Giáo trình - Luật đầu tư và xây dựng part 9 - Pdf 20


127

– Các quyền khác quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Cổ đông phổ thông có nghĩa vụ:
– Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công
ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; không được
rút vốn góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp
được công ty hoặc người khác mua lại cổ phiếu;
– Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty;
– Chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đô ng, Hội đồng quản trị;
– Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ công
ty;
– Cổ đông phải chịu trách nhiệm cá nhân khi vi phạm pháp luật và quy định của
Công ty.
9.2.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc
(Tổng giám đốc). Công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ
đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết
định cao nhất của công ty cổ phần.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty: Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong
số họ hoặc người khác làm Giám đốc (Tổng giám đốc). Trường hợp Điều lệ công ty
không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật, thì Giám
đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty;
chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và

b – Quyền và nghĩa vụ của thành viên
– Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh
doanh nhân danh công ty, cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty.
– Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại
Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân
danh công ty.
– Thành viên công ty hợp danh có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật và Điều lệ công ty.
c – Quản lý công ty hợp danh:
– Cơ cấu tổ chức quản lý công ty hợp danh do các thành viên hợp danh thoả
thuận trong Điều lệ công ty.
– Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản
lý công ty.
Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty hợp danh thực hiện theo
quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
9.2.3.2. Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghi ệp tư nhân không đư ợc phát h ành bất kỳ loại chứng khoán n ào.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai. Chủ
doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư.
Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vay và tài sản thuê, được sử dụng vào hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo
tài chính của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm
vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải được ghi chép

129


b – Địa vị pháp lý:
Địa vị pháp lý của doanh nghiệp Nhà nước được hiểu là tổng thể các quy phạm
pháp luật thể hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như vai trò, vị trí của doanh
nghiệp trong hệ thống quản lý kinh tế và quản lý nhà nước. Nó xác định tư cách của chủ
thể cũng như năng lực pháp lý, năng lực hành vi của doanh nghiệp nhà nước.
c – Đặc điểm:
Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp nhà nước là:

130

– Là một tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần,
vốn góp chi phối.
– Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, tài sản trong doanh nghiệp là một
bộ phận của tài sản nhà nước.
– Là đối tượng quản lý trực tiếp của Nhà nước, có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu kinh
tế – xã hội do Nhà nước giao.
– Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có thẩm quyền kinh tế bình đẳng với các
doanh nghiệp khác, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ
phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước, đặt trụ sở chính trên lãnh
thổ Việt Nam.
đ) Phân loại: Theo Luật doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước bao
gồm các loại sau:
+ Công ty nhà nước: là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ,
thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà
nước. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty độc lập, tổng công ty
nhà nước.
+ Công ty cổ phần nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các công ty
nhà nước hoặc tổ chức được nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động
theo Luật doanh nghiệp.
+ Công ty TNHH nhà nước một thành viên: là công ty TNHH do nhà nước sở hữu

– Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản
để kinh doanh hợp pháp;
– Định đoạt đối với vốn và tài sản;
– Sử dụng và quản lý các tài sản Nhà
nước giao, cho thuê;
– Không bị điều chuyển vốn và tài sản
theo phương thức không thanh toán.
– Bảo toàn và phát triển vốn, chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản trong phạm vi số tài sản của công ty;
– Người đại diện chủ sở hữu Nhà nước
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số
vốn Nhà nước tại công ty;
– Định kỳ đánh giá lại tài sản.
.
Quyền Nghĩa vụ
Quyền và nghĩa vụ đối với vốn và tài sản
Quyền Nghĩa vụ
Quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh

132

– Chủ động tổ chức sản xuất – kinh
doanh, tổ chức bộ máy;
– Kinh doanh những ngành nghề pháp
luật không cấm;
– Tìm kiếm thị trường, ký hợp đồng;
– Tự quyết định giá mua, bán trừ những
sản phẩm do Nhà nước định giá;
– Quyết định dự án đầu tư;
– Sử dụng vốn để lập Công ty TNHH
Nhà nước;
– Mở chi nhánh, văn phòng đại diện;
– Xây dựng, áp dụng các định mức lao
động, vật tư, tiền lương… phù hợp với
quy định của pháp luật;
– Tuyển chọn, thuê, sử dụng lao động
theo Luật lao động;
– Quyền kinh doanh khác theo quy định
của pháp luật.

