Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân
đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng tạo nên cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật và
tài sản cố định. Ngành giao thông chi phí một nguồn vốn khá lớn của quốc gia và
xã hội. Những sai lầm trong ngành xây dựng thờng gây nên những thiệt hại lớn và
có thể rất khó sửa chữa trong nhiều năm.
Sản phẩm của ngành xây dựng có tính chất kinh tế, văn hoá, nghệ thuật và
xã hội tổng hợp. Do đó, các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đối với
tốc độ tăng trởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học và kỹ thuật, góp phần
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần đẩy nhanh văn
hoá, nghệ thuật kiến trúc, có tác dụng quan trọng tới môi trờng sinh thái.
Cùng với đà phát triển nhanh của nền kinh tế, khối lợng đầu t vào xây dựng
hàng năm của nớc ta hiện nay tăng rất nhanh. Điều này cũng có nghĩa là số vốn
xây dựng cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn có hiệu quả,
khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh
xây lắp trải qua nhiều giai đoạn, thời gian kéo dài.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đã là một
phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối
với công ty xây lắp. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
là cơ sở để giám đốc các hoạt động để từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy
những tiềm năng mới bảo đảm cho công ty tồn tại và phát triển trong cơ chế hạch
toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng, đồng thời là cơ sở để nhà nớc kiểm soát
vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại
Công ty quản lý và sửa chũa đờng bộ 242, đợc sự giúp đỡ của thầy giáo Trần Văn
Thuận và các cô, các chị phòng kế toán Công ty, em đã đi sâu vào nghiên cứu
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Em đã chọn đề tài
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Quản lý và Sửa chữa đờng bộ 242 Khu quản lý đ ờng bộ II với mong muốn
đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện công tác hạch toán kế
phẩm xây lắp nhất thiết phải đợc lập dự toán, quá trình sản xuất xây lắp phải so
sánh với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo.
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay
theo giá dự toán hoặc giá thầu đã đợc thoả thuận với chủ đầu t từ trớc. Do vây tính
chất hàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ.
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, đòi hỏi chất lợng công trình phải bảo
đảm. Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế hoạch phải đợc tổ chức tốt sao cho chất l-
ợng sản phẩm nh dự toán, thiết kế tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghi
nhận doanh thu và thu hồi vốn.
- Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện phục vụ
cho sản xuất nh xe máy, thiết bị thi công, ngời lao động lại phải di chuyển theo
- 3 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
địa điểm xây dựng công trình. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý hạch toán
tài sản rất phức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết nên dễ mất mát
h hỏng. Do vậy công tác kế toán phải tổ chức tốt quá trình hạch toán ban đầu.
Ngoài ra phải thờng xuyên tiến hành kiểm kê vật t, phát hiện sai hỏng một cách
kịp thời.
Từ những đặc điểm riêng có của sản phẩm xây lắp việc tổ chức sản xuất tại
các doanh nghiệp xây lắp cũng có nét riêng:
* Hoạt động xây lắp đợc diễn ra với tính chất của công việc không ổn định,
luôn biến đổi theo địa điểm công trình và điều kiện thi công. Do vậy phải luôn
thay đổi lựa chọn phuơng án thi công thích hợp để bảo đảm chất lợng và tiến độ.
* Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài, làm cho nguồn vốn đầu t ứ đọng, do vậy
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t này dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên
theo thời gian nh: hao mòn vô hình, điều kiện tự nhiên.
* Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi hẹp với số lợng công nhân và
vật liệu lớn, đòi hỏi công tác tổ chức xây lắp phải đợc sắp xếp hợp lý, có sự phối
hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và các giai đoạn công việc.
* Sản xuất xây lắp diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của điều kiện tự
nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha sử dụng) và có những khoản tính vào chi
phí kỳ này nhng thức tế cha chi tiêu (chi phí trích trớc).
Từ việc xem xét chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp nói chung ta có thể
rút ra : chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu
thành nên giá thành sản phẩm xây lắp (công trình nhà ở, công trình giao thông,
nhà máy công nghiệp ...).
Đối với các nhà quản lý, thông tin về chi phí hết sức quan trọng vì nó phản
ánh trong kỳ doanh nghiệp đã tiết kiệm hay làm tăng chi phí và nguyên nhân do
đâu. Vì vậy để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại
chi phí.
1.2.1.2. Phân loại chi phí xây lắp
Phân loại chi phí là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm
khác nhau theo những đặc trng nhất định. Trong thực tế có rất nhiều cách phân
loại chi phí, mỗi cách đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm
tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ . Vì thế các cách phân loại đều tồn tại
bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
ở doanh nghiệp xây lắp có một số cách phân loại sau:
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
a-Phân loại theo yếu tố chi phí:
Thực chất của cách phân loại này là chỉ chi tiết hoá ba yếu tố chi phí đó là
chi phí về sức lao động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về t liệu lao động
nhằm cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn phục vụ cho việc xây
dựng và phân tích định mức vốn lu động, lập và liểm tra dự toán chi phí sản xuất.
