DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
A- MỤC TIÊU
- HS nắm chắc phơng pháp chung để tính diện tích của một đa
giác bất kỳ
- Rèn kĩ năng quan sát , chọn phơng pháp phân chia đa giác 1
cách hợp lý để việc
tính toán hợp lí, dễ dàng hơn
- Biết thực hiện việc vẽ, đo đạc một cách chính xác , cẩn thận.
B- CHUẨN BỊ
GV: Thước kẻ, giấy kẻ ô, êke, MTBT.
HS: Thước kẻ, eke, MTBT.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:
KIỂM TRA BÀI CŨ:(5 PHÚT)
Nêu các công thức tính diện tích
các đa giác đã học?
HS:
Hoạt động 2:
BÀI MỚI (30 PHÚT)
GV: quan sát hình 148,149 ở bảng
phụ và cho biết cách tính diện tích
các hình đó?
- Hình thang vuông DEGC
- Hình chữ nhật ABGH:
- Tam giác AIH
Sau đó tính diện tích các hình đó.
Giải: Gọi S1, S2, S3 lần lượt là
diện tích của các hình
ABCDEGHI, DEGC, ABGH,
AIH
Ta có: S = S1 + S2 + S3 (*)
Mà
2
3 5
1 .2 8( )
2
S cm
S2 = 3.7 = 21 (cm2)
S3 = 1/2. 3.7 = 10,5 (cm3)
Thay vào (*) ta có: S = 39,5
(cm2)
2. Bài tập
BT: 38/130 sgk
120
m
A E
D F G
C
150m
thiết và tính diện tích rồi báo cáo
KQ
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 PHÚT)
- Xem lại bài tập đã chữa làm đề cương ôn tập chơng II/131
- BTVN 39,40 /131 sgk.
* Hướng dẫn bài39: Sau khi tính diện tích xong ta cần nhân với 5000
để được diện tích
đám đất trong thực tế.