– Kinh doanh đúng ngành nghề, đảm bảo
chất lượng;
– Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ;
– Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao

– Được hưởng các chế độ trợ cấp theo
quy định của Chính phủ;
– Kinh doanh có lãi, đảm bảo chỉ tiêu
tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước
đầu tư. Kê khai, nộp thuế và nghĩa vụ
Tài chính theo quy định;
– Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh
doanh;
– Sử dụng vốn và nguồn lợi khác để thực
hiện các nhiệm vụ đặc biệt do Nhà nước
yêu cầu;
– Chấp hành đầy đủ các chế độ quản lý
vốn, tài sản… Chịu trách nhiệm về tính
trung thực và hợp pháp đối với hoạt động
Quyền và nghĩa vụ về Tài chính
Quyền Nghĩa vụ

133

– Được chi thưởng trên cơ sở bảo đảm
hiệu quả kinh doanh;
– Được hưởng ưu đãi đầu tư, tái đầu tư;
– Từ chối các yêu cầu cung cấp nguồn
lực trái pháp luật;
– Được lập quỹ dự phòng Tài chính, phân
chia lợi nhuận còn lại theo nguồn vốn Nhà
nước đầu tư và nguồn vốn Công ty tự huy
động và lập các quỹ theo quy định của
Chính phủ.
tài chính của Công ty;

cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích của công ty để phục vụ mục tiêu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công ích ở công ty khác;

134

+ Có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp tài sản phục vụ mục tiêu công ích
thuộc quyền công ty quản lý khi được người quyết định thành lập công ty cho phép;
+ Sử dụng các nguồn lực được giao để tổ chức hoạt động kinh doanh bổ sung khi
được sự đồng ý của người quyết định thành lập nhưng không ảnh hưởng tới việc thực
hiện mục tiêu chính là cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích của công ty;
+ thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của công ty tham gia hoạt động công ích
theo quy định.
c – Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp
khác.
Ngoài các quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước trên, công ty nhà nước giữ
quyền chi phối doanh nghiệp khác còn có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều
57; 58; 59 của Luật doanh nghiệp nhà nước.
9.3.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Công ty nhà nước được tổ chức quản lý theo mô hình có hoặc không có Hội đồng
quản trị.
9.3.3.1. Mô hình Công ty nhà nước không có HĐQT:
Cơ cấu quản lý của công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị bao gồm: Giám
đốc, các phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Mô hình tổng quát như sau:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (giám
đốc), kế toán trưởng, Ban kiểm soát và bộ máy giúp việc được quy định chi tiết trong
Luật doanh nghiệp nhà nước (2005).
9.3.3.2. Mô hình công ty nhà nước có Hội đồng quản trị
Các Tổng Công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập sau đây được tổ chức theo
mô hình có HĐQT:

hữu thực hiện.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước người quyết định thành lập tổng công ty
nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị, người bổ nhiệm và trước
pháp luật về mọi hoạt động của tổng công ty, công ty.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản
trị, chế độ làm việc và chế độ lương v.v… của Hội đồng quản trị quy định cụ thể tại
điều 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36 của Luật doanh nghiệp nhà nước.
b – Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị lập ra để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra,
giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ công ty,
ngh
ị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, quyết định của Chủ tịch Hội đồng
quản trị.
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao, báo cáo và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị và một số thành
viên khác do Hội đồng quản trị quyết định. Tổ chức Công đoàn trong công ty cử một
đại diện đủ tiêu chuẩn và điều kiện (quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật doanh nghiệp
nhà nước) tham gia thành viên Ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
Các DN thành viên và đơn vị trực thuộc khác

