Vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp - Pdf 20

LỜI MỞ ĐẦU

Bước sang thiên niên kỷ mới, trong xu thế ln vận động và đi lên khơng
ngừng của tồn xã hội, với cơ chế thị trường rộng mở có sự quản lý cuả Nhà nước
theo định hướng XHCN mà Đảng và Nhà nước ta lựa chọn, nền kinh tế nước ta đã
đạt được nhiều thành tựu khởi sắc đáng mừng.
Trong cơ chế thị trường, để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp doanh nghiệp
đứng vững và phát triển đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự đổi mới cho phù
hợp với sự phát triển chung của tồn xã hội, phải vươn lên tự khẳng định mình, chỉ
có những doanh nghiệp tổ chức q trình sản xuất kinh doanh của mình một cách
có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói riêng và thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc gia nói chung, thương mại đã và
đang trở thành một trong những lĩnh vực, một kênh phân phối, khơng thể thiếu
được trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Cũng như bất kỳ các loại hình doanh
nghiệp kinh doanh khác vấn đề huy động và sử dụng vốn ln ln được đặt lên
hàng đầu. Vốn thể hiện giá trị tồn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp,
khơng có vốn thì khơng thể tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào. Vì vậy,
vốn kinh doanh có vai trò quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Trong cơ
chế thị trường các doanh nghiệp thương mại cũng phải ln tìm kiếm, khai thác
các nguồn tài chính thích hợp, đồng thời phải tính tốn, lựa chọn việc sử dụng các
nguồn vốn tạo được sao cho có hiệu quả nhất. “ Bn tài khơng bằng dài vốn”. Vốn
ít thì chỉ có thể bn bán nhỏ, vốn dài mới có thể bn bán lớn và bn bán xa.
Mặt khác, do đặc thù của hoạt động kinh doanh, vốn của các doanh nghiệp thương
mại chủ yếu là vốn lưu động, chiếm khoảng 70 – 80% vốn kinh doanh nên việc huy
động các nguồn vốn cho các doanh nghiệp này đóng vai trò rất quan trọng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chớnh vỡ tm quan trng trờn ca vn ó a tụi n quyt nh chn ti:
Vn v cỏc bin phỏp nõng cao hiu qu s dng vn trong doanh nghip.
ti ca em gm cú 3 phn:
Phn I : Lý lun chung v vn v s dng vn trong doanh nghip

nhân viên. Dó có sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thơng qua tư
liệu lao động, hàng hố dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường. Để đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm
phải đảm bảo bù đắp tồn bộ các chi phí bỏ ra và có lãi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trong cỏc doanh nghip thng mi vn kinh doanh c biu hin bng
tin ca ton b ti sn v cỏc ngun lc m doanh nghip s dng trong hot ng
kinh doanh bao gm:
- Ti sn hin vt nh nh kho, ca hng, hng húa d tr.
- Tin Vit Nam, ngoi t, vng v ỏ quý.
- Bn quyn s hu trớ tu v cỏc ti sn vụ hỡnh khỏc.
2. Vai trũ ca vn kinh doanh.
Vn kinh doanh ca doanh nghip thng mi cú vai trũ quyt nh trong
vic thnh lp, hot ng, phỏt trin ca tng loi hỡnh doanh nghip theo lut nh.
Nú l iu kin quyt nh v quan trng nht cho s ra i, tn ti phỏt trin ca
cỏc doanh nghip. Tu theo ngun ca vn kinh doanh, cng nh phng thc huy
ng vn m doanh nghip cú tờn l cụng ty c phn, cụng ty trỏch nhim hu hn,
doanh nghip t nhõn, doanh nghip nh nc, doanh nghip liờn doanh
Vn kinh doanh ca doanh nghip thng mi ln hay nh l mt trong
nhng iu kin quan trng xp doanh nghip ú vo loi quy mụ ln, trung
bỡnh hay nh, ng thi cng l mt trong nhng iu kin s dng cỏc ngun
tim nng hin cú v s cú trong tng lai v sc lao ng, ngun hng húa, m
rng v phỏt trin th trng, m rng lu thụng hng húa, l iu kin phỏt
trin kinh doanh.
Vn kinh doanh thc cht l ngun ca ci ca xó hi c tớch lu li, tp
trung li. Nú ch l mt iu kin, mt ngun kh nng y mnh hot ng kinh
doanh. Tuy nhiờn nú ch phỏt huy tỏc dng khi bit qun lý, s dng chỳng mt
cỏch ỳng hng, hp lý, tit kim v cú hiu qu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, huy động được vốn mới chỉ là

