Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 5
1. Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................................5
2. Tình hình nghiên cứu: ................................................................................................6
3. Mục đích nghiên cứu: ................................................................................................6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu: ...............................................................................................6
5.Phƣơng pháp nghiên cứu: ...........................................................................................6
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu: ......................................................................................7
7. Kết cấu của đề án Khóa luận tốt nghiệp: ....................................................................7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................8
1.1. Những vấn đề chung về hoạt động xây lắp và công ty trang trí nội thất: ..................8
1.1.1. Các loại hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội thất: .......................8
1.1.1.1. Hợp đồng với khách hàng: .........................................................................8
1.1.1.2. Hợp đồng với ngƣời bán: ............................................................................9
1.1.2. Phƣơng thức nhận và giao thầu: ........................................................................9
1.1.2.1. Phƣơng thức nhận thầu: ..............................................................................9
1.1.2.2. Phƣơng thức giao thầu: ............................................................................. 10
1.1.3. Đặc điểm ngành ảnh hƣởng đến công tác kế toán: .......................................... 11
1.2. Nghiệp vụ kế toán phải trả ngƣời bán. .................................................................. 12
1.2.1. Khái niệm: ...................................................................................................... 12
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán: .................................................................................... 12
1.2.3. Tài khoản sử dụng: ......................................................................................... 13
1.2.4. Sơ đồ hạch toán: ............................................................................................. 13
1.2.5. Kiểm soát nội bộ khoản phải trả: .................................................................... 14
1.3. Nghiệp vụ kế toán phải thu khách hàng: ............................................................... 14
1.3.1. Khái niệm: ...................................................................................................... 14
1.3.2. Nguyên tắc hạch toán: .................................................................................... 14
2.3.3.1. Các báo cáo của công ty: .......................................................................... 30
2.3.3.2.Các chứng từ đang sử dụng cho khoản phải thu KH và phải trả NB:......... 30
2.3.3.2. Sổ sách kế toán công ty đang sử dụng: ..................................................... 32
2.3.4. Chính sách kế toán khác: ................................................................................ 32
CHƢƠNG 3: TÌNH HÌNH KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN VÀ PHẢI
THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH COGNIPLUS INTERIORS ................ 33
3.1. Sơ lƣợc về đặc điểm kinh doanh của công ty: ....................................................... 33
3.2. Khoản phải trả ngƣời bán tại công ty: ................................................................... 34
3.2.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán: .................................................................. 34
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 3
3.2.1.1. Nội dung hạch toán: ................................................................................. 34
3.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán: .............................................................................. 35
3.2.2. Hồ sơ chứng từ sử dụng và trình tự lƣu chuyển chứng từ: ............................... 48
3.2.2.1. Hồ sơ chứng từ sử dụng và quy định về tính hợp lệ: ................................. 48
3.2.2.2. Trình tự lƣu chuyển chứng từ: .................................................................. 52
3.2.3. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng: ........................................................... 52
3.2.3.1. Tài khoản sử dụng: ................................................................................... 52
3.2.3.2. Sổ sách sử dụng:....................................................................................... 53
3.2.4. Minh họa nghiệp vụ: ...................................................................................... 53
3.2.5.Quy trình ghi sổ: .............................................................................................. 56
3.2.6. Sơ đồ tài khoản tổng hợp: ............................................................................... 60
3.2.7. Lập báo cáo: ................................................................................................... 61
3.3. Khoản phải thu khách hàng tại công ty: ............................................................... 61
3.3.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán: .................................................................. 61
3.3.1.1. Nội dung hạch toán: ................................................................................. 61
3.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán: .............................................................................. 62
3.3.2. Hồ sơ, chứng từ sử dụng và trình tự lƣu chuyển chứng từ ............................... 68
hàng, Bảng báo giá, Bảng so sánh giá, Biên bản giao nhận, Bảng quyết toán, Bảng
nghiệm thu khối lƣợng, Cabinet Delivery Inspection
1F: Giấy Đề nghị khách hàng thanh toán
1G: Hợp đồng với KH
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nƣớc ta là một nƣớc đang phát triển, nền kinh tế vẫn còn đang trong giai đoạn
thực hiện các chính sách đổi mới nhằm tạo ra những bƣớc chuyển mạnh mẽ, đƣa nƣớc
ta thành một nƣớc công nghiệp. Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hóa
đất nƣớc, xây dựng kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN thì nền kinh tế cần phát triển
ổn định, vững chắc, phấn đấu đạt đƣợc chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế kế hoạch đã đề ra.