Hạch toá
n
độc lập
H

45 của Luật doanh nghiệp nhà nước.
9.4. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
Pháp luật cho phép doanh nghiệp được tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh
nghiệp theo những điều kiện nhất định.
9.4.1. TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP
Tổ chức lại doanh nghiệp có các hình thức sau:
a – Chia doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được
chia thành một số công ty cùng loại. Thủ tục chia doanh nghiệp thực hiện theo điều 150
Luật doanh nghiệp.
b – Tách doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách
bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (chuẩn bị tách) để thành lập một
hoặc một số công ty mới cùng loại; chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị
tách sang công ty được tách mà không chấm dứt hoạt động của công ty bị tách.
Thủ tục tách doanh nghiệp thực hiện theo khoản 2 điều 151 Luật doanh nghiệp.
c – Hợp nhất doanh nghiệp. Hai hoặc một số công ty cùng loại (công ty bị hợp
nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn

137

bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm
dứt tồn tại của công ty bị hợp nhất.
Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp thực hiện theo khoản 2 Điều 152 Luật doanh
nghiệp
d – Sáp nhập doanh nghiệp: Một hoặc một số công ty cùng loại (bị sáp nhập) có
thể sáp nhập vào một công ty khác (nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt
tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp thực hiện theo khoản 2 điều 153 Luật doanh
nghiệp.
e – Chuyển đổi công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi


c – Phá sản doanh nghiệp: Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy
định của pháp luật về phá sản.
Việc tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu và phá sản công ty nhà nước được
thực hiện theo các hình thức tương tự phù hợp với loại hình doanh nghiệp nhà nước và
được quy định chi tiết tại chương VII Luật doanh nghiệp nhà nước.
9.5. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
9.5.1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
– Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh
nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan.
– Tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm thực
hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế – xã hội.
– Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo
đức kinh doanh.
– Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp.
– Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật theo quy định.
9.5.2. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
– Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện
nhiệm vụ được phân công trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
– Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn được phân công.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
+ Giải quyết việc đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
+ Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp;
+ Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp;

Trong thực tiễn quản lý sản xuất – kinh doanh xây dựng hợp đồng giữ vai trò hết
sức quan trọng.
– Là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
hợp đồng.
– Là căn cứ để thanh toán và phân xử tranh chấp (nếu có) trong quan hệ hợp đồng.
– Là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch, là phương tiện quan trọng để kết hợp
kế hoạch hoá với việc sử dụng quan hệ thị trường.
– Là công cụ quan trọng góp phần vào việc củng cố, phát triển chế độ hạch toán kinh
tế trong xây dựng.
– Là phương thức duy nhất mà chủ đầu tư bắt buộc phải áp dụng để thực hiện dự án.
10.1.2. CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG
Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ của
các bên, hợp đồng xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau, cụ thể:
a) Hợp đồng tư vấn: là loại hợp đồng được ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận
thầu để thực hiện các công việc tư vấn như: lập quy hoạch xây dựng; lập dự án đầu tư
xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu
giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm
tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng
công trình;

141

b) Hợp đồng thi công xây dựng là loại hợp đồng được ký kết giữa bên giao thầu
và bên nhận thầu để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình
hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
c) Hợp đồng tổng thầu xây dựng là loại hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư với
một nhà thầu hoặc một liên danh nhà thầu (gọi chung là tổng thầu) để thực hiện một loại
công việc, một số loại công việc hoặc toàn bộ các công việc của dự án đầu tư xây dựng
công trình như: thiết kế, thi công; thiết kế và thi công xây dựng công trình; thiết kế,
cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (hợp đồng tổng thầu EPC); lập dự

