Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lờI NóI ĐầU
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, đất nớc ta đang trên
con đờng đổi mới từ nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớng XHCN. Để quản lý quá trình sản xuất kinh doanh
cần phải sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau.Vì vậy, kế toán với t cách là công cụ
quản lý chủ chốt, ngày càng đợc khai thác tối đa sức mạnh và sự linh hoạt của nó nhằm
điều chỉnh, kiểm soát sự vận hành của nền kinh tế phong phú đa chiều.
Đi đôi với sự đổi mới của hệ thống kế toán, một trong những yếu tố quyết định tới
sự thành đạt của một doanh nghiệp là thông tin. Thông tin phục vụ cho quản lý sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm các thông tin từ bên ngoài nh: cung cầu,
giá cả thị trờng...Một mặt không thể thiếu đợc là các thông tin về chính nội bộ doanh
nghiệp, đặc biệt là thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kết hợp với
việc cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về phí tổn sản xuất và kết quả
của quá trình sản xuất có thể giúp cho các chủ doanh nghiệp thấy đợc các yếu tố bất
hợp lý trong chi phí sản xuất. Từ đó, các doanh nghiệp sẽ có những biện pháp thích
hợp nhằm tiết kiệm về chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận. Mặt khác,
thông tin về chi phí còn giúp cho doanh nghiệp có thể xác định đợc giá thành hợp lý
nhằm tận dụng khả năng sản xuất để đạt đợc lợi nhuận cao nhất.
Từ thực tế trên, qua thời gian thực tập tại Công ty cơ khí, xây dựng và lắp máy điện
nớc; với kiến thức của mình cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của phòng tài chính kế toán
và thầy giáo hớng dẫn là
Trần Quý Liên
, em đ mạnh dạn nghiên cứu đề tài:ã
Kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cơ khí xây
dựng và lắp máy điện nớc
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận, gồm 3 phần chính sau:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh (CPSXKD):
Trong thực tế, chi phí bao gồm nhiều loại khác nhau với nội dung kinh tế khác
nhau. Vì vậy, để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính
toán đợc hiệu quả, tiết kiệm chi phí từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp cần
phải tiến hành phân loại CPSXKD, tuỳ theo yêu cầu của công tác hạch toán và quản lý.
Ta có thể có nhiều cách phân loại khác nhau, mỗi cách phân loại có tác dụng khác
nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho công tác quản lý doanh nghiệp. Sau đây là
5 cách phân loại chi phí thờng sử dụng:
1.2.1. Phân loại CPSXKD theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất , nội dung kinh tế của chi phí
sản xuất để sắp xếp những chi phí có chung tính chất kinh tế vào một yếu tố. Không
phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì.Toàn bộ CPSXKD của
doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu vật liệu : Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao động là
nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây
dựng cơ bản...(trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lơng , tiền công , tiền ăn ca và các khoản khác
phải trả nh: BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh
nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ( KHTSCĐ ): Là toàn bộ số tiền trích khấu haoTSCĐ
đối với tất cả các loại TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố chi phí trên.
Cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp biết đợc kết cấu tỷ trọng của từng
loại chi phí mà doanh nghiệp đ chi ra trong kỳ, thông qua đó đánh giá phân tích tìnhã
hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế
hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ khối lợng sản phẩm công việc,
lao vụ sản xuất:
Chi phí đợc phân thành 2 loại: Chi phí cố định và Chi phí biến đổi
- Chi phí cố định ( Định phí ): Là chi phí không thay đổi tổng số khi có sự thay đổi khối l-
ợng sản phẩm nh chi phí khấu hao TSCSĐ theo phơng pháp bình quân , chi phí điện
thắp sáng .... Nh vậy, định phí có 2 đặc điểm :
+ Tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp và
tồn tại cả khi không sản xuất sản phẩm
+ Định phí: Là chi phí sẽ không thay đổi khi sản lợng thay đổi
- Chi phí biến đổi ( Biến phí ): Là chi phí có thể thay đổi về tổng số , tơng quan tỷ lệ
thuận với sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ , Thuộc loại chi phí này có
chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp .
+ Biến phí một đơn vị sản phẩm không thay đổi.
+ Biến phí bằng không khi doanh nghiệp không hoạt động.
+ Tổng biến phí biến đổi khi sản lợng thay đổi.
Nh vậy, cách phân loại này cho phép các nhà quản lý thấy đợc chi phí sẽ biến
đổi nh thế nào khi mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thay đổi từ đó
hoạch định kế hoạch sản xuất trong tơng lai cũng nh chủ động điều tiết chi phí của
doanh nghiệp.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối
quan hệ với đối tợng chịu chi phí :
Với cách phân loại này chi phí gồm :
- Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc sản
xuất ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụ nhất định , những
chi phí này kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho từng đối tợng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong mối quan hệ với 2 mặt cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất, quan hệ so
sánh đó hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các chi phí chi ra để sản xuất và tiêu
thụ một khối lợng sản phẩm nhất định hoặc khối lợng công việc nhất định đã hoàn
thành.
Có thể nói, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp , phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn
trong quá trình sản xuất , cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
thực hiện để nhằm đạt mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí
sản xuất tiết kiệm và giá thành hạ nhất .
Nh vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau, giá thành đợc thể hiện là giá thành đợc tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất đã
tập hợp đợc. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tạo cơ sở số liệu để tính giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá trình sản
xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì đều là những hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp đ chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm.ã
Do đó, chi phí sản xuất là : cơ sở để hình thành nên giá thành sản phẩm. Để có
thể đứng vững trên thị trờng thì đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tiết kiệm , sử dụng hợp lý
các khoản chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
Chúng ta đ biết, chỉ tiêu giá thành phải gắn với từng loại sản phẩm hoặc lao vụ dịch vụã
cụ thể. Chỉ tiêu này tính toán đối với sản lợng sản phẩm, lao vụđ hoàn thành khi kếtã
thúc một phần hay cả quá trình sản xuất chứ không tính cho các sản phẩm dở dang
nằm trong dây truyền sản xuất. Vì vậy, để quản lý tốt chỉ tiêu giá thành sản phẩm cần
phải phân loại chúng. Có 2 cách phân loại giá thành sản phẩm.
2.2.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
* Giá thành kế hoạch: Việc tính toán giá thành đợc xác định trớc khi bớc kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
dụng khác nhau, nó phát sinh ở địa điểm khác nhau. Mục đích của việc bỏ ra chi phí là
tạo ra sản phẩm, lao vụ việc tạo ra sản phẩm đợc thực hiện ở các phân xởng, bộ phận
khác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất khác nhau của doanh nghiệp. Đối tợng
tập hợp chi phí là sự giới hạn có tính chất tơng đối, kế toán mở sổ chi phí sản xuất và
tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong từng thời kỳ hạch toán.
Vì vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp.
+ Từng giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình công nghệ.
+ Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
+ Từng nhóm sản phảm
+ Từng bộ phận chi tiết sản phẩm.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đ đã ợc quy định hợp lý, có tác dụng
phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá
thành thành sản phẩm đợc kịp thời, chính xác .
2. Trình tự kế toán chi phí sản xuất:
Thông qua 4 bớc sau (Theo cách hạch toán hàng tồn kho mà DN áp dụng )
- Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản liên quan trực tiếp với đối tợng sử dụng.
- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên
quan, phơng pháp trực tiếp cho đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ, phục vụ và
giá thành đơn vị lao vụ.
- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính cho các sản phẩm có liên quan.
- Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hoặc một hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục
trong phạm vi và giới hạn đối tợng hạch toán chi phí.
Theo phơng pháp này, kế toán thờng sử dụng các tài khoản sau:
Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là chi phí định
mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất.