i vi cụng ty trỏch nhim hu hn: gm vn úng gúp ca tt c cỏc
thnh viờn phi c úng gúp ngay khi thnh lp cụng ty.
i vi cụng ty c phn : Vn iu l ca cụng ty c chia thnh nhiu
phn bng nhau gi l c phn. Giỏ tr ca mi c phn c gi l mnh giỏ c
phiu.
+ Vn b sung: L s vn tng thờm do b sung t li nhun, do nh nc
b sung bng phõn phi hoc phõn phi li ngun vn, do s úng gúp ca cỏc
thnh viờn, do bỏn trỏi phiu.
+ Vn do liờn doanh: L s vn úng gúp do cỏc bờn cựng cam kt liờn
doanh vi nhau hot ng thng mi hoc dch v.
+ Vn i vay: Trong hot ng kinh doanh ngoi s vn t cú v coi nh
t cú, doanh nghip cũn s dng mt khon vn i vay khỏ ln ca ngõn hng.
Ngoi ra, cũn cú khon chim dng ln nhau ca cỏc n v ngun hng khỏch
hng v bn hng.
- Trờn gúc chu chuyn vn kinh doanh :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau. Xét trên
góc độ ln chuyển của vốn, người ta chia tồn bộ vốn của DNTM thành hai loại
là vốn lưu động và vốn cố định.
2. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
2.1. Vốn cố định.
2.1.1. Khái niệm.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, trước hết doanh nghiệp phải mua sắm
xây dựng và lắp đặt những tư liệu cần thiết cho hoạt động của mình. Thơng thường
thì những tư liệu đó gồm: Các văn phòng, nhà kho, phương tiện vận chuyển ...
Những tư liệu lao động này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh,
chúng bị hao mòn đi một phần những vẫn giữ ngun được hình thái vật chất ban
đầu và do đó, giá trị của chúng được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm.
Để đơn giản hố cơng tác hạch tốn và tăng cường hiệu quả của cơng tác quản lý,
tư liệu lao động được chia thành hai loại.

khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh nếu cần thiết, gọi là tái sản xuất tài sản cố
định.
2.1.3. Phân loại vốn cố định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Theo cơng dụng, tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại được chia
thành:
Nhà làm việc hành chính, nhà kho, nhà cửa hàng, nhà để sửa chữa, để sản
xuất năng lượng (máy nổ hoặc máy điện), nhà để xe, phòng thí nghiệm…
+ Các cơng trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện để cần thiết cho
thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại như: cầu để bốc dỡ
vật tư hàng hóa, đường ơ tơ đi vào và ra, đường dây tải điện…
+ Các cơng cụ, máy móc, thiết bị, phương tiện cân đo, bảo quản, chưa đựng
dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần trục, cần cẩu,
máy chuyển tải (băng chuyền), phương tiện tính tốn, báo động cứu hoả…
+ Các dụng cụ đồ nghề chun dùng để đóng gói hàng hóa, tháo mở bao bì,
phân loại, chuẩn bị hàng hóa…
+ Các loại phương tiện vận chuyển như ơ tơ tải, ơ tơ chun dùng, rơ móc,
xe chuyển hàng kéo tay, chạy điện…
+ Các loại tài sản cố định khác khơng ở các nhóm kể trên ngư bao bì tài sản,
cơngtenơ..
- Theo mục đích sử dụng, các tài sản cố định được phân thành các nhóm
sau:
+ Tài sản cố định dùng trong kinh doanh là những tài sản đang dùng trong
kinh doanh, sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định hành chính sự nghiệp: là những tài sản dùng làm việc hành
chính, sự nghiệp như nhà làm việc hành chính, nhà tiếp khách, cơ quan của các
đồn thể, nhà của y tế, văn hóa, thể dục thẻ thao…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Tài sản cố định phúc lợi: là những tài sản dùng cho nhu cầu phúc lợi công
cộng của doanh nghiệp như nhà điều dưỡng nghỉ mát, nhà ở của công nhân viên

