Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT KINH TẾ
ĐềTài:HỘ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN – THỰC TẾ HOẠT
ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỘ KINH DOANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
GVHD : TS. Bùi Xuân Hải
Lớp : Đêm 4 – K22
SVTH : Lê Như Thanh Hải
Trần Vinh Hiển
Phạm Chí Hiếu (NT)
Mai Hoàng Thịnh
Nguyễn Thị Tâm Thương
Đặng Thị Cẩm Uyên
Bùi Thị Thúy Vân
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2013
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 1
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
MỤC LỤC
Lời mở đầu
1. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân 3
1.1. Hộ kinh doanh 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Đặc điểm pháp lý 3
1.2. Doanh nghiệp tư nhân 5
1.2.1. Khái niệm 5
1.2.2. Đặc điểm pháp lý 5
1.3. So sánh Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp tư nhân 6
2. Thực tế hoạt động và vai trò của Hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay 8
2.1. Thực tế hoạt động của Hộ kinh doanh ở Việt Nam 8
2.1.1. Thuận lợi 8
1.1. Hộ kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh
Theo Khoản 1 Điều 49 Chương 6 của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì “Hộ kinh doanh do
một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm
chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao
động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
hoạt động kinh doanh”.
Một số loại hình hoạt đông không cần đăng ký hoạt động hộ kinh doanh như:
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán
hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp
không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp
dụng trên phạm vi địa phương.
1.1.2 Đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh
Cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
Không được thành lập doanh nghiệp tư nhân và Công ty hợp danh.
Hộ kinh doanh chỉ được sử dụng số lượng lao động dưới 10 người (các loại hình
doanh nghiệp khác không giới hạn số lượng lao động). Do đó, quy mô hoạt động của
loại hình hộ kinh doanh rất nhỏ, điều này cho thấy hình thức này không được khuyến
khích mở rộng loại hình. Với đặc điểm này sẽ gây khó khăn, tốn kém không thật cần
thiết cho người kinh doanh trong một số lĩnh vực hoạt động kinh doanh như Quán
cơm số người phục vụ có thể lên hàng chục người với các công việc như nấu ăn,
phục vụ bàn, trông xe, tạp vụ , Cafe, Cửa hàng quần áo
Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trừ trường hợp đối với những hộ
kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để
đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi
đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu
mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh
doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông
trung vào vấn đề đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh, còn dường như không kiểm
soát quá trình thành lập hộ kinh doanh dù hộ kinh doanh đó được thành lập bởi một
hộ gia đình hoặc một nhóm. Thủ tục đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh bao gồm
các bước sau:
Bước1: Đề nghị đăng ký kinh doanh
Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng
ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh
doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
- Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Số vốn kinh doanh;
- Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ
ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 5
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ
gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng
minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia
đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường
hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập. Đối với những ngành, nghề phải
có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ có bản sao xác nhận. Đối với
những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ có bản sao hợp lệ
văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Bước 2: Xác nhận và thẩm tra
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và cấp cho người nộp hồ sơ một
giấy biên nhận làm bằng chứng cho việc tiếp nhận hồ sơ, rồi sau đó kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 5 ngày làm việc phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho hộ kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ, hoặc phải thông báo những nội dung cần
sửa đổi hay yêu cầu bổ sung văn bản, nếu hồ sơ không hợp lệ.
theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tự mình
quản lý doanh nghiệp hoặc thuê người khác quản lí doanh nghiệp. Giới hạn trách
nhiệm được phân chia giữa chủ doanh nghiệp và người được thuê để quản lí thông
qua một hợp đồng. Nhưng về cơ bản, người chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp
luật và các bên thứ ba đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn là chủ
doanh nghiệp tư nhân.
- Về phân phối lợi nhuận: Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra với doanh
nghiệp tư nhân, bởi lẽ doanh nghiệp này chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận
thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ doanh
nghiệp, sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và các bên thứ ba.