Theo quy định hiện hành chi phí đợc chia thành:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh
doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong phạm vi
mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng). Trong số
đó tính cả lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài. Khoản mục này không
bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng của công nhân điều khiển máy thi
công và công nhân viên vận chuyển ngoài phạm vi công trình.
* Chi phí máy thi công: gồm chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí thờng xuyên sử dụng máy thi công gồm: lơng chính, lơng phụ của
công nhân điều khiển máy, phục vụ máy..., chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng
cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện,
nớc, bảo hiểm xe, máy...), chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi
công (đại tu, trung tu...), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ,
đờng ray chạy máy...). Chi phí này đợc phân bổ trong thời gian sử dụng máy.
* Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí của đội, công trờng xây dựng
gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc
tính theo tỷ lệ quy định trên lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp (thuộc danh
sách lao động của doanh nghiệp) và nhân viên quản lý đội , khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của
đội.
1.2.2.Gía thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt hao phí sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, giá
thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát
sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối
lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá liên quan đến khối lợng hoàn thành trong kỳ.
- 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
Mức hạ giá thành kế hoạch thể hiện trình độ và năng lực quản lý sản
xuất của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
- 8 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giá thành thực tế xây lắp
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi
phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất
định và đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp.
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp không chỉ bao gồm những chi phí trong
định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế không cần thiết nh: chi phí về
thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, mất mát hao hụt vật t... do những
nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp
Việc chia thành ba loại giá trên cho phép doanh nghiệp so sánh giữa giá
thành thực tế với giá thành dự toán để đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp
mình với các doanh nghiệp xây lắp khác; so sánh giữa giá thành thực tế với giá
thành kế hoạch cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay non yếu của doanh nghiệp xây
lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý của doanh
nghiệp đó.
Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả cần đảm bảo nguyên tắc:
Giá thành thực tế <= Giá thành kế hoạch <= Giá thành dự toán
b - Căn cứ vào giai đoạn tính giá
Do quá trình thi công, sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài, chi phí phát sinh
lớn nên để có thể kiểm soát đợc chi phí ngời ta xác định các điểm dừng kỹ thuật
để tiến hành tính giá.
Theo cách phân loại này có hai loại giá thành:
Giá thành hoàn chỉnh:
Giá thành hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, hạng mục công
trình đã hoàn chỉnh, đảm bảo kỹ thuật, đúng thiết kế và hợp đồng, đã bàn giao cho
chủ đầu t và họ chấp nhận thanh toán.
là sự tổng hợp của các khoản phí gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một
khối lợng công việc xây lắp nhất định để nghiệm thu và bàn giao. Giá thành không
bao gồm chi phí dở dang cuối kỳ, những khoản chi phí thực tế đã chi ra nhng còn
chờ phân bổ cho kỳ sau, nhng giá thành lại bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ, chi
phí đã trích trớc nhng thực tế cha chi và những khoản chi phí kỳ trớc phân bổ cho
kỳ này.
Việc tập hợp chi phí đầy đủ, đúng đắn sẽ tạo cơ sở cho công tác tính giá
thành chính xác - đó là hai bớc công việc kế tiếp nhau của quy trình hạch toán.
1.3. Đối t ợng, ph ơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1. Đối tợng, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất
Để phục vụ cho việc tính giá thành chính xác công việc đầu tiên đòi hỏi nhà
quản lý phải làm là xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất. Xác định
- 10 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chi phí sản xuất
thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Sản phẩm của ngành
xây lắp thờng là đơn chiếc và có giá trị lớn, mỗi sản phẩm đợc tiến hành theo hợp
đồng riêng với yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thi công bàn giao, chi phí khác nhau.
Ngoài ra phơng thức khoán gọn cũng thờng đợc các đơn vị xây lắp áp dụng, khi có
hợp đồng khoán gọn các tổ, đội sản xuất tiến hành tổ chức cung ứng vật t, nhân
lực thi công cho tới lúc hoàn thành bàn giao công trình. Do đó đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất ở doanh nghiệp xây lắp đợc xác định theo công trình hoặc hạng mục
công trình kết hợp với các tổ, đội xây lắp.
1.3.1.2. Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là bớc công việc cần tiến hành để tập hợp
chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành kịp thời, chính xác. Cũng nh các
ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất của ngành xây lắp đợc tập hợp qua các bớc
cơ bản sau:
chiếc và chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất. Hàng tháng kế toán vẫn tiến
hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợng có liên quan, khi nhận đợc chứng
từ xác minh công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành (biên bản bàn giao
công trình) kế toán giá thành sử dụng số liệu đã tập hợp để tính ra giá thành sản
phẩm.