Phần nguyên, vật liệu trực tiếp chi ra trong kỳ đợc tính theo :
Công thức:
Chi phí thực tế Trị giá nguyên Trị giá nguyên vật Giá trị
nguyên vật = vật liệu xuất _ liệu còn lại cuối _ phế liệu
liệu đầu kỳ đa vào sử dụng kỳ cha sử dụng thu hồi
Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản CPNVLTT, kế toán sử dụng tài
khoản 621 - Chi phí nguyên liệu ,vật liệu trực tiếp. Tài khoản này mở chi tiết
cho từng đối tợng chi phí ( phân xởng, bộ phận sản xuất.
- Giá trị thực tế nguyên ,vật liệu xuất dùng trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên,vật liệu trực tiếp.
Có TK 152 -Nguyên liệu, vật liệu. ( phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Có TK 611 - Mua hàng. ( phơng pháp kiểm kê định kỳ ).
- Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ cho các đối tợng có liên quan ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất. ( phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu ,vật liệu trực tiếp.
* Phơng pháp hạch toán:
Tr ờng hợp doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên ( KKTX )
Sơ đồ 1 : Sơ đồ kế toán chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp ( phơng pháp
KKTX )
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK152 TK 621 TK152
Trị giá thực tế NLVL xuất Trị giá thực tế NLVL sử
kho dụng không hết nhập kho ,
sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh: tiền lơng chính, lơng phụ và các
khoản phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các
khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và đợc
tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định, với số tiền lơng phát sinh của công
nhân trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công
trực tiếp. Tài khoản đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- Số tiền công và các khoản chi khác cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên.
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng có liên quan:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( phơng pháp KKTX ).
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất. ( phơng pháp KKĐK ).
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
* Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 3 : Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo phơng pháp KKTX.
( 1 ). Lơng phải trả cho công nhân sản xuất.
( 2 ). Trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân sản xuất.
( 3 ). Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo tiền lơng công nhân sản xuất.
( 4). Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành savr phẩm
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 334 TK 622 TK 154
( 1 ) ( 4 )
TK 335 TK 631
Có TK 153 - Công cụ dụng cụ (phơng pháp KKTX)
Có TK 611 - Mua hàng ( phơng pháp kiểm kê định kỳ ).
+Đối với công cụ , dụng cụ phân bổ nhiều lần trong kỳ tính cho CPSXC, ghi:
Khi xuất ra sử dụng:
Nợ TK 142, 242: Chi phí trả trớc ngắn hạn, dàI hạn.
Có TK 153: công cụ, dụng cụ.
Tính ngay một phần vào chi phí:
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 142, 242: Chi phí trả trớc ngắn hạn, dàI hạn.
- Chi phí về khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xởng, tổ đội sản xuất:
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung ( 627.4 ).
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định.
Các chi phí khác phát sinh trong phạm vi phân xởng, đội sản xuất:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Có các TK : 111, 112, 141, 331.
- Cuối tháng tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung đ tập hợp đã ợc kết chuyển ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( phơng pháp KKTX ).
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất ( phơng pháp kiểm kê định kỳ ).
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
* Phơng pháp hạch toán:
Trong kỳ tập hợp chi phí từ TK liên quan vào bên nợ TK 627. Cuối kỳ phân ra các
khoản ghi giảm chi phí vào những TK liên quan, còn lại phân bổ chi phí sản xuất cho
từng đối tợng kết chuyển vào TK 154 ( doanh nghiệp áp dụng PPKKTX ) hay vào TK 631
( doanh nghiệp áp dụng PPKKĐK ).
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
( 1 ). Chi phí nhân viên.
( 2 ). Chi phí vật liệu, dụng cụ.
( 3 ). Chi phí trả trớc, chi phí phải trả.
( 4 ). Chi phí KHTSCĐ.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 621 - Chi phí nguyên ,vật liệu trực tiếp.