2. Tình hình nghiên cứu:
Đề tài “ Kế toán khoản phải thu, phải trả” đã đƣợc thực hiện rất nhiều tại các
công ty khác nhau với các loại hình kinh doanh. Tại Công ty TNHH Cogniplus Interiors
đã có một số đề tài đƣợc thực hiện nhƣ “ kế toán các khoản phải thu”, “ kế toán các
khoản phải trả” tuy nhiên đề tài “ kế toán khoản phải thu khách hàng và phải trả ngƣời
bán” chƣa đƣợc thực hiện.
Vì vậy qua đề tài này sẽ làm rõ quy trình thực hiện khoản phải thu khách hàng
và khoản phải trả ngƣời bán tại công ty xây dựng, trang trí nội thất nói chung và tại
Cogniplus nói chung
3. Mục đích nghiên cứu:
Hiểu rõ hơn công tác kế toán nói chung cũng nhƣ kế toán phải thu phải trả ở một
công ty cụ thể .
Khai thác những điểm khác nhau giữa lý thuyết và thực tế, giữa loại hình công ty
xây dựng và thƣơng mại, sản xuất về đề tài đã chọn .
Đƣa ra nhận xét và kiến nghị để đóng góp cho phòng kế toán tại công ty .
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Việc hạch toán khoản phải thu khách hàng - phải trả ngƣời bán đƣợc thực hiện
nhƣ thế nào, đã thật hợp lý.
Việc tổ chức và lƣu chuyển chứng từ đƣợc thực hiện ra sao, có thật chặt chẽ .
Việc đánh giá công nợ có gốc ngoại tệ .
Việc sử dụng tỷ giá hạch toán có phù hợp với chuẩn mực hay không .
5.Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài đƣợc nghiên cứu theo phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp tổng hợp,
phân tích và đánh giá số liệu thực tế tại công ty kết hợp với lý thuyết học, những thông
tin thu thập qua báo chí, sách vở, các văn bản báo cáo và thông qua việc tiếp xúc thực
tế tại công ty. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phƣơng pháp so sánh tƣơng đối, tuyệt
đối giữa các công trình của công ty
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 7
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Những vấn đề chung về hoạt động xây lắp và công ty trang trí nội thất:
Trong công ty xây dựng, trang trí nội thất, để theo dõi công nợ một cách hiệu
quả, tránh tình trạng dây dƣa nợ kéo dài ảnh hƣởng xấu đến uy tín công ty, việc phân
loại từng loại hợp đồng, thời gian đến hạn thanh toán và điều khoản thanh toán là điều
quan trọng đối với kế toán nợ phải thu và phải trả.
Trong hợp đồng xây dựng, nhà thầu kí hợp đồng xây dựng với khách hàng trên
cơ sở thỏa thuận phƣơng thức giao nhận thầu thích hợp, nhƣ vậy nhà thầu cần tổ chức
kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng theo các trƣờng hợp phù hợp với
quy định của nhà thầu cũng nhƣ quy định trong VAS 15 – Hợp đồng xây dựng. Xét trên
khía cạnh đặc điểm kinh doanh, ghi nhận sản phẩm hoàn thành và ghi nhận chi phí của
công ty trang trí nội thất có đặc điểm tƣơng tự nhƣ công ty xây dựng. Do đó, em dựa
vào chuẩn mực 15 để làm rõ hơn một số đặc điểm của công ty xây dựng nói chung và
công ty trang trí nội thất nói riêng. Từ đó, làm cơ sở lí luận cho chuyên đề về kế toán
các khoản phải trả
1.1.1. Các loại hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội thất:
1.1.1.1. Hợp đồng với khách hàng:
- Hợp đồng trang trí nội thất : là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một
tài sản hoặc tổ chức các tài khoản liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt
thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.