Các phơng pháp tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng là:
phơng pháp tính giá thành trực tiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp
tính giá theo đơn đặt hàng, phơng pháp tính giá theo định mức
+ Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Phơng pháp này đợc áp dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp phù hợp
đặc điểm sản phẩm đơn chiếc và chi phí sản xuất đợc tập hợp riêng cho từng đối t-
ợng. Theo phơng pháp này công thức tính giá thành nh sau:
Z = d
đk
+ C - d
ck
Trong đó:
Z : Giá thành sản phẩm
D
ĐK
: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
C : Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
D
CK
: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp có quy mô
lớn, quá trình xây lắp đợc chia thành các tổ, đội sản xuất hay từng giai đoạn công
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ly nhằm tăng cờng tính chất kiểm tra và phân tích các số liệu chi phí sản xuất và
giá thành . Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán giản đơn và
cung cấp số liệu giá thành kịp thời.
Nội dung của phơng pháp này là:
- Căn cứ vào định mức kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất đợc
duyệt để tính ra giá thành định mức cho sản phẩm.
- Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức
và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức.
- Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính theo công thức:
Z
TTSP
= Z
ĐMSP
+ Chênh lệch do thay + Chênh lệch do thoát
đổi định mức ly định mức
Trong đó giá thành định mức đợc xác định căn cứ vào mức quy định của Bộ
Tài Chính cấp. Chênh lệch do thay đổi định mức đợc xác định căn cứ vào chứng từ
báo động do thay đổi định mức.
1.3.3.Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Do đặc điểm của sản xuất xây lắp là thời gian thi công dài, giá trị công trình
lớn. Vì vậy ngoài việc phải xác định gia sthành công trình. Hạng mục công trình
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
theo đúng thiết kế dự toán đợc chủ đầu t, nghiệm thu và chấp nhận thanh toán,
trong kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lợng công việc hay
giai đoạn hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho ngời giao thầu và đợc thanh toán.
Điều này đòi hỏi phải tính đợc giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc.
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng xây lắp hoàn thành đến
một giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau :
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng
Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp đang áp dụng chế độ kế toán ban hành
theo quyết định số 1864/QĐ/BTC ngày 16 tháng12 năm1998 trong đó quy định về
tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán, lập báo cáo tài chính... Ngoài ra các
doanh nghiệp còn cập nhật theo các chuẩn mực kế toán mới do Bộ Tài Chính ban
hành.
1.4.1. Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phẩn ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ.
- Đối với chỉ tiêu lao động, tiền lơng, chứng từ kế toán bao gồm:
+ Bảng chấm công mẫu số 01 - LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền lơng mẫu số 02 - LĐTL
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH mẫu số C 03 - H
+ Bảng thanh toán BHXH mẫu số C 04 - H
+ Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm ngoài giờ mẫu số C 06 - H
+ Giấy đi đờng mẫu số C 07 - H
+ Biên bản kiểm tra tai nạn lao động mẫu số C 08 - H
+ Lệnh điều xe mẫu số C 09 - H
- Đối với chỉ tiêu vật t , chứng từ kế toán bao gồm :
+ Phiếu nhập kho mẫu số 01 - VT
+ Phiếu xuất kho mẫu số 02 - VT
+ Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật t, hàng hó mẫu số C 14 - H
+ Thẻ kho mẫu số C 17 - H
- Đối với chỉ tiêu tiền tệ, chứng từ kế toán bao gồm
- 15 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Phiếu thu mẫu số 01 - TT
+ Phiếu chi mẫu số 01 - TT
+ Giấy đề nghị tạm ứng mẫu số C 23 - H
+ Giấy thanh toán tạm ứng mẫu số C 24 - H
+ Bảng kiểm kê quỹ mẫu số C 26 a - H
vật liệu mua vào sử dụng là giá mua cha có thuế GTGT đầu vào.
Còn đối với nguyên vật liệu dùng để sản xuất kinh doanh, hàng hoá không
chịu thuế GTGT thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
- Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển (nếu nguyên vật liệu đã đợc
tập hợp riêng biệt cho từng đối tợng sử dụng) hoặc tiến hành tính phân bổ và kết
chuyển (nếu không tập hợp riêng cho từng đối tợng sử dụng) vào tài khoản liên
quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình xây lắp trong kỳ kế
toán. Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên vật liệu vào giá thành công trình, doanh
nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý nh tỷ lệ định mức sử dụng ...