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kế toán
hàng tồn kho (KKTX )
TK 621 TK 154 TK 152, 111...
Kết chuyển CPNVLTT theo Các khoản giảm chi phí sp
từng đối tợng
TK 622 TK 155, 152
Kết chuyển CPNCTT theo Giá thành thực tế sp, lao vụ
từng đối tợng. dịch vụ hoàn thành nhập kho
TK 627 TK 157
Kết chuyển CPSXC theo Giá thành thực tế sp,LV, DV,
từng đối tợng. hoàn thành đem gửi bán
TK 632
Giá thành thực tế sp, LV, DV
hoàn thành đem tiêu thụ TT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.2. Đối với các DN áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ:
Trong trờng hợp này, kế toán sử dụng TK 631 để tập hợp chi phí sx cho toàn DN.
- Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
+ Đầu tháng kết chuyển sản phẩm dở dang đầu kỳ, kế toán ghi:
Kết chuyển chi phí NVLTT, Các khoản ghi giảm chi phí
TK155
TK 622
Nhập kho
Kết chuyển chi phí NCTT Giá thành
thực tế TK 157
TK 627 sản phẩm Gửi bán
lao vụ
Kết chuyển chi phí SXC TK 632
Tiêu thụ thẳng
5. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang
: Là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất và còn phải gia công chế biến tiếp mới thành sản
phẩm. Việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ tạo điều kiện hết sức quan trọng để xác
định chính xác giá thành sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà sản phẩm làm dở
cuối kỳ có thể đợc đánh giá theo các phơng pháp sau.
5.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo CPNVLTT:
Theo phơng pháp này chỉ tính cho những sản phẩm làm dở cuối kỳ phần
CPNVLTT còn các chi phí khác nh chi phí NLVLTT, CPSXC tính cho cả sản phẩm hoàn
thành trong kỳ .
Công thức tính:
D
ĐK
+ C
n
D
Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ CPSX trong kỳ
theo mức độ hoàn thành tơng đơng. Do đó phải chính xác số lợng sp làm dở và mức độ
hoàn thành của chúng . Trên cơ sở đó quy đổi số sản phẩm làm dở cuối kỳ ra số sp
hoàn thành tơng đơng để xác định chi phí cho sp dở dang nh sau:
Giá trị sản phẩm = Chi phí nguyên vật + Chi phí khác.
làm dở cuối kỳ liệu trực tiếp
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ.
Chi phí của Chi phí NLVLTT phát
SP dở đầu kỳ + sinh trong kỳ Sản phẩm
Chi phí của sản phẩm = x làm dở
làm dở cuối kỳ Sản lợng SP + Sản lợng SP cuối kỳ
hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ
- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất nh CPNCTT, CPSXC.
Chi phí sản Chi phí phát
xuất đầu kỳ + sinh trong kỳ. Sản phẩm
Giá trị sp làm = x hoàn thành
dở cuối kỳ sp hoàn thành + sp hoàn thành tơng đơng tơng đơng.
Sản phẩm hoàn thành tơng đơng = Sản phẩm làm dở x Mức độ hoàn thành.
Phơng pháp này cho kết quả chính xác cao nhng khối lợng tính toán nhiều, phức
tạp. Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp CPNVLTT chiếm tỷ trọng không
lớn lắm, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ.
5.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm đ xây dựng đã ợc định
mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đ thực hiện phã ơng pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đ kiểm kê xácã
định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đ tính ở từngã
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công đoạn sản xuất đó, cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối
2.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn ( Phơng pháp tính trực tiếp):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất
ngắn và xen kẽ liên tục. Đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với đối tợng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng( quý )phù hợp với kỳ báo
cáo.