Ví dụ: hợp đồng thực hiện công trình Nokia của công ty.
- Hợp đồng với chi phí phụ thêm: là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu
đƣợc hoàn lại các chi phí thực tế đƣợc phép thanh toán, cộng thêm một khoản đƣợc tính
bằng tỉ lệ phần trăm trên những chi phí này hoặc đƣợc tính thêm một khoản chi phí cố
Cùng với sự phát triển của lực lƣợng sản xuất, kết quả của những cải tiến to lớn
về tổ chức kỹ thuật, sản xuất và quản lý trong ngành xây dựng nói chung ngành trang trí
nội thất nói riêng, hiện nay phƣơng thức nhận thầu giữa nhà thầu và khách hàng đƣợc
áp dụng phổ biến trong thi công xây lắp.
Đối với nhà thầu thì việc nhận thầu xây lắp đƣợc thực hiện thông qua hai cách:
Nhận thầu toàn bộ công trình
- Theo phƣơng thức này, nhà thầu nhận tất cả các khâu từ khảo sát thiết kế đến
việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật đã đƣợc
duyệt.
- Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lƣợng công việc mà tổng thầu có thể đảm
nhận toàn bộ hay giao thầu lại cho các nhà thầu khác.
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 10
Ví dụ: CT Goldora Villa đƣợc Cogniplus (C+) thực hiện cả khâu thiết kế và thi
công hoàn chỉnh CT
Nhận thầu từng phần
- Theo phƣơng pháp này, nhà thầu nhận từng phần công việc, nhận thầu khảo
sát thiết kế toàn bộ công trình từ bƣớc thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán công trình cho
đến bƣớc lập bảng vẽ thi công và lập dự toán chi tiết các hạng mục công trình, hoặc
nhận thầu công tác thi công chuẩn bị cung cấp và lắp đặt đồ nội thất toàn bộ công trình
trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công đã đƣợc duyệt…
- Ngoài ra, nhà thầu cũng có thể nhận gọn từng hạng mục công trình, từng
nhóm hạng mục công trình độc lập.
- Nhƣ vậy, khách hàng có trách nhiệm tổ chức, phối hợp hoạt động của các
nhà thầu và chỉ áp dụng trong trƣờng hợp này với những công trình, hạng mục công
trình mang tính tƣơng đối độc lập.
Ví dụ: CT Suối Tiên Office Cogniplus nhận thầu cho công việc thiết kế
CT Fubon Bank Hà Nội Cogniplus nhận thầu cho công việc lắp đặt (fit-out)
DN sản xuất, thƣơng mại DN xây lắp và trang trí nội thất
Sản xuất sản phẩm hàng loạt, mua
hàng hóa để bán. Sản phẩm đồng
nhất trong một quá trình.
Sản phẩm không đồng nhất khác nhau ở từng đơn
hàng, phụ thuộc vào từng hợp đồng đã ký với
khách hàng. Do đó tùy từng hợp đồng mà KTTT
cần nắm rõ điều khoản thanh toán để lên kế hoạch
TT kịp thời.
Kỳ tính giá thành thƣờng cố định.
Kỳ tính giá thành đƣợc xác định tùy thuộc đặc điểm
kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện qua
phƣơng thức thanh toán giữa nhà thầu và khách
hàng. Do đó đối tƣợng tính giá thành là sản phẩm
xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp
hoàn thành đến giai đoạn quy ƣớc (có dự toán
riêng).