thng mi cú t l vn c nh ớt nhiu khỏc nhau, t 10% n 50% Tuy nhiờn
mt s doanh nghip ti sn c nh cũn thiu, li qun lý s dng khụng tt, lóng
phớ, cú nh hng rt ln n cht lng v hiu qu ca kinh doanh.
C cu ti sn c nh ca cỏc doanh nghip thng mi thng c tớnh
bng cỏc loi, s lng ti sn c nh v t trng ca mi loi so vi ton b ti
sn c nh ca doanh nghip. C cu ú v s thay i ca nú l nhng ch tiờu
quan trng núi lờn trỡnh k thut v kh nng phỏt trin hot ng kinh doanh
ca ngnh lu thụng hng húa. Nú phn ỏnh c im hot ng ca tng doanh
nghip v giỳp cho vic xỏc nh phng hng tỏi sn xut m rng ti sn c
nh.
Giỏ tr mt loi TSC
Ch tiờu c cu TSC = * 100%
Giỏ tr ton b TSC
2.2. Vn lu ng.
2.2.1. Khỏi nim.
Vn lu ng l biu hin bng tin ca ti sn lu ng v vn lu thụng.
Vn lu ng luụn luụn bin i hỡnh thỏi t tin sang hng v t hng sang tin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định. Vốn lưu động bao gồm: Vốn dự
trữ hàng hóa, vốn bằng tiền và các tài sản có khác.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỷ trọng
lớn nhất có khi tới 80 đến 90% trong tổng số vốn. Đó là đặc điểm khác biệt của
doanh nghiệp thương mại đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác. ở
một thời điểm nhất định, vốn của doanh nghiệp thương mại thường thể hiện ở các
hình thái khác nhau như hàng hóa dự trữ, vật tư nội bộ, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt
tồn quỹ, các khoản phải thu và các khoản phải trả. Cơ cấu của chúng phụ thuộc rất
lớn vào phương thức thanh tốn.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại khi chu chuyển phải qua 2 giai
đoạn:
- Mua hàng hóa (T-H), tức là biến tiền tệ thành hàng hóa.

