Sáng kiến kinh nghiệm luật dân sự đại học – bài 6 Thừa kế theo pháp luật
1. I. Thừa kế theo pháp luật
2. 1. Khía niệm
- Thừa kế theo pháp luật là việc thừa kế không phải theo ý chí của người để
lại di sản mà theo ý chí của Nhà nước thông qua các quy định về điều kiện thừa
kế, hàng thừa kế và trình tự theo luật định.
- Các trường hợp phát sinh:
Không có di chúc đối với tòan bộ di sản hoặc những tài sản chưa định đoạt
trong di chúc.
Di chúc không hợp pháp.
Những người thừa kế theo di chúc đều chết hoặc chết cùng thời điểm với
người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không
còn vào thời điểm mở thừa kế.
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có
quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
- Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản:
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.
Phần di sản có liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ không có
quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng
thời điểm với người lập di chúc; liên qan đến cơ quan, tổ chức được hưởng
di sản theo di chúc nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.
1. 2. Diện và hàng thừa kế
Diện thừa kế
- Diện thừa kế được hiểu là giới hạn phạm vi những người có quyền được
thừa kế di sản mà người chết để lại theo quy định của pháp luật. Họ được xác định
dựa trên cơ sở 3 mối quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng và huyết thống.
Quan hệ hôn nhân: Hôn nhân hợp pháp (độ tuổi, các trường hợp cấm kết
hôn – đặc biệt là hôn nhân đồng giới, PL VN chưa cho phép
Quan hệ huyết thống
nếu còn sống.
- Trường hợp đặc biệt: chết cùng thời điểm à Cha, mẹ chết cùng thời điểm
với ông/bà thì cháu thay thế vị trí của cha/mẹ nhận di sản của ông bà.
- Điều kiện: Là cháu/ chắt phải còn sống vào thời điểm người chết là ông/bà
hoặc cụ nội/ngoại.