Đƣợc sản xuất ở nơi cố định, ở
nhà xƣởng, nhà máy.
Việc thi công dài, diễn ra ở trong hoặc ngoài trời,
nên thi công lắp đặt mang tính thời vụ. Do đó trong
quá trình thi công thƣờng có công việc phát sinh
thêm theo yêu cầu của khách hàng. Kế toán thanh
toán cần theo sát bên thi công để theo dõi công nợ
cho chính xác.
Hoàn thành sản phẩm đƣợc cho
nhập kho.
Không nhập kho sản phẩm hoàn thành. Khi tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ trả tiền
ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).
- Những vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhƣng đến cuối tháng vẫn
chƣa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi
nhận đƣợc hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của ngƣời bán.
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch
các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của ngƣời bán, ngƣời cung cấp
ngoài hoá đơn mua hàng.
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 13
1.2.3. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 331 để theo dõi nợ phải trả ngƣời bán
331
Nợ Có
- Số đã trả ngƣời bán
- Số tiền ứng trƣớc cho ngƣời bán
- Số nợ đƣợc giảm do: giảm giá, chiết
khấu, trả lại hàng
- Xử lý nợ không có chủ
- Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng
- Trị giá hàng nhận theo số tiền đã ứng
- Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng.
Số dƣ nợ:
- Số tiền ứng trƣớc
- Số tiền trả thừa cho ngƣời bán
Số dƣ có:
trƣớc
Tỷ giá thực tế
Đã trả theo giá thực tế hoặc
giá hạch toán
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 14
1.2.5. Kiểm soát nội bộ khoản phải trả:
Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ các giao dịch và sự kiện
đã qua mà trong tƣơng lai DN sẽ phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình. Nợ phải
trả liên quan mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh vì thế sai lệch trong việc ghi và
trình bày nợ phải trả dẫn đến sai lệch trong kết quả kinh doanh. Kiểm soát nội bộ đối
với khoản phải trả cần thiết lập chu trình kiểm tra chặt chẽ trƣớc khi thanh toán.Thông
thƣờng có những cách kiểm tra, đối chiếu nhƣ sau:
- So sánh số lƣợng trên hóa đơn với số lƣợng trên phiếu nhập kho, nghiệm
thu với đơn hàng, mục đích là không thanh toán vƣợt quá số lƣợng hàng đặt mua và số
lƣợng thực nhận
- So sánh giá cả, chiết khấu trên đơn hàng và trên hóa đơn để đảm bảo
không thanh toán vƣợt số nợ phải trả ngƣời bán.
Ngƣời phụ trách không kiêm nhiệm nhiều công việc trong chu trình.
Để tăng cƣờng kiểm soát nội bộ với việc thu nợ, nhiều nhà cung cấp thực hiện
thủ tục: hàng tháng, hàng quý gửi cho KH một bảng kê hóa đơn đã thực hiện, các
khoản đã trả và số dƣ cuối. Vì thế ở góc độ ngƣời mua ngay khi nhận đƣợc bảng này kế
toán phải tiến hành đối chiếu với sổ chi tiết để tìm hiểu mọi sai biệt và sửa chữa sai sót
( nếu có) và thông báo cho ngƣời bán và lƣu lại để thuận lợi khi kiểm tra về sau.
1.3. Nghiệp vụ kế toán phải thu khách hàng:
1.3.1. Khái niệm:
Nghiệp vụ phải thu KH thƣờng xảy ra trong quan hệ bán vật tƣ, hàng hóa dịch
cung cấp đƣợc xác định đã bán trong kỳ
- Trị giá hàng giao theo số tiền đã ứng
của KH
- Số tiền thừa trả lại KH - Số tiền KH đã trả nợ
- Số tiền của KH đã trả trƣớc
- Khoản giảm giá hàng bán, hàng mua
trả lại, số tiền chiết khẩu thanh toán, chiết
khẩu thƣơng mại cho ngƣời mua.
