504
•
S= a.b.c.d là
đ
ị
a
chỉ nguồn.
•
Đ
ị
a
chỉ nguồn a.b.c.d
đư
ợ
c
dịch sang w.x.y.z.
•
D=e.f.g.h là
đ
ị
a
chỉ
đ
ích.
•
Giá trị trong giấu ngoặc vuông là chỉ số danh
đ
inh
IP. Thông tin này có thể
chỉ
đă
ng
ký hợp pháp bằng cách cho phép sử dụng
đ
ị
a
chỉ
riêng.
•
Tăng tính linh hoạt của các kết nối ra mạng công cộng. Chúng ta có thể triển
khai nhiều dải
đ
ị
a
chỉ chia tải
đ
ể
đ
ả
m
bảo
đ
ộ
tin cậy của kết nối mạng công
cộng.
•
Nhất quán hồ sơ
ặ
t
lại
đ
ị
a
chỉ toàn bộ các thiết bịi mạng nội bộ
đư
ợ
c
giữ nguyên khi thay
đ
ổ
i
đ
ị
a
chỉ
công cộng.
NAT c
ũng không phải là không có nhược
đ
i
ể
m.
Khi chuyển
đ
ổ
i
đ
ó
phải
chuyển
đ
ổ
i
từng
đ
ị
a
chỉ IP trong mỗi dữ liệu. Gói dữ liệu
đ
ầ
u
tiên luôn phải sử lý
chuyển mạch nên thời gian chuyển mạch nhanh hơnnếu có bộ
đ
ệ
m.
505
Hiệu suất hoạt
đ
ộ
ng
cũng là một vấn
đ
ề
ị
a
chỉ hay không. CPU phải thay
đ
ổ
i
phần
gói IP của gói dữ liệu và cũng có htể phải thay cả phần
đ
óng
gói TCP hoặc UDP.
Một nhược
đ
i
ể
m
đ
áng
kể khi sử dụng NAT là sự mất
đ
i
khả nặng truy tìm
đ
ị
a
chỉ
IP
đ
ầ
u
ộ
ng
đư
ợ
c
vì
nó giấu
đ
ị
a
chỉ IP
đ
ầ
u
cuối-đến-đầu cuối. Những
ứ
ng
dụng sử dụng
đ
ị
a
chỉ vật lý
thay vì sử dụng tên miền sẽ không
đ
ế
n
đư
ợ
c
đ
H.323/Microsoft NetMeeting, IOS versions 12.0(1)/ 12.0(1) T và sau
đ
ó.
•
VDOnet’s VDOLive, IOS version 11.3(4)11.3(4)T và sau
đ
ó.
•
VXtreme’s Web Theater, IOS versions 11.3(4)11.3(4)T và sau
đ
ó.
•
IP Multicast, IOS version 12.0(1)T chỉ chuyển
đ
ổ
i
đ
ị
a
chỉ nguồn.
Cisco IOS NAT không hỗ trợ các loại giao thức sau:
506
•
Thông tin cập nhật bảng
đ
ị
client-server. DHCP cho phép các DHCP client trong một
mạng IP nhận cấu hình IP của mình từ một DHCP server. Khi sử dụng DHCP thì
công việc quản lý mạng IP sẽ ít hơn vì phần lớn cấu hình IP của client
đ
ư
ợ
c
lấy về
từ server. Giao thức DHCP
đư
ợ
c
mô tả trong RFC 2131.
Một DHCP client có thể chạy hầu hết các hệ
đ
i
ề
u
hành Windows, Netvell Netửae,
Sun Solaris, Linux và MAC OS. Client yêu cầu server DHCP cấp một
đ
ị
a
chỉ cho
nó. Server này quản lý việc cấp phát
đ
ị
a
chỉ IP, sẽ gửi trả lời cấu hình IP cho client.
đ
ọ
c
đ
ị
a
chỉ vật lý (địa chỉ MAC)
của client.
Hình 1.2.1.b.
Server sẽ lấy một
đ
ị
a
chỉ IP trong dải
đ
ị
a
chỉ tương
ứ
ng
đ
ể
cấp cho
client. Sau
đ
ó
server dùng
đ
ị
ị
nh
đ
ị
a
chỉ IP cấp cho client. Client sử
dụng
đ
ị
a
chỉ
đư
ợ
c
cấp từ server trong một khoảng thời gian nhất
đ
ị
nh
do người
quản trị mạng quy
đ
ị
nh.
Khi thời này hết hạn thì client phải yêu cầu cấp lại
đ
ị
a
chỉ
mới mặc dù thông thường client sẽ vẫn
đư
chỉ cho DHCP server còn có thể cung cấp
nhiều thông tin khác như
đ
ị
a
chỉ DNS server,
đ
ị
a
chỉ WINS server và tên miền.
Hầu hết các DHCP server
đ
ề
u
cho phép người quản trị mạng khai báo những
đ
ị
a
chỉ MAC nào cần phục vụ và tự
đ
ộ
ng
cấp cho những
đ
ị
a
chỉ MAC này
đ
ị
Internet phát triển giao thức BOOTP
đ
ể
cấu hình cho máy trạm
không có
ổ
đ
ĩ
a.
BOOTP
đư
ợ
c
đ
ị
nh
nghĩa trong RFC 951 vào năm 1985. Là một
phiên bản
đ
i
trước của DHCP nên BOOTP cũng có nhiều
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
Subnet mask.
•
Đ
ị
a
chỉ DNS server.
BOOTP không tự
đ
ộ
ng
cấp phát
đ
ị
a
chỉ IP cho một host. Khi client yêu cầu một
đ
ị
a
chỉ IP, BOOTP server tìm trong bảng
đ
ã
đư
ợ
c
cấu hình trước xem có hàng nào
tương
ứ
ng
với
đ
phải
đư
ợ
c
cấu hình trước trên BOOTP server.
Sau
đ
ây
là hai
đ
i
ể
m
khác nhau cơ bản giữa BOOTP và DHCP:
•
DHCP cấp một
đ
ị
a
chỉ IP cho một client trong một khoảng thời gian nhất
đ
ị
nh.
Hết khoảng thời gian này
đ
ị
a
chỉ IP có thể
đư
ợ