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân: Theo qui định của Luật doanh
nghiệp năm 2005, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp duy nhất không có
tư cách pháp nhân do không có độc lập về tài sản. Việc không phải là pháp nhân
khiến doanh nghiệp tư nhân gặp một số khó khăn nhất định và bị hạn chế ít nhiều
trong hoạt động thương mại dưới sự điều chỉnh của pháp luật hiện hành.
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân: Đối với doanh nghiệp tư nhân
do không có tính độc lập về tài sản của doanh nghiệp nên chủ doanh nghiệp (người
chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro của doanh nghiệp) sẽ phải chịu chế độ
trách nhiệm vô hạn. Chủ doanh nghiệp tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí với cơ
quan đăngkí kinh doanh mà phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
trong trường hợp phần vón đầu tư đã không đủ để trang trải các khoản nợ của doanh
nghiệp tư nhân.
1.3. So sánh Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp tư nhân
1.3.1 Giống nhau
• Là hai loại hình kinh tế đơn giản trong các loại hình kinh tế, kinh doanh vì mục
đích lợi nhuận
• Đều có thể do một cá nhân thành lập và làm chủ
• Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc
- Chủ DNTN là cá nhân, góp toàn bộ vốn, tự
chịu toàn bộ lợi ích và trách nhiệm bằng tài
sản của mình.
- Do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Là một loại hình doanh nghiệp.
- Địa điểm kinh doanh không bị hạn chế, có
thể kinh doanh tại nhiều nơi, có thể mở thêm
chi nhánh.
- Sử dụng lao động hạn chế
- DNTN có con dấu riêng
- DNTN nộp đủ các loại thuế theo quy định
như các loại hình công ty khác.
- DNTN bắt buộc phải đăng ký kinh doanh
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 8
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
2. Thực tế hoạt động và vai trò của Hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay
2.1. Thực tế hoạt động của Hộ kinh doanh tại Việt Nam
2.1.1 Thuận lợi
- Việc thành lập dễ dàng
Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người, hoặc
hộ gia đình là chủ, được đăng ký tại một địa điểm, không có con dấu và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh rất đơn giản:
• Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
• Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc
người đại diện hộ gia đình.
• Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ
kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
• Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có bản sao hợp lệ
Nguồn tổng cục thống kê
Các hộ kinh doanh cá thể còn có lợi thế về những bí quyết sản xuất truyền
thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ. Điều này cho phép phát huy những ngành nghề
truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội.
Do nhu cầu ngày càng tăng của đời sống xã hội và cũng xuất phát từ việc thuận
tiện trong đổi những sản phẩm, dịch vụ gắng liền với đời sống hằng ngày, tạo điều
kiện thuận lợi cho sự của hộ kinh doanh cá thể hơn và tạo điều kiện để hộ kinh doanh
cá thể có thể phát huy sáng kiến tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ đáp ứng
nhu cầu và phân bố khắp các miền trên cả nước cụ thể biểu dưới sẽ cho thấy số
lượng cơ sở trên các vùng của Việt Nam.
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 10
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
Vùng Số lượng cơ sở
Đồng bằng sông Hồng 1,233,773
Trung du và miền núi phía Bắc 430,435
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung 1,054,027
Tây nguyên 213,795
Đông Nam Bộ 748,883
Đồng Bằng sông Cửu Long 947,889
Nguồn tổng cục thống kê.
Biểu dưới đây sẽ cho thấy phân bố số lượng cơ sở hộ kinh doanh cá thể qua các
vùng của Việt Nam
Biểu đồ 2: Số hộ kinh doanh cá thể phân theo vùng
Nguồn tổng cục thống kê
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 11
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
2.1.2 Khó khăn, vướng mắc
• Hộ kinh doanh cá thể hay hộ kinh doanh không hoàn toàn là thương nhân thể
nhân, không có tư cách pháp nhân nên gây khó khăn trong chế độ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của hộ kinh doanh, vấn đề tư cách tham gia tố tụng và vấn đề
mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 12
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế - trong đó có thành phần kinh tế
cá thể. Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đảng lần VII: "Nền kinh
tế Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần, thành phần kinh tế chủ yếu trong thời
kỳ quá ðộ ở nýớc ta là kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tý
bản tý nhân và kinh tế tý bản Nhà nýớc ".