dư vốn lưu động để đầu tư vào các hình thái khác nhau từ đó tạo cho chúng có
được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ.
2.2.3. Phân loại vốn lưu động.
- Theo cơng dụng của vốn lưu động, ta có:
+ Vốn ngun vật liệu chính.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Vốn ngun vật liệu phụ.
+ Vốn nhiên liệu.
+ Vốn tiền tệ và tài sản có quyết tốn.
Vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc phải trải qua ba giai đoạn.
Biến tiền tệ thành dự trữ ngun vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng...
Biến ngun nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩm hàng hóa nhờ kết
hợp sức lao động và cơng cụ lao động (máy móc, thiết bị...).
Biến thành phẩm hàng hóa thành tiền tệ. Vốn lưu động phục vụ cho hai
giai đoạn trên là vốn sản xuất. Vốn lưu động ở giai đoạn thứ ba là vốn lưu thơng.
Như vậy vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có:
Vốn lưu động
của đơn vị = Vốn lưu động sản xuất + Vốn lưu thơng.
sản xuất
- Xét về mặt kế hoạch hóa, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại được
chia thành vốn lưu động định mức và vốn lưu động khơng định mức.
+ Vốn lưu động định mức là vốn lưu động tối thiểu cần thiết để hồn thành
kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và kế hoạch sản xuất, dịch vụ phụ thuộc. Vốn lưu
động định mức gồm có vốn dự trữ hàng hóa và vốn phi hàng hóa.
Vốn dự trữ hàng hóa là số tiền dự trữ hàng hóa ở các kho, trạm, cửa hàng,
trị giá hàng hóa trên đường vận chuyển và trị giá hàng hóa thanh tốn bằng chứng
từ. Nó nhằm bảo đảm lượng hàng hóa bán bình thường cho các nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng. Vốn dự trữ hàng hóa chiếm 80- 90% vốn lưu động định mức và 50- 70%
trong tồn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mơ doanh nghiệp cần phải huy động
một lượng vốn nhất định để đầu tư thêm chủng loại hàng hố. Vốn lưu động còn
giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho
mình.
3. Đặc điểm vốn kinh doanh.
- Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là thực hiện lưu chuyển hàng
hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lưu chuyển của
vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp
thương mại, vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn hơn so với vốn cố định và lưu chuyển
nhanh hơn. Vốn lưu động chiếm 70 – 80% vốn kinh doanh, trong vốn lưu động bộ
phận dữ trữ hàng hóa chiếm tỷ lệ cao. Như vậy, đối với doanh nghiệp thương mại
nói đến quản lý vốn trước hết phải chú ý tới tổ chức điều khiển bộ phận dự trữ
hàng hóa để vừa đảm bảo bán hàng liên tục đều đặn thường xun cho khách hàng
lại vừa tránh được ứ đọng vốn.
- Trong thành phần cơ cấu vốn cố định bộ phận tài sản cố định dùng trong
kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn. Ngày nay các doanh nghiệp thương mại thường
đầu tư vốn cố định vào xây dựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thông để tiện liên hệ với khách hàng và những tài sản cố định như thiết bị văn
phòng được chú ý đầu tư nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn.
- Tuỳ từng doanh nghiệp tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh doanh mà
vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại sẽ trải qua các thời kỳ chu chuyển khác
nhau. Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản xuất gia công chế biến, khác
với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán qua kho sẽ khác với đơn vị chỉ bán hàng
chuyển thẳng.
- Trong tình hình hiện nay ở Việt Nam, Các doanh nghiệp thương mại thường
có nguồn vốn của chủ sở hữu nhỏ hơn so với phần vốn vay và vốn liên doanh liên
kết, tình trạng này bất lợi trong việc giảm chi phí kinh doanh, nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
III. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH VỐN KINH DOANH TRONG CÁC

+ Đối với doanh nghiệp liên doanh: nguồn này được biểu hiện dưới hình
thức vốn liên doanh, vốn này được hình thành do sự đóng góp giữa các chủ đầu tư
hoặc các doanh nghiệp để hình thành một doanh nghiệp mới.
+ Đối với công ty cổ phần: được biểu hiện dưới hình thứcvốn cổ phần, vốn
này do những người sánh lập công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để huy động
thông qua việc bán những cổ phiếu đó.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Ngun vn ch s hu cũn do tng s tin c to ra t kt qu hot
ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip, s ny gi l lói lu gi hoc lói cha
phõn phi.
- Ngoi ra, vn ch s hu cũn bao gm chờnh lch ỏnh giỏ li ti sn, qu
phỏt trin sn xut kinh doanh, qu d tr, chờnh lch t giỏ, qu khen thng, qu
phỳc li, vn u t xõy dng c bn, kinh phớ s nghip.
2. Ngun vn vay.
Trong iu kin nn kinh t th trng, hu nh khụng mt doanh nghip no
ch hot ng kinh doanh bng ngun vn t cú m phi hot ng bng nhiu
nghun vn, trong ú ngun vn vay chim t l ỏng k.
Vn vay cú ý ngha quan trng khụng ch kh nng ti tr cỏc nhu cu b
sung cho vic m rng v phỏt trin sn xut kinh doanh ca cụng ty m cũn to
iu kin linh hot trong vic thu hp quy mụ kinh doanh bng vic hon tr cỏc
khon n n hn v gim s lng vn vay.
Ngun vn vay c thc hin di cỏc phng thc ch yu sau:
- Tớn dng ngõn hng: l cỏc khon m doanh nghip vay ca cỏc ngõn hng
thng mi hoc ca cỏc t chc tớn dng khỏc. Tớn dng ngõn hng cú nhiu dng,
song cú cỏc dng quan trng nht l:
+ Tớn dng ng trc: l mt th thc cho vay c thc hin trờn c s hp
ng tớn dng, trong ú doanh nghip (khỏch hng) c s dng mt mc cho vay
trong mt thi hn nht nh.
+ Thu chi (tớn dng hn mc) l hỡnh thc cp tớn dng ng trc c bit
c thc hin trờn c s hp ng tớn dng, trong ú doanh nghip c phộp s