142

của các bên cùng ký kết hợp đồng.
10.2.3. CHỦ THỂ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Chủ thể của hợp đồng là các bên tham gia quan hệ hợp đồng. Họ hoàn toàn bình
đẳng, tự nguyện thoả thuận để xác định những quyền và nghĩa vụ đối với nhau.
Chủ thể của hợp đồng xây dựng chủ yếu gồm bên giao thầu và bên nhận thầu.
Bên giao thầu: là chủ đầu tư, là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân được
giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật và
được phân thành các loại sau:
– Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước hoặc dự án có cổ phần chi phối
hoặc cổ phần đặc biệt của nhà nước thì chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước (Tổng
công ty, công ty) cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội hoặc tổ chức quản lý dự
án được người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao trách nhiệm trực tiếp quản lý sử
dụng vốn đầu tư.
– Đối với các dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
hoặc hợp tác xã, chủ đầu tư là công ty hoặc hợp tác xã.
– Đối với các dự án của tư nhân, chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn.
– Đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài, chủ đầu tư là các bên hợp
doanh (đối với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh); là hội đồng quản trị (đối với
doanh nghiệp liên doanh); là tổ chức, cá nhân người nước ngoài bỏ toàn bộ vốn đầu tư
(đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và dự án BOT).
Bên nhận thầu là các tổ chức kinh tế Nhà nước hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân đầy đủ, có đăng ký kinh doanh và đăng ký hành nghề hợp pháp. Các tổ chức kinh
tế thuộc các thành phần kinh tế khác được phép doanh nghiệp các công việc trong đầu
tư và xây dựng, phải có vốn pháp định tối thiểu theo quy định. Bên giao thầu chỉ được
ký hợp đồng kinh tế với bên nhận thầu các công việc, công trình đúng với quy mô,
phạm vi, loại công việc, công trình mà đơn vị nhận thầu được phép hành nghề và đăng
ký kinh doanh.
10.2.4. THỦ TỤC, TRÌNH TỰ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

– Các tài liệu kèm theo hợp đồng.
a) Hợp đồng là văn bản chính yếu trong hồ sơ hợp đồng:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng gồm: Nội dung công việc phải thực hiện; chất
lượng và yêu cầu kỹ thuật khác của công việc: thời gian và tiến độ thực hiện; điều kiện
nghiệm thu, bàn giao: giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn bảo hành; trách nhiệm
do vi phạm hợp đồng; các loại thoả thuận khác theo từng loại hợp đồng; ngôn ngữ sử
dụng trong hợp đồng (nội dung chi tiết sẽ trình bày ở mục 10.3.2, 10.3.3 và 10.3.4 sau
đây).
b) Các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp
đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc và hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện,
tài liệu kèm theo hợp đồng có thể bao gồm toàn bộ hoặc một phần các nội dung
sau:thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu: điều kiện riêng và điều kiện chung
của hợp đồng; đề xuất của nhà thầu; các chỉ dẫn kỹ thuật; các bản vẽ thiết kế; các sửa
đổi, bổ sung bằng văn bản; các bảng biểu: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đối
với tiền tạm ứng và các bảo lãnh khác nếu có; các biên bản đàm phán hợp đồng; các tài
liệu khác có liên quan.
Các bên tham gia hợp đồng thoả thuận về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu
hợp đồng trên đây.
Nhà nước khuyến khích các bên tham gia hợp đồng tham khảo áp dụng các tài
liệu hướng dẫn về hợp đồng xây dựng do Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC)

biên soạn.
10.3.2. NỘI DUNG CHUNG CỦA MỘT BẢN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Nội dung của hợp đồng xây dựng là toàn bộ những điều khoản mà hai bên đã thoả
thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên. Nội dung bản hợp đồng quyết định tính
hiện thực và hiệu lực pháp lý của hợp đồng xây dựng.
Trong nội dung hợp đồng có thể có nhiều điều khoản khác nhau nhưng thường có
3 loại điều khoản sau đây:
– Điều khoản chủ yếu: là những điều khoản căn bản, nhất thiết phải có trong hợp


giao dịch, mã số thuế, số quyết định thành lập, đăng ký kinh doanh.
d – Nội dung của hợp đồng (xem mục 10.3.4 sau đây)
e – Số lượng bản hợp đồng và nơi gửi:
Số lượng bản hợp đồng cần soạn bao nhiêu do hai bên thoả thuận, nhưng tối thiểu
mỗi bên phải có 5 bản để lưu và gửi cho các cơ quan liên quan như:
– Ngân hàng giao dịch của mỗi bên 1 bản.
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư của mỗi bên 1 bản
– Cơ quan công chứng nhà nước mỗi bên đặt trụ sở: 1 bản
– Cơ quan kế hoạch nhà nước cấp tỉnh nơi cơ quan mỗi bên đặt trụ sở: 1 bản.
– Lưu bên ký hợp đồng.
g – Phần ký hợp đồng:

145

Người đại diện cho các bên giao, nhận thầu ký bản hợp đồng này phải là đại diện
hợp pháp tức là thủ trưởng cơ quan hay doanh nghiệp, Nếu vì lý do nào đó mà không
trực tiếp tham gia ký kết được vào bản hợp đồng này thì chỉ được uỷ quyền cho cấp phó
của mình ký, mà không được uỷ quyền cho người khác hoặc cấp khác. Thủ trưởng uỷ
quyền cho người khác ký thay nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm như chính bản thân
mình trực tiếp ký. Việc uỷ quyền phải viết giấy có số lưu và đưa vào hồ sơ công trình
cùng với bản hợp đồng.
10.3.4. NỘI DUNG VĂN BẢN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Phần nội dung của văn bản hợp đồng xây dựng thường bao gồm nhiều nội dung
với những nét đặc trưng riêng của hoạt động đầu tư và xây dựng và phù hợp với loại
hợp đồng tư vấn, hợp đồng thi công hay hợp đồng tổng thầu xây dựng.
Sau đây là hướng dẫn để ghi một số nội dung chính cần thể hiện trong hợp đồng.
(1) Khối lượng công việc chủ yếu và tiêu chuẩn áp dụng:
Tuỳ theo từng sản phẩm của hợp đồng xây dựng, phải quy định rõ nội dung khối
lượng công việc chủ yếu và những tiêu chuẩn áp dụng phải thực hiện.
Trong nội dung công việc giao thầu và nhận thầu cần nêu rõ tên gói thầu, tên công

xây dựng để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công trình, hạng mục công trình xây dựng
ghi trong hợp đồng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ
trường hợp quy định có điều chỉnh giá (Xem mục điều chỉnh giá hợp đồng ở trang sau).
b – Giá hợp đồng trọn gói thường được áp dụng trong các trường hợp:
– Công trình hoặc gói thầu có thể xác định rõ về khối lượng, chất lượng và thời
gian thực hiện.
– Bên nhận thầu phải có đủ năng lực kinh nghiệm, có đủ tài liệu thiết kế để tính
toán, xác định giá trọn gói và các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói.
– Hợp đồng có thời gian thực hiện dưới 12 tháng hoặc dài hơn nhưng tình hình
thị trường có khả năng ổn định về giá.
Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:
a – Đơn giá cố định là đơn giá được xác định cho một đơn vị công việc hoặc đơn
vị khối lượng cần thực hiện hợp đồng xây dựng và không thay đổi trong suốt quá trình
thực hiện hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp quy định có điều chỉnh giá (Xem mục
điều chỉnh giá hợp đồng ở trang sau).
– Đơn giá cố định được xác định ngay khi ký hợp đồng xây dựng và là một trong
những căn cứ để thanh toán công việc hoặc khối lượng xây dựng hoàn thành. Giá trị
thanh toán được tính bằng cách nhân khối lượng công việc hoàn thành được xác định
với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.
b – Giá hợp đồng theo đơn giá cố định thường được áp dụng trong trường hợp
sau:
– Công trình hoặc gói thầu có các công việc mang tính chất lặp lại, có đủ điều
kiện để xác định được các đơn giá cho từng loại công việc cần thực hiện nhưng không
lường hết được khối lượng công việc:
– Bên nhận thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, có đủ tài liệu thiết kế để xác
định các đơn giá và các rủi ro liên quan đến việc xác định mức đơn giá cố định.
– Hợp đồng có thời gian thực hiện dưới 12 tháng hoặc dài hơn nhưng tình hình
thị trường có khả năng ổn định về giá.
Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
a – Giá điều chỉnh là giá tạm tính cho các khối lượng công việc thực hiện trong

lượng công việc đã ghi trong hợp đồng thì hai bên có thể thoả thuận xác định đơn giá
mới.
b – Nhà nước thay đổi chính sách: Thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật
liệu do Nhà nước quản lý, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ
hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng
công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền
cho phép.
c – Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng
thần, lở đất, hoả hoạn: chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh… và các thảm
hoạ khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác
định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.
(4) Tạm ứng hợp đồng:
Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp
đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41
Nghị định số 16/2005/NĐ–CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
(5) Thanh toán hợp đồng:
Căn cứ giá hợp đồng và các thoả thuận trong hợp đồng trên cơ sở khối lượng thực
hiện, hai bên có thể thanh toán theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc
thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng.
Mức thanh toán:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status