Nếu như thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ
phận then chốt thì thành phần kinh tế cá thể nói riêng và kinh tế ngoài quốc doanh
nói chung tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng ngày càng phát triển và chiếm một vị trí
xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế cá thể không những tạo ra một lượng
sản phẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế
này vào Ngân sách Nhà nước cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời còn
thu hút được một lực lượng lớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội
mà thành phần kinh tế quốc doanh chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước góp
phần nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân. Như vậy, thành phần kinh tế cá
thể vẫn còn tồn tại như một tất yếu khách quan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời
sống xã hội. Với quan điểm đó, hoạt động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng
trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốc dân trong hiện tại và týõng lai.
Theo số liệu ðiều tra mới nhất của Tổng cục thống kê năm 2012, số lượng hộ
KDCT là 4,628,802, chiếm 92.87% số lượng đơn vị kinh tế của cả nước, lực lượng
lao động tham gia là 7,796,992 lao động, chiếm 41.15% lực lượng lao động của toàn
hệ thống các đơn vị kinh tế. Riêng doanh thu bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng do
khu vực SXKD cá thể thực hiện năm 2010 là 1,178,667 tỷ đồng, chiếm hơn 70%
tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của xã hội. Một số nét khái
quát trên cho thấy khu vực SXKD cá thể đã có những đóng góp rất đáng ghi nhận
trong tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần vào chương trình
xoá đói giảm nghèo trong nhiều năm qua. Mặc dù còn có những mặt hạn chế, song
không thể nghi ngờ về những đóng góp của khu vực SXKD cá thể. Các số liệu đã
góp phần rất lớn vào việc gìn giữ, bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền
thống, một phần của nền văn hoá dân tộc Việt nam.
Với chính sách phát triển khu vực sản xuất kinh doanh cá thể như Đại hội đại
biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đặt ra: “Tiếp tục phát triển các hộ kinh doanh cá thể
và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân. Tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình
kinh tế tư nhân đầu tiên phát triển theo qui định của pháp luật, không hạn chế về qui
mô, ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn”, khu vực kinh tế cá thể cần sự định hướng hoạt
động, kiểm soát, quan tâm đầu tư thích đáng để phát triển nhanh, mạnh và vững chắc
hơn, góp phần ngày càng nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế chung của đất nước, thu
hút thêm lao động chưa có việc làm, tăng thu nhập cho người dân và góp phần ổn
định xã hội.
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 14
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
Biểu đồ 3: Số lượng cơ sở SXKD cá thể giai đoạn 2008 – 2010
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Biểu đồ 4: Số lượng lao động làm việc trong khu vực SXKD cá thể
giai đoạn 2008 – 2010
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 15
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Số cơ sở sản xuất tăng qua các năm, năm 2010 số lượng cơ sở tăng 3% so với
năm 2009, năm 2012 tăng 503,822 cơ sở tương đương với tăng 12 %.
Biểu đồ 5: Tổng doanh thu do khu vực SXKD cá thể thực hiện
giai đoạn 2005 – 2010
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Ta có thể thấy doanh thu tăng đều qua các năm, các hộ kinh doanh cá thể đóng
góp 1 phần không nhỏ cho GDP của quốc gia
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 16
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
Biểu dưới đây sẽ cho thấy phân bố số lượng cơ sở hộ kinh doanh cá thể qua các
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 18
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
hệ thống pháp luật dành cho hộ kinh danh trở thành mục tiêu cấp thiết, cần sự quan
tâm đúng mức từ các nhà làm luật cũng như sự đóng góp của các tầng lớp nhân dân.
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 19
Tiểu luận Luật kinh tế GVHD:TS.Bùi Xuân Hải
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Doanh Nghiệp;
2. Luật Thương Mại 2005;
3. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP;
4. Nghị định số 05/2013/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số
43/2010/NĐ-CP.
5. Diễn đàn doanh nghiệp (VCCI): www.vibonline.com.vn
6. Tổng cục Thống kê: www.gso.gov.vn
Nhóm 1 – NH Đêm 4 – K22 Trang 20