tình trạng vay nợ chồng chất nếu chúng ta khơng biết sử dụng chúng có hiệu quả.
Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp hoặc các cá nhân người
nước ngồi đầu tư vào nước ta. Những doanh nghiệp và cá nhân này trực tiếp tham
gia quản lý và thu hồi vốn đó. Vốn đầu tư trực tiếp thường có quy mơ nhỏ hơn
nhưng nó mang theo tồn bộ “năng lực kinh doanh” nên có thể thúc đẩy các ngành
nghề mới phát triển, đưa cơng nghệ mới và kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp hiện
đại vào nước ta góp phần đào tạo các nhà quản lý và kinh doanh phù hợp với điều
kiện mới của kinh tế thị trường.
IV. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH.
Một doanh nghiệp được xem là có hiệu quả khi sử dụng các yếu tố cơ bản
của q trình kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt là sử dụng vốn kinh doanh. Để đánh
giá một cách khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, cần phải
xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm có chi tiêu tổng qt và chỉ tiêu chi tiết cụ
thể để tính tốn. Các chỉ tiêu này phải phù hợp, phải thống nhất với cơng thức đánh
giá hiệu quả chung:
Kết quả thu được
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí bỏ ra.
Kết quả thu dược trong kinh doanh thương mại đo bằng các chỉ tiêu như
doanh thu, lợi nhuận và chi phí bỏ ra như lao động, vốn lưu động, vốn cố định…
1. Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh chung.
a. Hiệu suất vốn kinh doanh (VKD).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất VKD = ________________________
VKD
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
b. Hàm lượng VKD.

Sức hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần có bao
nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
a) Mức sinh lời của vốn lưu động.
Lợi nhuận thuần hay lãi gộp
Mức sinh lời của VLĐ =
VLĐ bình quân
Mức sinh lời của vốn lưu động biểu thị mỗi đơn vị vốn lưu động bỏ vào kinh
doanh mang lại bao nhiêu lợi nhuận.
b) Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
VLĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng luân chuyển cần bao nhiêu đồng vốn
lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ trình độ sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp cao.
c) Số vòng quay của vốn lưu động.

Tổng doanh thu thuần
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Số vòng quay của VLĐ =
VLĐ bình quân
Số vòng quay của vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu
vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay càng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
cao và ngược lại.
d) Thời gian của một vòng luân chuyển (T).
Thời gian theo lịch trong kỳ
T =

Số dư bình quân số vốn lưu động kỳ kế hoạch.
Hoặc:
( Vbc - Vkh)
B = *Mkh
T
Trong đó: V
bc
: Số vòng quay tính bằng ngày trong kỳ báo cáo.
V
kh
: Số vòng quay tính bằng ngày trong kỳ kế hoạch.
M
kh
:Tổng mức lưu chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch.
T: Số ngày trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động tiết kiệm được trong kỳ, nếu càng cao
thì số vốn tiết kiệm được càng nhiều, kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại.
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời.
a) Lợi nhuận biên.
Lãi ròng
Lợi nhuận biên = _________________
Doanh số
b) Sức sinh lời cơ sở.
Thu nhập trước lãi và thuế
Sức sinh lợi cơ sở = _____________________________
Tổng tài sản

c) Suất thu hồi tài sản.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status