đúng
mục đích. Một số năm trƣớc, tình trạng các cơ quan xí nghiệp chia hoặc bán cho cán
bộ công nhân viên làm nhà ở khá phổ biến. Riêng đất quốc phòng đặc biệt đối với
các đô thị miền Nam là sự tiếp quản đất quân sự của chế độ cũ nên đất quốc phòng
trong đô thị rất lớn, nhiều nơi bỏ trống hoặc cho thuê, chia đất cho cán bộ quân đội
làm nhà ở không theo quy hoạch đô thị gây nên sử dụng đất lộn xộn sai mục đích và
lãng phí.
Thành phố Hải Phòng là đô thị loại I trung tâm cấp quốc gia, diện tích tự nhiên
đƣợc phân theo các nhóm loại đất nhƣ sau: đất nông nghiệp chiếm 55,8%; đất phi
nông nghiệp chiếm 41,1%; đất chƣa sử dụng chiếm 3,1%. Nhìn chung đất sản xuất
nông nghiệp của thành phố có mức bình quân trên khẩu nông nghiệp đạt thấp, song
lại có ý nghĩa rất quan trọng về mặt an sinh xã hội thành phố với trên 55% dân số
sống ở nông thôn, trong đó có trên 50% dân số nông nghiệp. Những năm qua, hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp nói chung, đất sản xuất nông nghiệp nói riêng về cơ
bản đƣợc sử dụng đúng mục đích, nhìn chung hiệu quả sử dụng đất còn thấp, cơ cấu
sử dụng đất còn chƣa hợp lý, còn tập trung vào cây lƣơng thực chủ yếu là trồng lúa.
Đất lâm nghiệp đã dƣợc khôi phục, khoanh nuôi tái sinh diện tích rừng bị chặt phá,
chuyển đổi một số diện tích đất rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp không phải là
- 19 -

rừng, trồng cây ăn quả theo hình thức nông, lâm kết hợp. Đối với đất đô thị, về tổng
thể đang từng bƣớc phát triển và đƣa vào sử dụng có hiệu quả bằng thực hiện các dự
án đầu tƣ phát triển đô thị, cải tạo, xây dựng đô thị. Đất đô thị sử dụng còn thiếu
quy hoạch, hoặc chƣa theo quy hoạch. Đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp, việc khai thác quỹ đất này cũng chƣa thật hiệu quả, không ít
các đơn vị còn để mặt bằng trống, sử dụng đất lãng phí, không đúng quy hoạch,
chậm đƣa vào sử dụng hoặc đầu tƣ không hiệu quả. [12]
1.1.4. Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất

đất đai luôn đƣợc đặt lên hàng đầu. Sự phát triển của ngành công nghệ khoa học, kỹ
thuật diễn ra rất mạnh mẽ, có sức lan tỏa vào tất cả các ngành, các lĩnh vực và đi sâu
vào mọi khía cạnh cuộc sống. Với những ƣu điểm của nó, trong những năm qua
nhiều lĩnh vực công nghệ tiên tiến đã đƣợc áp dụng có hiệu qủa ở nƣớc ta nhƣ GPS,
GIS…
Với sự liên quan hầu hết tới các lĩnh vực KT - XH, nên tình hình sử dụng đất
đai có rất nhiều biến động xảy ra. Chịu tác động trực tiếp từ nền kinh tế thị trƣờng,
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc tạo nên. Chính vì vậy, quá trình sử
dụng đất và tình hình biến động đất đai diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát
đƣợc. Điều này tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai
trong cả nƣớc nói chung và từng địa phƣơng nói riêng. Để quản lý đất đai có hiệu
qủa đòi hỏi việc nắm bắt cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng
thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên hồ sơ địa chính. Việc
cập nhật những thay đổi để làm cơ sở bảo hộ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của
các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để nhà nƣớc hoạch định chính sách quản lý
và phát triển.
Biến động sử dụng đất đai đƣợc thể hiện rõ nét nhất qua quy mô biến động,
mức độ biến động và xu thế biến động. Đối với quỹ đất hiện có trên toàn quốc, việc
biến động đất đai sẽ gây nhiều tác động tới kinh tế, xã hội và môi trƣờng
- VÒ quy mô biến động ®-îc thÓ hiÖn ë 3 khÝa c¹nh:
+ Biến động về diện tích sử dụng đất nói chung
+ Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất
+ Biến động về đặc điểm của những loại đất chính.
- Mức độ biến động:
- 21 -

+ Mức độ biến động thể hiện qua số lƣợng diện tích tăng hoặc giảm của các
loại hình sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu.
+ Mức độ biến động đƣợc xác định thông qua việc xác định diện tích tăng,
giảm và số phần trăm tăng, giảm của từng loại hình sử dụng đất đai giữa cuối và

