Tổ chức công tác kế toán xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải có quản
lý, trong đó hạch toán kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất, không
thể thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính ở các đơn vị, cũng nh trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và tìm
cách thu lợi nhuận. Vậy làm thế nào để tính đợc chi phí và xác định kết quả kinh
doanh? Điều này chỉ có thể thực hiện đợc khi hạch toán chính xác chi phí và tính
đợc giá thành sản phẩm. Do đó vấn đề hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trở nên một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở công ty Cổ phần
Đầu t - Xây lắp - Thơng mại và Dịch vụ em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán xác định chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm"
Luận văn của em bao gồm những mục chính sau:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây lắp - Thơng mại và
Dịch vụ.
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây
lắp - Thơng mại và Dịch vụ.
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tế, để hoàn thành đề tài của
mình em đã nhận đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Đào Tùng và
các cô chú trong phòng Kế toán cũng nh các phòng khác của Công ty, nhng do
trình độ còn hạn chế nên chắc chắn trong luận văn còn nhiều thiếu sót.
Em rất mong muốn đợc chỉ bảo để nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt
hơn cho công tác thực tế sau này.

ng, thể hiện rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành.
Sản phẩm xây dựng là những công trình sản xuất dân dụng có điều kiện để đa vào
sản xuất, sử dụng phát huy và đợc gắn liền với một địa điểm nhất định, sản phẩm
xây dựng có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử
dụng lâu dài, giá trị lớn. Nó mang tính ổn định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng
thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành đợc đa vào sử dụng và phát huy tác
dụng.
- Thứ hai: Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về nhiều mặt kinh tế,
chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật. Nó rất đa dạng và phong phú nhng lại mang tính
độc lập, mỗi công trình đợc xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị
dự toán riêng và ở một địa điểm nhất định. Những đặc điểm này có tác dụng rất
lớn tới quá trình sản xuất của ngành xây dựng.
Từ đặc điểm của ngành xây dựng ta có thể rút ra một đặc thù của ngành
XDCB.
Quá trình từ khởi công công trình xây dựng cho đến khi công trình hoàn
thành bàn giao và đa vào sử dụng thờng là trong thời gian dài, phụ thuộc vào quy
mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của công trình. Quá trình thi công đợc chia
thành nhiều giai đoạn nh (chuẩn bị điều kiện thi công, thi công móng, trần, hoàn
thiện,...).
- Mỗi giai đoạn thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau chủ yếu ở ngoài
trời nên nó phải chịu ảnh hởng rất lớn các yếu tố thiên nhiên khách quan nh thời
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tiết, khí hậu bất thờng,... Do đó quá trình thi công không ổn định, nó luôn biến
động theo địa điểm xây dựng và theo từng giai đoạn thi công của công trình.
- Các công trình đều đợc tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể có thiết
kế kỹ mỹ thuật, kỹ thuật riêng theo yêu cầu của khách hàng, khi thực hiện hợp
đồng theo đơn đặt hàng của khách hàng thì đơn vị xây dựng phải thi công và bàn
giao đúng tiến độ, đúng thiết kế đảm bảo chất lợng mỹ thuật cũng nh kỹ thuật.

1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Mục tiêu xây dựng lớn nhất của mỗi doanh nghiệp là thực hiện tiết kiệm chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, đối với doanh nghiệp xây dựng cũng nh
vậy. Do đó công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng là
một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng. Mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lại là
công cụ sắc bén không thể thiếu đợc của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây dựng, vì vậy chúng ta có thể nói rằng công tác hạch toán
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan
trọng trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
xây dựng.
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu luôn đ-
ợc các nhà quản lý quan tâm, không chỉ vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà chúng còn có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với công tác quản lý và tổ chức trong doanh nghiệp, thông qua số liệu do
bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cung cấp, các nhà lãnh
đạo và quản lý doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực tế của từng công
trình, hạng mục công trình cũng nh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
của toàn doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự
toán chi phí tình hình sử dụng lao động, vật t tiền vốn có hiệu quả hay lãng phí,
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữu
hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các quy
định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh
nghiệp.
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ
có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần mình tính chính xác của
giá thành của sản phẩm lại chịu ảnh hởng từ kết quả tập hợp chi phí sản xuất. Do

xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng thờng xuyên phải bỏ ra một khoản chi
phí về các đối tợng lao động, t liệu lao động, lao động của con ngời, các chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Sự phát sinh của các chi phí này
đều bắt nguồn từ ba yếu tố cơ bản của sản xuất, đó là: T liệu lao động, đối tợng lao
động, đối tợng lao động và sức lao động.
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là quá trình ngời lao động sử dụng t
liệu lao động tác động lên đối tợng lao động để sản xuất ra sản phẩm thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng của xã hội, từ đó dẫn tới sự hình thành những chi phí về hao phí
nguyên vật liệu, chi phí tiền công trả cho ngời lao động và một bộ phận chi phí sản
xuất khác. Đây chính là ba bộ phận cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Mác đã khái quát giá trị sản phẩm mới tạo thành thông qua công thức:
C + V + M
Trong đó:
C: Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm, công tác xây dựng nh nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,... Đợc gọi là
hao phí lao động vật hoá.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
V: Là chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia vào
quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm dịch vụ đợc gọi là lao động sống cần thiết.
M: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất
tạo ra giá trị sản phẩm.
Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế Tiền - Hàng thì mọi chi phí đều đợc
biểu hiện dới một góc thớc đo giá trị chung là tiền tệ.
Vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình thi
công một công trình.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng
Trong một doanh nghiệp xây dựng (DNXD) bên cạnh những chi phí sản xuất
cũng còn phát sinh những chi phí không tham gia vào quá trình sản xuất, vì thế

doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh khác đã
chi bằng tiền ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách này cho biết trong kỳ doanh
nghiệp đã chi ra những loại chi phí gì, bao nhiêu và tỷ trọng từng loại chi phí trong
tổng chi phí, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và là cơ sở cho việc lập
bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho việc lập dự toán chi phí sản xuất
cho kỳ sau:
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng
kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng cơ bản trong kỳ đợc chia thành:
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm công tác xây lắp: là toàn bộ chi phí liên
quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo
sản phẩm, chi phí liên quan trực tiếp đến cấu thành thực thể công trình, hạng mục
công trình, đó là:
- Chi phí NVL trực tiếp: Là chi phí (đã tính đến hiện trờng) của các vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật kết cấu vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn dáo,...), bán
thành phẩm,... cần thiết để tạo dựng nên sản phẩm xây dựng. Chi phí vật liệu xây
dựng không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp
lơng, phụ cấp có tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng (bao
gồm cả công nhân điều khiển máy thi công).
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến việc sử dụng

* Phân loại chi phí theo chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh đều có ý nghĩa riêng phụ cho
từng yêu cầu quản lý và đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ
sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất.
Trong công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng có thể
nói rằng việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất vừa là công việc
đầu tiên vừa là công việc có tính chất định lợng cho toàn bộ khâu kế toán này.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp cần
căn cứ vào các yếu tố sau:
- Thứ nhất: Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất.
+ Nếu loại hình sản xuất là đơn chiếc: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có
thể là từng công trình, hạng mục công trình.
+ Nếu loại hình tổ chức hàng loạt: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng
đơn đặt hàng.
- Thứ hai: Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của
chi phí.
- Thứ ba: Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý khả năng, trình
độ quản lý doanh nghiệp, trình độ càng cang thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
các bớc cụ thể và chi tiết.
Đối với một doanh nghiệp xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng,
của tổ chức sản xuất thờng đợc xác định là những công trình, hạng mục công trình
hay theo từng đơn đặt hàng.

