Giáo trình an toàn lao động hàng hải part 1 - Pdf 20

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DUYÊN HẢI
KHOA ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN

AN TOÀN LAO
ĐỘNG HÀNG HẢI

PHẦN II

PHẠM THANH QUANG

HẢI PHÒNG THÁNG 3/2011

DVCOL Navigation Department ATLHH 2 Phm Thanh Quang 2
Bi 1:
an ninh, an toàn và quản lý nhân sự trên tàu I. Bảng phân công khi có báo động (Muster list):

thuyền viên hay hành khách đó đối với mỗi loại báo động, đặc biệt đối với 2 loại báo động
quan trọng nhất là báo động cứu hoả và báo động bỏ tàu, đồng thời ghi rõ các tín hiệu báo
động.
Đi kèm với với bảng phân công khi có báo động là các bảng hớng dẫn về cách mặc
phao áo cứu sinh, danh sách bố trí ngời lên xuồng cứu sinh trong trờng hợp bỏ tàu
(Boarding list), sơ đồ bố trí các thiết bị và hệ thống phòng cháy chữa cháy, sơ đồ bố trí
xuồng cứu sinh

Sau đây là một ví dụ về bảng Muster list của tàu: M/V CENTURY STAR DVCOL – Navigation Department ATLĐHH 2

Phạm Thanh Quang 3 II. Thùc tËp b¸o ®éng vµ c«ng t¸c gi¸o dôc an toµn trªn tµu.

1. Thùc tËp b¸o ®éng trªn tµu.
M/V. CENTURY STAR MUSTER LIST
ABANDON SHIP STATION (interval – evrery month)
Station Duties Rank Article to be carried
General command 01 Master
Important documents, Two-way
radio telephone, Transceiver
Boat sub-command,
Recordings
03 2/Off
EPIRB, Position fixing device,
Binoculars, Two-way radio

Boat engine command 06 1/Eng Transceiver, Important documents. Torch lamps
Boat engine operation
Closing bottom plug
07 2/Eng Emergency tools
Prepare for lowering boat 10 A/B (A)
Radar transponders,
Lowering tools, Torch lamps
18 Oil (B) Emergency tool, hammer
Assist A/B (A).Check & release davit’s
stoppers
23 TRN (B)
24 STUDENT
Assist as direct
Prepare long painter Fwd
Release long painter Fwd
12 A/B (C) Hand flags, Sea knife
Prepare long painter Aft 13 O/S (A) Emergency tools
Prepare long painter Fwd 17 Oil (A) Blanket
Prepare long painter Aft 16 FTR Emergency tools, drinking water
No. 2
Life boat
Assist as direct 21 M/MN First aid outfit, Provisions
 Ordering signals: - - - - - -
 When a Boat Station is ordered, each person shall assemble at the specified muster station, suitably dressed in thick clothes and a lifejacket and
carrying specified equipment. The boat command shall check the number of persons and the details of articles carried, then report to the Master.
 The master orders preparations be made for lowering the lifeboat etc. used, after he has ordered everybody to gather at the station or has confirmed
everybody is present.
 The operation for abandoning the ship shall not be started until the Master orders “Abandon the Ship! Lower the boat!”
 Duties for a life raft shall be the same as for a lifeboat.
 The Chief Officer shall be responsible for checking and maintaining life-saving appliances.


Nhóm các loại thực tập báo động phải tiến hành ít nhất 3 tháng một lần gồm:
1. Hạ xuồng cứu sinh- Launch Lifeboat
2. Thực tập xuồng cứu nạn- Rescure boat.
3. Sự cố máy lái- Emergency Steering.

Nhóm các loại thực tập báo động phải tiến hành ít nhất 6 tháng một lần gồm:
1. Sự cố ô nhiễm dầu-Oil polution prevention station.
2. Sự cố va chạm tàu- Collision station
3. Sự cố mắc cạn- Grounding station
4. Sự cố mất điện - Failure of main electric power (Black out)
5. Sự cố máy chính Main engine failure
Cần nhớ rằng lịch thực tập báo động phải đợc thiết lập cho một thời gian dài, thờng là
cho cả một năm. Trên tàu sẽ căn cứ vào lịch để tiến hành các đợt thực tập, tuy nhiên trong
trờng hợp đặc biệt do điều kiện nào đó không thể tiến hành thực tập theo đúng lịch trình
thì thuyền trởng sẽ quyết định thời gian thực tập phù hợp.
DVCOL Navigation Department ATLHH 2

Phm Thanh Quang 5
Nội dung của mỗi loại thực tập phải đợc thuyền viên nghiên cứu trớc và tiến hành
một cách tự giác, thể hiện nh một tình huống sự cố có thật xẩy ra. Thuyền trởng và các sĩ
quan phụ trách an toàn của các bộ phận phải kiểm tra từng thuyền viên về khả năng thực
hiện nhiệm vụ của mình đã đợc phân công trong bảng MUSTER LIST, kiểm tra về tình
trạng các trang thiết bị an toàn cá nhân và trang thiết bị an toàn sử dụng trong đợt thực tập,
đồng thời cho tiến hành bảo dỡng các thiết bị ngay sau khi kết thúc báo động nhằm duy trì
liên tục tính sắn sàng để sử dụng và tình trạng tốt của của chúng.
Mọi hoạt động trong quá trình thực tập phải đợc ghi chép vào sổ nhật ký tàu và các
biểu mẫu báo cáo khác của công ty chủ tàu quy định.

H1.1 Thực tập cứu sinh trên tàu

truyn thanh ca tu b hng hoc khụng cú thỡ cú th dựng bt k mt thit b no ú phỏt
ra õm thanh tng t bỏo cỏo thuyn viờn v hnh khỏch bit.

2. An ninh và quản lý nhân sự trên tàu.

Trong thời gian hành trình cũng nh khi nằm trong cảng để đảm bảo an ninh cho tàu
thuyền viên cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây.

a. Công tác canh phòng.
Không cho phép bất kỳ ai lên tàu khi không đợc phép của thuyền trởng hoặc không
có lý do chính đáng, bất kể là khi tàu đang hành trình hay đang nằm trong cảng.
Phải lu ý theo dõi di biến động của các thuyền nhỏ và thuyền đánh cá lân cận để
không cho phép bất kỳ một tàu thuyền khả nghi nào tiếp cận tàu mình, bất kể là khi tàu
đang hành trình hay đang nằm trong cảng.
Khi đang nằm trong cảng, các buồng trống, các kho và các khu vực mở phải đợc đóng
lại và nếu có thể thì khoá lại, trừ các kho cần thiết cho hoạt động làm hàng và các khu vực
cần thiết khác. Tuy nhiên cần lu ý là các kho thiết bị cứu sinh, phòng cháy chữa cháy và
thiết bị an toàn cần dùng cho trờng hợp khẩn cấp thì không đợc khoá.
Khi nằm trong cảng, Chỉ để một cầu thang lên xuống tàu để dễ dàng kiểm soát ngời
lên xuống. Ban đêm khu vực cầu thang và vùng xung quanh phải đợc chiếu sáng đầy đủ,
vừa đảm bảo an toàn vừa dễ dàng kiểm soát.
Khi tàu nằm ở vùng neo, các biện pháp sau đây phải đợc thực hiện để phòng chống
những kẻ đáng ngờ đột nhập lên tàu:
- Cầu thang mạn phải đợc kéo cao hẳn lên khi không sử dụng.
- Không để các dây dợ chìa ra ngoài mạn, kể cả các ống rồng chữa cháy. Mở van nớc rửa
neo để nớc chảy liên tục qua lỗ nống neo.

b. Khách lên tàu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status