Từ trƣớc đến nay có rất nhiều nhà khoa học và công trình nghiên cứu khoa học
rất đa dạng và khác nhau nghiên cứu về quá trình đô thị hóa. Đó là vì đô thị hóa
chƣa đựng nhiều hiện tƣợng khác nhau, do đó mỗi lĩnh vực nghiên cứu có cách tiếp
cận riêng, từ những góc nhìn khác nhau. Đô thị hóa không chỉ liên quan đến các vấn
đề của địa lý mà đặc biệt hơn là các vấn đề của xã hội, kinh tế, chính trị “Đô thị
hóa là một quá trình diễn thế kinh tế - xã hội - văn hoá - không gian gắn liền với
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự phát triển các nghề nghiệp
mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hoá, sự chuyển đổi
lối sống và sự mở rộng không gian thành đô thị, song song với việc tổ chức bộ máy
hành chính và quân sự”. Theo quan điểm này thì quá trình đô thị hóa cũng bao gồm
sự thay đổi toàn diện về các mặt: cơ cấu kinh tế, dân cƣ lối sống, không gian đô thị,
cơ cấu lao động,….
Chiến lƣợc phát triển đô thị quốc gia là một bộ phận khăng khít, hữu cơ trong
chiến lƣợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc ta.
Nhƣ vậy, trên góc độ toàn quốc, quá trình đô thị hoá và phát triển đô thị nhƣ là
một sức ép mang tính quy luật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.
Trong quá trình đó tài nguyên đất là một yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu.
Trong những năm qua, dƣới tác động của nền kinh tế thị trƣờng đất đai đã,
đang và sẽ là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sản xuất, thƣơng mại nói
chung và thị trƣờng bất động sản nói riêng. Và điều đó rõ ràng là một bộ phận quỹ
tài nguyên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp và lâm nghiệp đƣợc chuyển sang dùng
cho xây dựng và phát triển đô thị. Đây là vấn đề đang đƣợc quan tâm cho mọi quốc
gia đặc biệt là các nƣớc mà nền sản xuất nông nghiệp đang đóng góp một tỷ trọng
đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.
Nghiên cứu mức độ đô thị hóa của đô thị gắn với sử dụng đất đai đô thị nhằm
định hƣớng quy hoạch sao cho phù hợp với trình độ phát triển của xã hội.
1.2.4 Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất đai:
Đánh giá biến động sử dụng đất đai có ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng đất
đai: Việc đánh giá biến động của các loại hình sử dụng đất là cơ sở phục vụ cho
- 23 -

Theo FAO[13]: “ Qui hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và
nƣớc một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa
- 24 -

chọn ra phƣơng án sử dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của qui hoạch sử dụng đất là lựa
chọn và đƣa ra phƣơng án đã lựa chọn vào thực tiến để đáp ứng nhu cầu của con
ngƣời một cách tốt nhất nhƣng vẫn bảo vệ đƣợc nguồn tài nguyên cho tƣơng lai.
Yêu cầu cấp thiết phải làm qui hoạch là do nhu cầu của con ngƣời và điều kiện thực
tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất”.
Nhƣ vậy, về thực chất qui hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết
định nhằm tạo điều kiện đƣa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ
chức sử dụng đất nhƣ tƣ liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất của xã hội, kết hợp với bảo vệ đất và môi trƣờng.
1.3.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống
chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan
trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đƣợc thể hiện nhƣ sau:
- Tính lịch sử xã hội
Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa ngƣời với đất đai -
yếu tố tự nhiên cũng nhƣ quan hệ giữa ngƣời với ngƣời và nó thể hiện đồng thời hai
yếu tố: thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự phát triển của các mối
quan hệ sản xuất. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn là một bộ phận của phƣơng
thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát của quy
hoạch sử dụng đất. Nói cách khác quy hoạch sử dụng đất có tính lịch sử xã hội.
Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò lịch sử của nó trong
từng thời k ỳ xây dựng và hoàn thiện phƣơng thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục
đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phƣơng án quy hoạch sử dụng đất.
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở

là một quy hoạch mang tính chiến lƣợc chỉ đạo vĩ mô. Các chỉ tiêu quy hoạch càng
khái lƣợc hóa quy hoạch càng ổn định.
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và
chính sách xã hội. Khi xây dựng phƣơng án phải quán triệt các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nƣớc, đảm bảo thực hiện cụ thể trên
mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế
hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất
đai và môi trƣờng sinh thái.

Trích đoạn Những nguyờn tắc của qui hoạch sử dụng đất Mục tiờu của quy hoạch sử dụng đất Cơ sở phỏp lý của quy hoạch sử dụng đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status