CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, với sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp, các tổ chức, các công ty,... chuyên kinh doanh sản xuất các loại
mặt hàng tơng tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trờng là vấn đề sống
còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đều phải gắn liền với thị trờng cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tự tìm
nguồn mua và tiêu thụ hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển.
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận. Vì
vậy, trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức công
tác kế toán bán hàng có ảnh hởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho hoạt động bán
hàng. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.
Quan tâm tới vấn đề này đã đợc sự giúp đỡ của công ty Dịch vụ Bảo vệ
Thực vật tỉnh Vĩnh Phúc - nơi em thực tập, em chọn đề tài: Kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty Bảo vệ Thực vật làm
chuyên đề thực tập của mình.
Mục tiêu của chuyên đề này là tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Trên cơ sở đó đối chiếu với chế
độ kế toán của Việt nam và từ đó rút ra những u điểm và hạn chế trong tổ chức
hoạt động kế toán bán hàng.
Bài viết này của em bao gồm 3 phần chính:
Ch ơng I: Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng ở
doanh nghiệp thơng mại.
Ch ơng II: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế
toán bán hàng ở công ty.
Ch ơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán bán hàng ở công ty.
giao cho bên mua tại kho ngời bán. Sau khi giao, nhận hàng đại diện bên mua
ký nhận đủ hàng. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hàng hoá.
Hàng hoá đợc chấp nhận là tiêu thụ.
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
2.2. Phơng thức bán lẻ.
Có 4 hình thức:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: là việc thu tiền của ngời mua và
giao cho ngời mua tách rời nhau (khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá đơn hoặc
tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận hàng ở quầy hàng hoặc kho). Nhân
viên bán hàng căn cứ hoá đơn và tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trong ngày.
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán
hàng và thu tiền của khách.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hoá và trả tiền
cho nhân viên bán hàng. Hết ngày nhân viên bán hàng nộp vào quỹ.
- Hình thức bán hàng trả góp: ngời mua trả tiền mua hàng thành nhiều
lần. Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá
còn thu thêm khoản lãi tiền trả chậm của khách.
2.3. Phơng thức gửi đại lý bán.
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng
và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thơng mại rồi đợc hởng hoa hồng đại lý
bán (hàng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại). Hàng hoá đợc xác
nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên nhận đại lý thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán.
3-/ ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng.
3.1. ý nghĩa của công tác bán hàng.
Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là háng hoá, vật t, hay
dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu
tổ chức quản lý thuộc bộ phận hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá phải đợc sắp xếp
phù hợp đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của DN, phù hợp với tình hình thực hiện kế
hoạch trong thời kỳ.
Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hoá sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình. Từ đó tạo ra hệ thống chặt
chẽ, khoa học và có hiệu quả.
II-/ Nhiệm vụ và nội dung của kế toán bán hàng trong doanh
nghiệp thơng mại.
1-/ Nhiệm vụ.
- Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám
sát chặt chẽ về tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hoá trên
cả hai mặt: hiện vật (số lợng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu
bán hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc.
- Tính giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán
hàng.
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng. Với
hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, từng lô
hàng, số tiền khách nợ và thời hạn, tình hình tiền nợ.
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
- Phải theo dõi phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ,
ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời
thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt
động tiêu thụ.
2-/ Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá.
Hàng hoá của DN mua vào bao gồm nhiều loại. Vì vậy, để quản lý và hạch
nguyên tắc thực tế.
Đối với hàng hoá nhập kho giá thực tế đợc xác định phù hợp với từng
nguồn nhập.
Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải đánh giá theo giá thực tế. Vì hàng
hoá nhập kho có thể giá trị thực tế khác nhau ở từng thời điểm nhập trong kỳ
hạch toán nên việc tính toán xác định trị giá thực tế hàng hoá xuất kho. Có thể
áp dụng một trong các hình thức sau:
+ Phơng pháp thực tế đích danh: theo phơng pháp này giá thực tế hàng
hoá xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế hàng hoá nhập từng lô, từng lần
nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
+ Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền: theo phơng pháp này giá
thực tế hàng hoá xuất kho đợc tính bình quân giữa các giá thực tế hàng hoá tồn
kho đầu kỳ với giá thực tế hàng hoá nhập kho trong từng thời kỳ.
= x
Trong đó:
=
+ Đánh giá theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ. Có thể là giá kế hoạch, giá nhập kho
thống nhất quy định,...
Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối kỳ phải tính chuyển giá
hạch toán sang giá thực tế căn cứ vào hệ số giá.
= x
Trong đó:
=
4-/ Phơng pháp hạch toán kế toán bán hàng.
4.1. Một số khái niệm cơ bản.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
: 6.280.688
Kết quả
bán hàng
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Lãi gộp
Trị giá vốn
hàng bán
Doanh thu bán hàng thuần
Chiết khấu bán
hàng, giảm giá,
hàng bán bị trả lại,
thuế xuất khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt.
Doanh thu bán hàng
4.2. Kế toán bán hàng thờng sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 : Doanh thu bán hàng
TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 521 : Chiết khấu bán hàng
TK 531 : Hàng bán trả lại
TK 532 : Giảm giá hàng bán
TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
4.3. Sơ đồ hạch toán:
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
(10)
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
* Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán:
Ghi chú:
(1) Xuất hàng hoá, thành phẩm gửi bán
(2) Doanh thu tiền bán hàng gửi bán
(3) Chi hoa hồng cho đại lý
(4) Kết chuyển giá vốn hàng gửi bán
(5) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phải nộp (nếu có)
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7) Kết chuyển doanh thu thuần
* Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán:
10
TK 156,155 TK 157
(1)
TK 632
(4)
TK 333
(5)
TK 911
(6)
(7)
TK 511 TK 111,112
(2)
TK 641
(3)
TK 33311
(2)
1-/ Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu.
* Kế toán thuế:
Thuế gắn liền với kế toán bán hàng và có nhiều loại: thuế VAT, thuế xuất
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,... nhiệm vụ của kế toán là phải tính toán đầy đủ,
chính xác, kịp thời số thuế phải nộp, tiến hành hạch toán đúng nh trình tự quy
định các tài khoản và sổ kế toán.
= -
= x
Phơng pháp trực tiếp:
Thuế GTGT = Thuế xuất x (Giá bán - Giá mua)
* Kế toán các khoản giảm trừ từ doanh thu.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, để khuyến khích khách hàng mua với
giá trị lớn, trả tiền ngay, thanh toán trớc thời hạn. Các DN thờng sử dụng các
chính sách sau:
- Chiết khấu bán hàng: là số tiền DN giảm trừ cho khách hàng trong trờng
hợp họ thanh toán trớc hạn định hoặc mua thờng xuyên với khối lợng lớn.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
- Giảm giá hàng bán: là số tiền DN phải giảm cho khách hàng, do không
thực hiện đúng các điều khoản ký kết trong hợp đồng nh: về chất lợng, thời hạn,
địa điểm,...
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng DN đã tiêu thụ nhng do sản phẩm của
DN cung cấp cho khách hàng không đúng hợp đồng về chủng loại, quy cách,
chất lợng mà khách hàng không chấp nhận.
Các khoản: chiết khấu, giảm giá, doanh thu bán hàng bị trả lại đợc phép
trừ vào doanh thu trớc thuế, do đó kế toán cần phải theo dõi đầy đủ, chính xác
và phải hạch toán chi tiết từng khoản vào các sổ sách kế toán làm căn cứ tính
giảm doanh thu chịu thuế đối với các cơ quan thuế.
Nợ 511 (Doanh thu từ bán hàng hoá)
Có 911 (Xác định kết quả)
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
Có 632 (Giá vốn của hàng bán)
- Kết chuyển các khoản giảm giá, hàng bị trả lại:
Nợ 511
Có 531,532,521 (Các khoản giảm giá, hàng bán trả lại)
- Kết chuyển chi phí:
Nợ 911
Có 641,642 (Kết chuyển chi phí bán hàng & chi phí quản lý DN).
- Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Nếu lãi kế toán ghi: Nợ 911
Có 421 (Lãi cha phân phối)
Nếu lỗ: Nợ 421
Có 911
IV-/ Sổ sách kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh.
Tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng tại DN mà sử dụng các loại sổ sách
khác nhau. Theo hình thức Nhật ký chứng từ kế toán hàng hoá, bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh sử dụng các loại sổ sau:
Bảng kê số 5: dùng để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Sổ theo dõi nhập xuất thành phẩm tồn kho hàng hoá: dùng để phản ánh
tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm hàng hoá theo giá hạch toán và giá thực
tế.