Công thức tính:
Tổng giá thành = Giá trị sp dở + Chi phí sx phát - Giá trị sp dở
sản phẩm lao vụ dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ.
sản xuất t,tế
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị =
Khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Trong trờng hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang hoặc có nhng ít và ổn
định nên không cần tính chi phí của sản phẩm dở thì tổng chi phí sản xuất đ tập hợpã
trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
2.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ
sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ
chế biến liên tục theo một trình tự nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định chu kỳ
sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất của từng giai
đoạn, từng phân xởng, đội sản xuất.
Đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng,
hoặc cũng có thể là nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và thành
phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng vào ngày cuối tháng phù hợp với kỳ báo
CK2
+Z
1
Z
1
Z
2
Và J
1
= Và J
2
=
S
1
S
2
Cứ tiến hành tuần tự nh vậy cho giai đoạn công nghệ sx cuối cùng giai đoạn n:
Z
TP
= Z
n
+ C
n
+ Đ
ĐKn
- D
CKn
Z
Kết chuyển song song từng khoản mục
- Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong giá thành thành phẩm theo từng khoản mục chi
phí đợc tính nh sau :
+ Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
D đki +C
i
C
ZI
= * Q
TP
Q
TP
+ Q
D
+ Đối với các chi phí chế biến: Chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung:
* Trờng hợp đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp .
D đki + Ci
C
ZI
= * Q tp
Q tp + Q dsi
* Trờng hợp đánh giá sản phẩm dở theo ớc lợng sản phẩm hoàn thành tơng đ-
ơng :
D đki +Ci
C
ZI
= * Q tp
Qtp + Q
của giai đoạn n
trong Z
TP
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ci: Là chi phí sản xuất trong kỳ giai đoạn i
Q
DI
: Là khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ của giai đoạn i
Q
D
: Là khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ của tất cả các giai đoạn sản xuất của
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Q
DSI
: Là khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ của các giai đoạn sau giai đoạn i
Q
/
DI
: Là khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn i quy đổi ra sản phẩm hoàn
thành giai đoạn i
Q
/
DI
= Q
Di
* % HT
Q
TP
: Là khối lợng thành phẩm hoàn thành
2.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
chi phí sp i Tổng sản lợng quy đổi
- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục.
Tổng giá thành sp i = (spDD ĐK + CPPS TK - sPDD CK ) x H.Số phân bổ CPSP
2.5. Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp tỷ lệ:
Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu đợc là
nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ phẩm cấp khác nhau sẽ tính giá thành
từng quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ. Để tính đợc giá thành trớc hết phải chọn
tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá
thành định mức của sản phẩm tính theo sản lợng thực tế. Sau đó tính giá thành cho
từng thứ sản phẩm
Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm ( theo khoản mục )
Tỷ lệ tính giá thành =
( theo khoản mục ) Tiêu chuẩn phân bổ (theo khoản mục )
Tiếp theo, lấy giá thành kế hoạch tính theo sản lợng thực tế nhân với tỷ lệ tính
giá thành ta đợc giá thành tính quy cách, kích cỡ.
Giá thành thực tế từng =Tiêu chuẩn phân bổ của từng quy cách * Tỷ lệ tính giá
quy cách ( theo từng khoản mục ) khoản mục
2.6. Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức:
Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức có tác dụmg lớn trong việc
kiểm tra tình hình, thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp
lý, tiết kiệm, hiệu quả hay l ng phí ã CPSX. Ngoài ra còn giảm bớt đợc khối lợng ghi chép
và tính toán của kế toán để nâng hiệu quả công tác kế toán
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức tiến hành theo các bớc
sau .
- Tính giá thành định mức của sản phẩm
Giá thành định mức sản phẩm đợc căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện
hành để tính. Tuỳ thuộc vào từng trờng hợp cụ thể mà giá thành định mức của các bộ
phận chi tiết cấu thành nên sản phẩm hoặc giá thành định mức của nửa thành phẩm ở
từng giai đoạn công nghệ, từng phân xởng tổng cộng lại hoặc cũng có thể tính luôn cho
sản phẩm.