Sơ đồ hệ thống sổ kế toán
1.2.4.2. Hệ thống tài khoản sử dụng:
Nhìn chung doanh nghiệp xây dựng sử dụng các tài khoản chi phí để tập hợp
chi phí sản xuất song còn tuỳ thuộc vào phơng pháp hàng tồn kho của doanh
nghiệp mà lựa chọn những tài khoản chi phí để sử dụng cho hợp lý, cụ thể là:
1.2.4.2.1. Theo ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho kê khai th ờng xuyên:
* TK 621 - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp".
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng
cho thi công công trình phát sinh trong kỳ, cuối kỳ, cuối quý kết chuyển sang tài
khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
* TK 622 - "Chi phí nhân công trực tiếp".
14
Sổ kế toán liên quan
(vật tư tiền lương)
Sổ kế toán tổng hợp
(TK 621, 622, 627)
Sổ tổng hợp chi phí
(TK 154, 601)
Báo cáo CPSX theo
yêu cầu của chủ DN
Chứng từ gốc
phát sinh
Bảng Tổng hợp chi phí
trong kỳ theo đối tư
ợng tập hợp chi phí
Sổ chi tiết CPSX theo
đối tượng tập hợp CP
Sổ chi tiết chi phí
sản xuất chung
Tài liệu liên quan

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh:
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 142 - Chi phí trả trớc, TK 335 - Chi phí trả trớc, TK 152 - Nguyên vật
liệu.
1.2.4.2.2. Theo ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ:
Theo phơng pháp này kế toán sử dụng những tài khoản cơ bản ở phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp.
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ toàn bộ các chi phí ở các tài khoản đợc kết chuyển vào TK 631 - Giá
thành sản xuất còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh khối lợng xây dựng cơ bản còn
dở dang mà thôi.
* TK 631 - Giá thành sản xuất.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp.
TK 631 cuối kỳ không có số d, vật t giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc kết
chuyển vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
vào cuối kỳ.
Ngoài ra, để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: kế
toán còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK 611 - Mua hàng.
TK 142 - Chi phí trả trớc, TK 335 - Chi phí phải trả.
1.2.5. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong hạch toán trong chi
phí để tập hợp và phân bổ chi phí trong giới hạn tập hợp chi phí đã định.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong XDCB, kế toán thờng sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí

1.2.5.1.1. Ph ơng pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính trực tiếp cấu
thành nên công trình nh: gạch đá, cát, sỏi, xi măng,... Ngoài ra các thành phẩm,
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nửa thành phẩm nh Panel, vật kiến trúc, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, vật liệu
phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc tài sản lu động, nhiên liệu, vật liệu phục
vụ cho máy thi công cũng đợc coi là NVL trực tiếp.
- NVL chính: là những loại NVL, VL khi tham gia vào quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm.
- Vật liệu phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó có thể kết hợp với NVL chính
là thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm.
- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá
trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể
diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể là chất rắn, thể lỏng và thể khí.
- Phụ tùng thay thế: là những loại vật t dùng để sửa chữa, thay thế máy móc,
thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.
- Vật liệu và thiết bị XDCB: là những loại vật liệu, thiết bị đợc sử dụng cho
công việc XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp. Công cụ, khí cụ và
vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình XDCB.
Kế toán căn cứ những chứng từ xuất kho để tính giá thực tế vật liệu xuất
dùng. Nhng cũng có một số NVL đợc xuất theo giá hạch toán (nh sắt, thép).
Giá thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ đợc xác định theo công thức:
= x H
H: hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán vật liệu.
H =
* Khi mua hoặc xuất NVL phục vụ cho hoạt động xây lắp, sản xuất công
nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ:
18