Số dƣ nợ:
- Số tiền còn phải thu từ KH
Số dƣ có:
- Số tiền nhận trƣớc của KH
- Số tiền trả thừa của KH
Tài khoản này có thể có số dƣ bên Có. Số dƣ bên Có phản ánh số tiền nhận
trƣớc, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tƣợng
cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dƣ chi tiết theo từng đối tƣợng phải
thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 16
1.3.4. Sơ đồ hạch toán:
511,515
711
dẫn việc trích lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi nhƣ sau:
1. Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền
còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ƣớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết
nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ
phải thu theo quy định này phải xử lý nhƣ một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ƣớc vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chƣa đến thời hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế (các công ty,
doanh nghiệp tƣ nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản
hoặc đang làm thủ tục giải thể; ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp
luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
2. Phương pháp lập dự phòng:
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 17
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của
các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo
các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng nhƣ sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dƣới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dƣới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dƣới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chƣa đến hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế đã lâm vào
tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị
các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết ... thì
doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi đƣợc để trích lập dự phòng.
1.3.6. Chênh lệch tỷ giá khoản nợ phải thu:
Chuẩn mực kế toán số 10 “ Ảnh hƣởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” quy
định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán chênh lệch tỷ giả khoản nợ
phải thu nhƣ sau:
1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái:
Trƣờng hợp doanh nghiệp phát sinh các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ
chính thức sử dụng trong kế toán và lập báo cáo tài chính, thì khi quy đổi từ đơn vị tiền
tệ khác sang đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán sẽ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một
số lƣợng tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
2. Nguyên tắc ghi nhận:
- Khi phát sinh các nghiệp vụ phải thu bên nợ bằng ngoại tệ phải đƣợc ghi sổ kế
toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán
theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế); khi phát sinh các nghiệp
vụ phải thu bên có bằng ngoại tệ phải đƣợc ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc
bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.
- Cuối năm tài chính các số dƣ Nợ phải thu có gốc ngoại tệ đƣợc đánh giá lại
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính.
3. Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch
đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 19
- Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối
đoái đánh giá lại khoản mục nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày
kết thúc năm tài chính khác với năm dƣơng lịch (đã đƣợc chấp thuận) đƣợc ghi nhận
Trang 20
Theo dõi chặt chẽ quá trình thu hồi nợ, phân loại tuổi nợ, liệt kê các khoản nợ,
định kỳ đối chiếu công nợ phải KH, gọi diện viết thƣ nhắc nhở thông báo đến hạn thanh
toán.
(Prospect & Design Proposal)
2. Triển khai thiết kế ( Design Development)
3. Xác nhận dự án ( Project Confirmation)
4. Chuẩn bị cho dự án ( Project Preparation)
5. Thi công ( Project Construction)
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 22
6. Nghiệm thu công trình ( Project Handover)
7. Kết thúc công trình ( Project Closed)
8. Bảo hành ( After Sales)
Công ty cam kết luôn luôn cải tiến chất lƣợng công trình và đảm bảo tất cả các
khía cạnh của dự án đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn sau:
- Cung cấp chất lƣợng tốt nhất
- Làm việc hiệu quả
- Khống chế giá thành
- Đảm bảo vệ sinh và an toàn tại công trình
- Hoàn thành công việc đúng tiến độ
2.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban.
2.2.1. Sơ đồ tổ chức:
Tổng GĐ
Phó TGĐ
GĐ tài chính
và Tư vấn PL
Chủ tịch HĐQT
lƣợng
QL công
trình
QL công trìnhGiám sát
công trình
Giám sát
công trình
Công nhân
công trình
Công nhân
công trình
Tạp vụ
Điều phối
công trình
NV dự toán
NV thu mua
Kế toán
phải trả
KT tổng hợp
kiêm KT
vật liệu cần thiết cho công trình, xem xét đơn đặt hàng, yêu cầu mua bảo hiểm công
trình.
Giám sát toàn bộ công việc liên quan đến việc thực hiện dự án.
Kiểm tra các công việc phát sinh thêm (nếu có), chuẩn bị bảng quyết toán
cho KH.
Nhận và xem xét bảng vẽ từ phòng thiết kế.
Thực hiện thi công công trình theo đúng kế hoạch.
Thông báo cho phòng kế toán và các phòng ban có trách nhiệm tiến độ thực
hiện công trình.
2.2.2.4. Phòng dự toán và thu mua:
Dự toán số lƣợng vật liệu cần thiết cho công trình, xét duyệt nhà cung cấp,
nhà thầu phụ, ký duyệt đơn đặt hàng.
Dự toán ngân sách thực hiện dự án nếu cần.
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 24
Chuẩn bị danh sách số lƣợng vật liệu cần thiết cho những công việc hạng
mục phát sinh thêm của dự án
Dự toán lãi, lỗ công trình.
Tìm kiếm nhà cung cấp, nhà thầu phụ đạt chất lƣợng với giá cả hợp lý để
cung cấp nguyên vật liệu, nhân công cho công trình.
Cập nhật thông tin từ bên công trình để cung cấp vật liệu kịp thời và hiệu
quả. Lập đơn hàng, mua bảo hiểm công trình.
Hoàn tất bảng quyết toán với nhà thầu phụ, nhà cung cấp.
2.2.2.5. Phòng quản lý nhân sự:
Thực hiện công việc tuyến dụng nhân sự khi cần thiết
Thực hiện chấm công nhân viên
Nhận và làm yêu cầu thanh toán các chi phi văn phòng
Thực hiện chính sách quan tâm đến đời sồng nhân viên công ty: sinh nhật,
Kế toán trƣởng:
Thực hiện hạch toán lãi lỗ của công ty trong từng kỳ KT. Kiểm tra tổng thể
các công việc trong phần hành KT đảm bảo thực hiên theo đúng quy định. Tham mƣu
cho Ban giám đốc trong việc quản lý và quyết định về kinh tế, tài chính.
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Trang 25
Riêng trong nghiệp vụ thanh toán:
- Lập kế hoạch thanh toán hàng tuần gửi Giám đốc tài chính duyệt
- Cân đối dòng tiền Thu/Chi của từng công trình để xét thanh toán cho nhà
thầu của từng công trình
- Kiểm tra hóa đơn và các giấy tờ đề nghị thanh toán trƣớc khi đem Tổng
Giám Đốc ký duyệt.
- Yêu cầu các phòng ban liên quan cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết
để theo dõi việc thanh toán một cách khoa học, hợp lí.
Kế toán phải thu:
- Thực hiện việc thu tiền KH một cách nhanh chóng, hiệu quả.
- Theo dõi chi phí phát sinh từ dự án, kết hợp với phòng dự án để hoàn thiện
bảng quyết toán và gửi hóa đơn bán hàng cho KH
- Hiểu các điều khoản thanh toán với KH và ghi nhớ thời hạn thanh toán để
không bỏ sót khoản thu nào.
- Theo dõi việc thanh toán của KH, thƣờng xuyên gọi điện nhắc nhở và gửi
giấy đề nghị thanh toán để đôn đốc việc trả nợ của KH.
Kế toán phải trả:
- Kiểm tra tính chính xác của các yêu cầu thanh toán, đối chiếu với các điều
khoản trong Đơn hàng/ Hợp đồng.
- Kiểm tra số lƣợng vật liệu của bảng quyết toán với đơn đặt hàng và bảng
nghiệm thu.
- Kiểm tra giá tiền của bảng nghiệm thu với đơn hàng và bảng báo giá