Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp
thực hiện sản xuất theo kế hoạch, lãi nhà nớc thu, lỗ nhà nớc chịu nên ta quan tâm
đến kết quả sản xuất kinh doanh không chú ý nâng cao chất lợng sản phẩm. Từ khi
nền kinh tế chuyển đổi chuyển sang cơ chế thị trờng hoạt động theo các quy luật
của kinh tế thị trờng (quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị...) đòi
hỏi doanh nghiệp phải lấy thu bù chi hay phải tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nh thế nào để đạt đợc lãi suất cao. Tức là các doanh nghiệp phải giám
sát từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình tái sản xuất tự tìm nguồn thu mua vật
liệu đến khi tìm đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo việc bảo toàn, tăng
nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, cải thiện
đời sống cho (ngời lao động) và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng
sản xuất.
Để đạt đợc điều đó, doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp
quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một biện
pháp quan trọng trong các biện pháp quản lý kinh tế đó là hạch toán kế toán. Đối
với nhà nớc, kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc
chấp hành ngân sách nhà nớc của các doanh nghiệp, để điều hành và quản lý nền
kinh tế quốc dân. Đối với các tổ chức doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng
để điều hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử
dụng tài sản vật t tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sản xuất kinh
doanh và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Nhờ có kế toán cung cấp các tài liệu kịp thời đầy đủ chính xác và có hệ thống
đã giúp lãnh đạo đơn vị nắm chắc đợc tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị, nhằm đa ra các quyết định đúng đắn kịp thời trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình kế toán cần phải đợc tổ chức
một cách khoa học hợp lý đúng đắn. Đây là vấn đề có ý nghĩa to lớn nhằm phát
huy đầy đủ chức năng của kế toán trong quản lý kinh tế, tài chính. Bởi chỉ một
thiếu sót nhỏ, một tồn tại nhỏ trong việc tổ chức công tác kế toán đều dẫn đến
những trì trệ trong công tác kế toán và không đáp ứng đợc yêu cầu quản lý. Do đó
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần thứ nhất
Lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất
I. ý nghĩa và sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vật
liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất:
1. Vị trí, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất:
+ Vật liệu là đối tợng lao động - một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất,
là yếu tố cơ bản để hình thành nên sản phẩm mới.
Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất nhất định, trong
quá trình đó vật liệu lại thay đổi toàn bộ hình thức, vật chất ban đầu và giá trị của
vật liệu đợc chuyển dịch một lần toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ
bản...) vật liệu là yếu tố vật chất quan trọng, chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, mà còn ảnh hởng trực tiếp đến chất l-
ợng sản phẩm tạo ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách chủng loại, sự đa dạng
thì sản phẩm sản xuất mới đạt đợc yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày
một cao của xã hội.
Nh vậy vật liệu có một giá trị quan trọng không thể phủ nhận đợc trong quá
trình sản xuất.
Việc quản lý chặt chẽ vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc phấn đấu giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Chính vì vậy tổ chức
công tác kế toán vật liệu là không thể thiếu đợc trong toàn bộ công tác quản lý
kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
+ Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng của tài sản cố định.
Đặc điểm của công cụ dụng cụ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, nhng
vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu về giá trị thì lại bị hao mòn dần,
chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Song do công cụ
nghiệp.
Đồng thời phải thờng xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thực hiện định
mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất, đó cũng là cơ sở làm tăng thêm sản phẩm cho
xã hội. Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh
tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh
doanh.
- Trong khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc bình thờng,
không bị ngng trệ gián đoạn do cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đọng vốn do dự trữ quá nhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định đợc mức tối
đa, tối thiểu.
Tóm lại: Vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn
sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thị trờng nhất thiết
phải tổ chức tốt việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ.
3. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
sản xuất:
* Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu:
Đối với kế toán vật liệu thờng xuyên theo dõi vật liệu về mặt giá trị, việc
hạch toán đầy đủ tình hình thu mua, nhập, xuất, dự trữ sẽ đa ra những số liệu kế
toán giúp ngời quản lý có một định hớng chính xác trong quá trình chỉ đạo sản
xuất.