bổ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541 - xây lắp).
Có TK 621 - Chi phí NL, VL trực tiếp.
1.2.5.1.2. Ph ơng pháp tập hợp kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng bao gồm:
- Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình và
lắp đặt máy móc thiết bị.
- Tiền lơng chính của công nhân vận chuyển NVL trong thi công, của công
nhân làm nhiệm vụ bảo dỡng, công nhân dọn dẹp vật liệu công trờng, công nhân
khuân vác máy từ kho đến chỗ lắp.
- Tiền lơng phụ và các khoản phải trả khác cho công nhân sản xuất.
- Tiền thởng ngoài quỹ tiền lơng của công nhân xây lắp trực tiếp.
* Căn cứ vào bảng tính lơng trực tiếp phải trả cho công nhân trực tiếp cho
hoạt động xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp cung cấp lao vụ, dịch vụ (lơng
chính, lơng phụ, phụ cấp lơng) kể cả khoản phải trả về tiền công cho công nhân
thuê ngoài, ghi:
Nợ TK 622 - CPNC trực tiếp.
Có TK 334 - Phải trả CNV (V của DNXL thuê ngoài)
Có TK 111, 112
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá khoán xây lắp nội bộ (trờng
hợp đơn vị khoán không tổ chức hạch toán, kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm
ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí NCTT
Có TK 141 - Tạm ứng (1413)
* Tính, trích BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất (chỉ đối
với đơn vị sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ), ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí NCTT.

Nợ TK 154 (Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 623
1.2.5.1.4. Ph ơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý công trình,
hạng mục công trình trong phạm vi các tổ sản xuất, chi phí về tiền công và các
khoản chi phí khấu hao tài sản cố định, trích trớc sửa chữa lớn TSCĐ (trừ chi phí
khấu hao, sửa chữa lớn máy thi công) và các chi phí khác bằng tiền.
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng địa điểm phát
sinh chi phí nh tổ, đội công trình, công trờng,... sau đó kế toán tiến hành phân bổ
cho từng đối tợng chịu chi phí liên quan.
Trong kỳ thờng xảy ra các nghiệp vụ kế toán liên quan tới chi phí sản xuất
chung nh sau:
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Khi tính tiền lơng, tiền thởng, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản có tính
chất tiền lơng của công nhân viên phục vụ, quản lý tổ, đội thi công, công nhân trực
tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công:
Nợ TK 627 (6271 : Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334, 338
* Khi xuất NVL, CCDC cho hoạt động của phân xởng, tổ, đội nh: sửa chữa,
bảo dỡng TSCĐ, căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272, 6273 - Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 152, 153 (Chi tiết liên quan)
* Nếu giá trị NVL, CCDC xuất dùng phục vụ việc quản lý, hoạt động của
phân xởng, tổ, đội thi công có thể kéo dài trong nhiều kỳ kế hoạch thì kế toán phải
tiến hành phân bổ giá trị NVL, CCDC đó.
Nợ TK 627 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 142
* Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải, nhà cửa, vật
kiến trúc,... do tổ, đội thi công quản lý sử dụng.

Có TK 153
Đồng thời tiến hành phân bổ lần đầu (bằng 50% giá trị CCDC xuất dùng), ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)
Khi báo hỏng, báo mất hoặc hết thời gian sử dụng theo quy định, kế toán tiến
hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức:
= - -
Kế toán ghi:
Nợ TK 152 - NL, VL (giá trị phế liệu thu hồi nếu có)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền bồi thờng vật chất phải thu đối với
ngời làm hỏng, mất).
Nợ TK 627, 623, 641, 642 (Số phân bổ lần hai)
Có TK 142 - Chi phí trả trớc (Số phải phân bổ lần hai).
b. Trờng hợp phân bổ nhiều lần:
Khi xuất công cụ, dụng cụ, hoặc bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê phải
căn cứ vào giá trị, thời gian và mức độ tham gia của chúng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh để xác định số lần phải phân bổ và mức chi phí phân bổ mỗi lần
cho từng loại công cụ, dụng cụ. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ cho
mỗi lần có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lợng sản phẩm lao vụ, dịch vụ và
công cụ tham gia sản xuất kinh doanh trong từng kỳ hạch toán.
Phơng pháp hạch toán giống nh điểm thứ nhất mục (a).
* Đối với khoản tiền lãi phải trả cho TSCĐ thuê tài chính khi nhận nợ với bên
cho thuê, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status