- Chỉ những chi phí nguyên vật liệu thực sự sử dụng vào sản xuất, chế tạo sản
phẩm xây lắp mới đợc kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang để tính giá thành công trình xây lắp. Nếu doanh nghiệp sử dụng không hết
toàn bộ nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ, số không hết ngoài phần nhập lại kho đ-
ợc để lại hiện trờng, phân xởng sản xuất sử dụng trong kỳ hạch toán tiếp theo đợc
kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Để tổng hợp và kết chuyển ( phân bổ ) chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào
các đối tợng liên quan, kế toán sử dụng TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
1.4.2.2. Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Các nghiệp vụ về nguyên vật liệu khi phát sinh đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- 17 -
TK 152 TK 621 TK 154
TK 111, 112, 331
TK 133 TK152
TK 141
Xuất kho NVL cho sản xuất
Kết chuyển chi phí
- 18 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trích trớc tiền lơng
nghỉ phép
1.4.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.4.4.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (CFSDMTC)
- Kế toán sử dụng TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe máy thi công
đối với trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp theo phơng thức thi công hỗn
hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
- Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo ph-
ơng pháp bằng máy không sử dụng tài khoản này mà hạch toán chi phí xây lắp
trực tiếp vào các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Không hạch toán vào tài khoản này khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ
tính trên lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
- TK 6231- Chi phí nhân công (lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy, phục vụ thi công nh vận chuyển, cung
cấp nhiên liệu, vật liệu ... cho xe máy).
- TK 6232- Chi phí vật liệu (chi phí nhiên liệu:xăng, dầu, mỡ...,vật liệu
khác phục vụ xe máy thi công).
- TK 6233- Chi phí dụng cụ (công cụ, dụng cụ liên quan đến hoạt động của
xe máy thi công).
- TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi
công, bảo hiểm xe máy thi công, chi phí điện nớc, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho
nhà thầu phụ...).
- TK 6238- Chi phí bằng tiền khác (phục vụ hoạt động của xe máy thi
công, khoản chi cho lao động nữ...).
- 20 -
TK 152,153,142,... TK 621 TK 154-MTC TK 623 tổ đội SX
TK 334,338 TK622
TK 214 TK 627
TK liên quan
Xuất VL phục vụ
MTC
Lương công nhân
điều khiển máy
Khấu hao MTC
Chi phí chung
Kết chuyển CFSXC
Kết chuyển
CFNCTT
Kết chuyển
CFNVLTT
Chi phí MTC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
B-Nếu không tổ chức đội máy thi công hoặc có tổ chức nhng không hạch
toán kế toán riêng thì chi phí sử dụng máy thi công (kể cả chi phí th-
ờng xuyên và tạm thời) đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp không tổ chức đội MTC riêng biệt)
1.4.5. Kế toán chi phí sản xuất chung
* Kế toán sử dụng Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
- TK 6271- Chi phí nhân viên phân xởng (lơng chính, lơng phụ, phụ cấp l-
ơng, phụ cấp lu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca
của nhân viên quản lý đội, của nhân viên xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT,
- TK 6278- Chi phí bằng tiền khác.
* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Các nghiệp vụ về chi phí sản xuất chung khi phát sinh đợc hạch toán theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.5
Sơđồ hạch toán chi phí sản xuất chung
- 22 -
TK 334, 338 TK 627 TK 111,112,138
TK 141
TK 154
TK 152, 153, 142
TK 214
TK 111, 112, 331
TK133
TK 142 ,335
Lương và các khoản trích
theo lương nhân viên
Quyết toán chi phí SXC
đã tạm ứng
Xuất NVL, CCDC
cho QL phân xưởng, đội SX
Khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
hoặc chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT
(nếu có)
Trích trước hoặc phân bổ
chi phí sửa chữa TSCĐ của đội
Kết chuyển CFSXC
các khoản chi phí khác do đơn vị tự chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám
sát kỹ thuật, chất lợng công trình. Phơng thức này chỉ áp dụng cho các tổ đội thi
công không có đủ điều kiện tự cung ứng vật t, giám sát kỹ thuật và thực hiện hạch
toán kinh tế.
Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị
áp dụng cơ chế khoán đợc thực hiện theo sơ đồ sau:
- 23 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
@ Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng: quy trình hạch toán đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng)
@ Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức hạch toán kế toán riêng: quy trình hạch toán đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
24
TK 111,112,152 TK 141 TK 621 TK 154
TK 622
TK 623
TK 627
ứng trước tiền,
vật tư cho tổ đội
CFNVL
tạm ứng được duyệt
CFNCTT
tạm ứng được duyệt
CFSDMTC
tạm ứng được duyệt
CFSXC
tạm ứng được duyệt
Kết chuyển
CFNVLTT
quyết toán cho đơn
vị nhận khoán
Kết chuyển sản
phẩm hoàn thành
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
Kết chuyển doanh
thu thuần
Thuế
GTGT
Thu tiền
Khấu trừ thuế
Kết chuyển doanh thu tiêu thụ