Việc hạch toán kế toán vật liệu chính xác, kịp thời (chất lợng của công tác kế
toán) sẽ ảnh hởng không nhỏ tới việc tập hợp chi phí và tính giá thành hay quyết
định tới quá trình kinh doanh là tốt hay xấu.
Việc dùng thớc đo tiền tệ để giám đốc quá trình thu mua, dự trữ, tiêu hao vật
liệu... sẽ phát hiện ngăn ngừa kịp thời tình trạng ứ đọng, mất mát, hao hụt vật liệu,
xử lý đợc những trờng hợp sử dụng lãng phí vật liệu, tiết kiệm đợc chi phí không
cần thiết trong các quá trình trên.
Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản lý kinh tế là tiết kiệm
Thứ ba: kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu,
tính toán chính xác số lợng, giá trị vật liệu thực tế đã đa vào sử dụng và đã tiêu hao
trong quá trình sản xuất. Phân bổ chính xác giá trị vật liệu đã tiêu hao vào đúng
đối tợng đã sử dụng.
Thứ t: Thực hiện kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ nhà n-
ớc quy định, lập các báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo,
tiến hành phân tích kinh tế, tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu
nhằm đa ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý. Nh vậy tổ chức
tốt công tác kế toán vật liệu sẽ góp phần thúc đẩy cung ứng kịp thời đồng bộ vật
liệu cần thiết cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. Phân loại, đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ
1. Phân loại vật liệu - công cụ dụng cụ:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu - công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều
loại, thứ khác nhau với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau. Để có
thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng thứ, loại vật
liệu- công cụ dụng cụ phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân
loại vật liệu - công cụ dụng cụ.
Trớc hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong
quá trình sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vật liệu đợc
chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): nguyên vật
liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm
nh sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông
trong các nhà máy sợi; vải trong các doanh nghiệp may... Đối với nửa thành phẩm
mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, ví dụ
nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu
chính.
- Vật liệu phụ: vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế
điểm vật t trong đó vật liệu đợc chia thành các nhóm, loại thứ và lập sổ danh điểm
vật t bằng hệ thống ký hiệu để thay thế tên gọi, nhãn hiệu này gọi là danh điểm vật
liệu và đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp giúp cho các bộ phận
trong doanh nghiệp phối hợp trong công tác quản lý vật liệu.
Sổ danh điểm vật t
Danh điểm
Nhóm VL Danh điểm
VL
Tên, nhãn hiệu, quy
cách
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch
toán
Quy
cách
1 2 3 4 5 6
2.Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ
Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá
trị của vật liệu - công cụ dụng cụ theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kế toán nhập - xuất - tồn kho vật liệu - công cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá
thực tế.
2.1. Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ theo giá thực tế nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ đợc
xác định nh sau:
- Đối với vật liệu - công cụ dụng cụ mua ngoài:
Giá thực tế gồm: giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả các khoản thuế nhập
xuất kho
x Đơn giá thực tế bình
quân tồn đầu kỳ
Trong đó:
Đơn giá kinh tế bình quân tồn đầu kỳ =
Tổng số giá thực tế tồn đầu kỳ
Số lợng VL-CCDC tồn đầu kỳ
* Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phơng
pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn gái vật liệu đợc tính bình quân cho cả
số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
Đơn giá thực tế bình quân =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Giá thực tế
VL-CCDC xuất
= Đơn giá thực tế
bình quân
x Số lợng vật liệu CCDC
xuất
Sử dụng phơng pháp này sẽ cho kết quả chính xác hơn phơng pháp tính theo
đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhng khối lợng công việc tính toán nhiều đòi hỏi
trình độ cao.
* Tính theo giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các
loại vật t đặc chủng. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế
vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập vào số lợng xuất kho theo từng lần.
* Tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc:
Theo phơng pháp này phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng
lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên
cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng trình độ của các bộ
phận kế toán cũng nh yêu cầu quản lý để đăng ký phơng pháp tính, đảm bảo
nguyên tắc nhất quán trong các niên độ kế toán.
III/ Kế toán chi tiết VL-CCDC:
1. Chứng từ sử dụng:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán ci tiết VL-CCDC phải đ-
ợc thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ VL-CCDC và phải đợc tiến hành
đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐKT
ngày 01-11-1995 của bộ trởng Bộ TC, các chứng từ kế toán về VL-CCDC bao
gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) - phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-84)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy
định của Nhà nớc trong các doanh nghiệp, có thể sử dụng thêm các chứng từ kế
toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT), biên bản kiểm
nghiệm vật t (mẫu 05-VT), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)... và các
chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy
đủ, theo đúng quy định của mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Những ngời lập
chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu của
nghiệp vụ kinh tế.
Mọi chứng từ kế toán về VL-CCDC phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình
tự và thời gian do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép,
hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, xuất vào chứng từ và
thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tiền khi ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho giữ (hoặc
do kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại theo từng
thứ VL - CCDC cho phòng kế toán.
* ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết VL - CCDC để
ghi chép tình hình N-X-T kho theo chi tiết hiện vật và giá trị.
Cơ sở để ghi sổ (thẻ) chi tiết VL - CCDC là các chứng từ nhập, xuất do thủ
kho gửi lên sau khi cũng đã đợc kiểm tra hoàn chỉnh đầy đủ. Sổ chi tiết VL -
CCDC có kết cấu giống nh thẻ kho nhng thêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá
trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.
Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải tổng hợp số liệu kế
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán chi tiết từ các sổ (thẻ) chi tiết VL - CCDC vào bảng kê tổng hợp N-X-T kho
VL - CCDC theo từng nhóm, loại VL - CCDC... Có thể khái quát nội dung, trình
tự hạch toán chi tiết VL - CCDC theo phơng pháp thẻ II theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán chi tiết VL - CCDC theo phơng pháp thẻ II
Ghi chú:
Với cách ghi chép và kiểm tra đối chiếu nh trên, phơng pháp thẻ II có u nhợc
điểm sau:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng,
do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
Phơng pháp thẻ II đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng
loại VL - CCDC, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) N-X ít, không thờng xuyên
và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
14
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Nội dung, trình tự hạch toán chi tiết VL - CCDC theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán chi tiết VL - CCDC theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi chú:
15
Sổ thẻ kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuât
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sổ đối chiếu luân chuyển có u, nhợc điểm sau:
- Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm hết do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng.
- Nhợc điểm: việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả
chỉ tiêu hiện vật và giá trị) việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ
tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ
N-X không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu, do vậy
không có điều kiện ghi chép, theo dõi kế toán tình hình N-X hàng ngày.
3.3. Phơng pháp sổ số d:
* ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho và ghi chép tình hình N-X-T kho VL -
CCDC về mặt số lợng. Cuối tháng phải ghi số tiền kho đã tính đợc trên thẻ kho (về
liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình N-X-T kho, yêu cầu và
trình tự quản lý trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tơng đối cao.
IV. Nội dung công tác kế toán tổng hợp nhập - xuất VL - CCDC:
17
Thẻ kho
Sổ số dChứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
Bảng luỹ
kế nhập
Bảng luỹ
kế xuất
Bảng kê tổng hợp
N - X - T
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
VL - CCDC là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng hoá
tồn kho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp KKĐK.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, giá thờng xuyên,
liên tục tình hình N-X-T kho các loại vật liệu công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng
hoá... Trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ N-X hàng của
kho. Nh vậy việc xác định giá trị vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng đợc căn cứ
trực tiếp vào các chứng từ để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán.
Phơng pháp Kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng trong phần lớn
- Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
và các nghiệp vụ làm tăng giá trị
- Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
- Giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
(theo phơng pháp KKĐK)
- Chiết khấu hàng mua, giảm giá và
hàng mua bị trả lại
- Kiểm kê giá thực tế nguyên vật liệu
tồn đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định
kỳ)
D nợ: giá thực tế nguyên vật liệu tồn
kho
TK 152 có thể mở thành các TK cấp 2, cấp 3... để kế toán chi tiết theo từng
loại, nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
TK 152 - Nguyên vật liệu
1521 - Nguyên vật liệu chính
1522 - nguyên vật liệu phụ
1523 - Nhiên liệu
1524 - Phụ tùng thay thế
1526 - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
1528 - Vật liệu khác
* TK 153 - Công cụ dụng cụ
TK 153 dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm công
cụ dụng cụ theo giá thực tế, với kết cấu nh sau:
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 153
- Giá thực tế công cụ dụng cụ nhập kho
và các nghiệp vụ làm tăng giá trị
- Giá thực tế công cụ dụng cụ xuất kho
hoá đơn khi có hoá đơn hoặc
thông báo chính thức.
- Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp
nhận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải
trả
- Số tiền ứng trả trớc cho ngời bán, ngời nhận
thầu nhng cha nhận đợc hàng hoá lao vụ
- D cuối kỳ (nếu có): số tiền đã ứng trả trớc
hoặc trả thừa cho ngời bán, ngời nhận thầu
- D cuối kỳ: số tiền còn phải trả
cho ngời bán, ngời nhận thầu.
TK 331 đợc mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tợng cụ thể, từng ngời bán,
ngời nhận thầu. Khi lập bảng CĐKT số d chi tiết bên nợ đợc ghi vào chỉ tiêu trả tr-
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ớc cho ngời bán (mã số 132), số d chi tiết bên có đợc ghi vào chỉ tiêu phải trả cho
ngời bán (mã số 313).
* TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
TK này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã
mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho doanh nghiệp.
TK 151 có kết cấu nh sau:
TK 151
- Giá trị hàng đang đi đờng.
- Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đ-
ờng cuối kỳ (phơng pháp kiểm kê định
kỳ)
- Giá trị hàng đang đi đờng đã về nhập
kho hoặc chuyển giao các đối tợng sử
dụng hay khách hàng.
- Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi
- Thuế GTGT đã đợc khấu trừ
- Thuế GTGT đã nộp - Phản ánh VAT đầu ra
- Thuế GTGT đợc miễn giảm
- Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
D nợ: Đã nộp D có: còn phải nộp
* Ngoài các TK trên kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác nh TK 111,
112, 141, 128, 222, 241, 411, 627, 641, 642...
2. Phơng pháp kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng VL - CCDC (nhập
kho)
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1. Tăng do mua ngoài:
- Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về: kế toán căn cứ vào phiếu nhập và hoá
đơn để ghi:
Nợ TK 152, 153 (chi tiết liên quan)
Nợ TK 133 (thuế VAT)
Có TK 111, 112, 141 (trả tiền ngay)
Có TK 331, 311, 341 (cha thanh toán, mua bằng tiền vay...)
- Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn. Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhng
cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu, công cụ dụng
cụ nhập kho theo giá tạm tính.
Nợ TK 152, 153 (chi tiết liên quan)
Nợ TK 133 giá tạm tính
Có TK 331
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế
(giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa giá ghi trên hoá đơn với giá tạm
tính.
+ Nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331 Ghi đen
Có TK 152, 153
2.2. Tăng do nhập kho VL - CCDC tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế
biến.
Nợ TK 152, 153
Có TK 154 (chi tiết tự gia công chế biến)
Có TK 154 (chi tiết thuê ngoài gia công chế biến)
2.3. Tăng do nhập vốn góp liên doanh của đơn vị khác, đợc cấp phát,
quyên tặng:
Nợ TK 152, 153
Có TK 411 (4112)
2.4. Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khi kiểm kê phát hiện thừa tuỳ từng nguyên nhân đã xác định, kế toán nh
sau:
- Nếu xác định là của doanh nghiệp: Nợ TK 152, 153
Có TK 338 (1)
Khi có quyết định xử lý: Nợ TK 338 (1)
Có TK liên quan
- Nếu xác định VL - CCDC thừa không phải của doanh nghiệp, kế toán phản
ánh giá trị VL - CCDC thừa vào TK002 - vật t hàng hoá nguyên liệu giữ hộ, gia
công hộ.
2.5. Tăng do chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ
- Nếu tài sản cố định còn mới: Nợ TK 153
Có TK 211
- Nếu tài sản cố định đã sử dụng:
Nợ TK 142 (1): Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: nguyên giá
Đồng thời ghi: Nợ TK 4111