Bảng kê số 10 - Hàng gửi bán: dùng để theo dõi phản ánh các loại hàng
cán bộ kỹ thuật chuyên ngành,... Tuy mới thành lập và gặp nhiều khó khăn nh-
ng sự nỗ lực cố gắng của các nhân viên và ban lãnh đạo công ty đã vơn lên và
đạt đợc những kết quả khả quan.
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ 1996-1998 phần nào
phản ánh đợc sự vơn lên của công ty.
15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Bảng 1:
STT Chỉ tiêu
ĐV
tính
TH 1996 TH 1997 TH 1998 KH 1999 TH 1999
Kết quả hoạt động KD
1 Tổng doanh thu Tr
đ
7.000 6.000 11.000 12.000 12.800
- Tổng chi phí 6.987 5.980 19.950 11.930 12.743
- Lãi (+), Lỗ (-) +13 +20 +50 +70 +57
2 Tổng nộp ngân sách 64 60 80 90 88,820
3 Tổng số lao động ngời 58 66 80 80 80
4 Thu nhập bình quân 280 270 350 400 380
Nhìn vào biểu ta thấy:
LN96/LN95 = 153%.
Tổng lợi nhuận 98/Lợi nhuận năm 97 = 250%.
Lợi nhuận 99/Lợi nhuận năm 98 = 114%.
Kết quả chứng tỏ rằng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty mấy năm
gần đây liên tục tăng. Đặc biệt năm 98 so với năm 97 là 150% nhng đến năm
1999 thì lợi nhuận chỉ tăng 14% cho thấy các sản phẩm, hàng hoá của công ty
thuốc kích thích sinh trởng lục diệp tố là chủ yếu. Ngoài ra còn có thuốc chuột
BCS, phân bón, giống cây trồng mang tính chất phục vụ và giải quyết việc làm
thêm cho các mậu dịch viên cấp huyện.
3-/ Đặc điểm tổ chức quản lý của DN.
Bộ máy quản lý gồm có:
Giám đốc-Phó Giám đốc-Các phòng ban nghiệp vụ và văn phòng của công ty.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 80 ngời. Trong đó cán bộ quản lý là 15
ngời, ngoài ra còn có 60 ngời lao động hợp đồng theo mùa vụ.
* Sơ đồ bộ máy quản lý:
4-/ Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.
4.1. Bộ máy nhân sự kế toán.
* Phòng kế toán của công ty.
17
Phòng Tổ chức HC
Chi nhánh tại Hà Nội
Phòng Kế toán Phòng Kế hoạch KD
Phó Giám đốc Giám đốc
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Phòng kế toán công ty gồm 5 ngời:
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về công tác tài chính kế
toán của công ty, lập và thực hiện kế hoạch giúp giám đốc công ty.
- Bốn kế toán viên: chịu trách nhiệm chung về các mặt (thu chi tiền mặt,
theo dõi lợng nhập xuất, tồn kho, hao hụt, quản lý tình hình bán buôn, bán lẻ
của hàng hoá,...).
* Sơ đồ bộ máy kế toán.
4.2. Hình thức kế toán.
* Hình thức kế toán công ty áp dụng là:
: 6.280.688
- Sơ đồ:
1. 2. Ghi hàng ngày
3. 4. 5 Ghi cuối tháng
6. 7 Quan hệ đối chiếu
- Việc ghi chép của kế toán công ty đợc kết hợp ghi theo trình tự thời gian và
ghi theo hệ thống. Đó là sự kết hợp giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết,
giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu vào cuối tháng.
* Hệ thống sổ kế toán.
- Sổ kế toán tổng hợp: (Sổ Nhật ký chứng từ, bảng kê và sổ cái).
- Sổ kế toán chi tiết đợc mở ra nh sau:
(1) Sổ chi tiết TSCĐ TK 211
(2) Sổ theo dõi tạm ứng TK 141
(3) Sổ thanh toán với ngời bán TK 331
(4) Sổ theo dõi thanh toán với ngời muaTK 131
(5) Sổ theo dõi ngân hàng TK 112
(6) Sổ quỹ TK 111
(7) Sổ giá thành TK 641, 642
(8) Sổ chi tiết tiền lơng và BHXH TK 662
(9) Sổ chi tiết thanh toán ngân sách TK 333
(10) Sổ chi tiết vật t hàng hoá TK 156
(11) Sổ chi tiết bán hàng TK 511
19
Nhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết