Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank - Pdf 20

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế đang phát triển, với tốc độ tăng trường GDP
khá cao trong những năm gần đây ( Năm 2009 là 5.32%năm 2010 là 6.78%). Hơn
nữa với dân số hơn 80 triệu người và phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhập
không ngừng được cải thiện, nên nhu cầu tiêu dùng của họ ngày một tăng cao.
Tuy nhiên, không phải tiêu dùng nào cũng được đáp ứng bởi khả năng thanh
toán. Nắm bắt được thực tế đó, các Ngân hàng thương mại đã đưa sản phẩm cho
vay tiêu cùng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu cho vay
tiêu cùng trước khi họ có đủ khả năng thanh toán cho nhu cầu đó. Các NHTM nước
ta đã đưa sản phẩm cho vay tiêu dùng ra thị trường từ những năm 1993 – 1994,
nhưng chỉ tới năm 2000 thì sản phẩm này mới phát triển. Tuy nhiên, cho vay tiêu
dùng mới chiếm một tỷ lệ nhỏ cả về doanh thu cho vay lẫn dư nợ trong toàn bộ hoạt
động tín dụng của Ngân hàng và chưa phát huy hết vai trò tiềm năng của mình.
Ngân hàng Techcombank là một ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh, với
mạng lưới ngày càng mở rộng trên các tỉnh thành của cả nước. Trong thời gian thực
tập tại Techcombank Hà Nội , em đã có cơ hội tìm hiểu và nghiên cứu hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng. Với mục tiêu
chiến lược mà Hội đồng quản trị đề ra là: “Trở thành đối tác tài chính được lựa
chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các
sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng
làm trọng tâm” .Techcombank đã đưa sản phẩm cho vay tiêu dùng ra thị trường
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và từng bước đạt được mục tiêu đề ra. Sau
nhiều năm thực hiện , sản phẩm cho vay tiêu dùng của Techcombank đã được khách
hàng đón nhậnvà sử dụng nhiều cũng như đạt được phần nào mục tiêu chiến lược đề
ra. Tuy nhiên với một đội ngũ nhân viên hùng hậu và số vốn lớn như vậy thì con số
đạt được có thể lớn hơn rất nhiều. Vấn đề này có nhiều nguyên nhân như: Chính
sách cho vay tiêu dùng ở Việt Nam còn nhiều bất cập, phương thức cho vay và cách
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
1

KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG
NỀN KINH TẾ
1.1.1. Khái niệm , đặc điểm và các hình thức cho vay tiêu dùng.
1.1.1.1 Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng
giúp những người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ. Bên
cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài
trợ bởi cho vay tiêu dùng.
1.1.1.2 . Đặc điểm
Cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau :
Một là : Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường nhạy cảm theo chu
kỳ kinh tế.
Nhu cầu vay tiêu dùng của mỗi người phụ thuộc vào thu nhập của người đó.
Thu nhập lại phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế.
Hai là: Quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ.
Đặc điểm này xuất phát từ đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ
gia đình . Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khả
năng chi trả.
Ba là : Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít nhạy cảm với lãi suất.
Bốn là : Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao và khó xác
định . Nhưng lại rất quan trọng trong việc quyết định hoàn trả nợ của khoản vay.
Năm là : Nguồn trả nợ của khách hàng thường không ổn định.
Đó là những đặc điểm chính của cho vay tiêu dùng, các Ngân hàng cần phải
nghiên cứu, nắm bắt rõ để đưa ra những sản phẩm, chính sáchcho vay tiêu dùng
hiệu quả, thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng đồng thời đem lại hiệu quả tốt đa
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
3
Chuyên đề tốt nghiệp

Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Lãi phải trả từng thời ký có thể dựa trên 3 cách sau:
- Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh
- Lãi được tính trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh.
-Lãi được tính trên số dư nợ bình quân.
c, Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ : Có hai hình thức
 Cho vay tiêu dùng gián tiếp ( Indirect Consumer Loan)
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người
tiêu dùng.
• Ưu điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp
- Cho phép Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay
-Cho phép Ngân hàng tiết giảm được chi phí cho vay
-Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động
Ngân hàng khác
-Trong trường hợp Ngân hàng có quan hệ tốt với công ty bán thì cho vay tiêu
dung gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.
• Nhược điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp :
-Không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa Ngân hàng và người tiêu dùng vì vậy khó
xác định chính xác tư cách của người vay.
- Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu
hàng hóa cho người tiêu dùng.
- Kỹ thuật nghiệp vụ cao, phức tạp, đòi hỏi Ngân hàng phải có đội ngũ nhân
viên giỏi.
• Các phương thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:
 Tài trợ truy đòi toàn bộ ( Full Recourse Financing )
Theo phương thức này, khi bán cho Ngân hàng các khoản nợ mà người tiêu
dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ các

• Cho vay tiêu dùng trực tiếp được thực hiện theo các phương thức sau:
 Tín dụng trả theo định kỳ
Đây là phương thức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Theo phương thức
này Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng toàn bộ số tiền vay và khách hàng trả nợ cho
Ngân hàng theo từng kỳ hạn cụ thể
 Thấu chi
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hạn mức tín dụng,
được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng dư nợ trong một thời hạn
nhất định thường là ngắn trên tài khoản vãng lai và dư nợ tối đa bằng với hạn mức
tín dụng đã cam kết.
 Thẻ tín dụng
Đây là hình thức cấp tín dụng trong đó Ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho
những người có tài khoản ở Ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới
hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được sử dụng.
1.1.2. Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.2.1. Đối với người tiêu dùng
Như ta đã biết nhu cầu người tiêu dùng là rất lớn nhưng không phải nhu cầu
nào cũng được đáp ứng bởi khả năng tích lũy. Nhờ có cho vay tiêu dùng mà họ có
thể giải quyết được những nhu cầu cần thiết trong cuộc sống, đặc biệt là sản phẩm
này rất cần thiết trong những trường hợp cá nhân có nhu cầu cấp bách như chi tiêu
cho giáo dục và y tế. Như vậy, cho vay tiêu dùng góp phầncải thiện, nâng cao đời
sống nhân dân.
Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
Tuy nhiên nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất có hạn vì nó có thể
làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá khả năng chi trả, làm giảm khả năng tiết
kiệm và chi tiêu trong tương lai.
1.1.2.2. Đối với nhà sản xuất

• Ba là : Chính xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân hay hộ gia
đình các nhà sản xuất có cơ sở ra quyết định sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên nhu
cầu ấy phải có khả năng thanh toán. Chính cho vay tiêu dùng của Ngân hàng giúp
cho người tiêu dùng có được hàng hóa và nhà sản xuất thì có doanh thu để mở rộng
sản xuất.
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1.Quan điểm về mở rộng cho vay tiêu dùng.
Nói đến mở rộngcho vay tiêu dùng là ta nói tới :
 Tăng quy mô, khối lượng cho vay
Tăng quy mô, khối lượng cho vay tiêu dùng tức là nói đến việc tăng trưởng
theo chiều rộng. Do đó, mở rộng cho vay tiêu dùng là sự đáp ứng ngày càng tăng về
khách hàng, về quy mô cho vay tiêu dùng hay nói cách khác là làm tăng tỷ trọng
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
8
Chuyên đề tốt nghiệp
cho vay tiêu dùng trong tổng tài sản có của các NHTM.
Mở rộng cho vay tiêu dùng của các NHTM được thể hiện ở một số điểm chủ
yếu sau:
-Đối với khách hàng : Mở rộng cho vay tiêu dùng phải thỏa mãn được tối đa
các nhu cầu hợp lý của khách hàng về các loại cho vay tiêu dùng, mức cho vay và
phương thức hoàn trả hợp lý.
-Đối với sự phát triển kinh tế xã hội : Cho vay tiêu dùng phải đáp ứng được
các nhu cầu về vốn của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc dịch chuyển một khối lượng lớn các nguồn tài chính, trợ giúp
Ngân sách Nhà nước thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
-Đối với NHTM: Ngày nay cho vay tiêu dùng đang là một hình thức tín dụng
phổ biến đối với các Ngân hàng.
 Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng
Mở rộng cho vay tiêu dùng cũng phải gắn liền với chất lượng của các khoản
vay. Các khoản vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả,

 Dư nợ cho vay tiêu dùng
Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tín dụng Ngân hàng cấp cho nền kinh tế
nhằm mục đích tiêu dùng tại một thời điểm
Dư nợ Dư nợ Doanh số Doanh số thu nợ
CVTD = CVTD + CVTD -
năm nay năm trước năm nay năm nay
Trong đó :
Giá trị tăng trưởng
= Tổng dư nợ năm (t) – Tổng dư nợ năm (t-1)
Dư nợ tuyệt đối
Gía trị tăng trưởng Gía trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
= *100%
Dư nợ tương đối Tổng dư nợ năm (t-1)
Các chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động CVTD càng được mở rộng
 Sự tăng trưởng tỷ trọng CVTD
Tổng dư nợ CVTD
Tỷ trọng
= *100%
CVTD Tổng dư nợ của hoạt động tín dụng
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng
so vói tổng dư nợ của hoạt động tín dụng Ngân hàng. Tỷ trọng này càng cao chứng
tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng càng phát triển
 Tỷ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Dư nợ CVTD sản phẩm (i)
Tỷ trọng = *100%
Tổng dư nợ của hoạt động TD
Chỉ tiêu này phản ánh thế mạnh của mỗi Ngân hàng trong lĩnh vực nào cho

tiêu dùng của các Ngân hàng.
Môi trường kinh tế bao gồm mọi hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế
mà đặc điểm của nó là trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình
quân đầu người. Hoạt động Ngân hàng rất nhạy cảm với những biến động của nền
kinh tế. Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, từ đó
làm tăng nhu cầu vay tiêu dùng, và ngược lại.
 Môi trường văn hóa- xã hội.
Các yếu tố văn hóa- xã hội như niềm tin, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí,
bản sắc dân tộc ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của các
Ngân hàng.
Nếu như tình hình an ninh xã hội không ổn định, an ninh trật tự không được
đảm bảo, an toàn xã hội kém sẽ gây ra tâm lý không yên tâm đầu tư cho các nhà sản
xuất do đó họ sẽ giảm đầu tư. Còn đối với cá nhân hộ gia đình nhu cầu tiết kiệm để
dự phòng cho tương lai tăng lên làm cho nhu cầu tiêu dùng hiện tại giảm đi, do đó
ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng và ngược lại.
 Môi trường pháp lý.
Mọi cá nhân và tổ chức đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật . Các quy định
pháp luật không những ảnh hưởng đến tính hình an ninh trật tự, an toàn xã hội, tâm
lý của cá nhân và nhà đầu tư mà còn ảnh hưởng đến hoạt động, quy trình nghiệp vụ
của các NHTM.
 Chính sách của nhà nước
Nếu nhà nước tăng đầu tư hay đưa ra các chính sách , biện pháp thông thoáng
để khuyến khích đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài: điều chỉnh lãi
suất, giảm thủ tục hành chính, sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế, đồng thời giảm thất
nghiệp và tăng thu nhập cho người lao động làm cho mức sống của dân cư ngày
càng cao. Đây là điều kiện thuận lợi để các Ngân hàng phát triển kinh doanh nói
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
12
Chuyên đề tốt nghiệp
chung cũng cho hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng.

13
Chuyên đề tốt nghiệp
với người tiêu dùng. Do đó, họ không những phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà
còn phải có các hiểu biết tâm lý, thói quen , sở thích vủa từng nhóm khách hàng, có
hiểu biết về thị trường hàng hóa và dịch vụ.
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỔ PHẦN
TECHCOMBANK
2.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TECHCOMBANK
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank được thành lập năm 1993 . Là
một trong những ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất tại Việt Nam và hiện nay
Techcombank đã trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt
Nam.
Năm 1994- 1995 Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng, là giai đoạn phát triển
năng động của Ngân hàng với nhiều kết quả khả quan trên các mặt hoạt động kinh
doanh.
Năm 1996- 2000 :Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.Ngân
hàng mở thêm rất nhiều chi nhánh , phòng giao dịch là giai đoạn phát triển mạnh
của Techcombank.
Từ năm 2000 đến nay Techcombank đã tăng vốn điều lệ lên gần 6.932 tỷ
đồng. Tiếp tục phát triển bằng cách mở rộng các sản phẩm dịch vụ, đặt thêm nhiều
các chi nhánh trong các tỉnh thành trên cả nước.
 Hệ thống chi nhánh và nguồn nhân lực.
Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần
Với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thành

2008 2009 2010
Số tiền Số tiền
So với năm
2008
Số tiền
So với năm
2009
+/- %
Tổng nguồn
vốn huy
động 7.638.001 11.065.194 3.427.193 45% 16.355.484 5.290.290 48%
1. Huy động
từ các TCTD 4.398.230 7.386.736 2.988.507 68% 12.940.869 5.554.133 75%
2. Huy động
từ khách
hàng khác 3.239.771 3.678.458 438.687 14% 3.414.615 -263.843 -8%
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Từ bảng số liệu trên cho thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục
tăng trưởng và đều đặn qua các năm. Bằng cách mở rộng hoạt độngcủa mình với
nhiều chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập, Techcombank đã có tốc độ tăng
vốn huy động qua các năm là tương đối cao:Năm 2009 là 11.065.193, năm 2010 là
16.355.484. Đây là một kết quả đáng khích lệ và tự hào đối với sự nỗ lực của toàn
thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân hàng, điều đó cũng cho thấy xu
hướng tốt trong công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian tới.
2.1.2.2.Hoạt động tín dụng.
Trong hoạt động sử dụng vốn thì tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại
nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng và được triển khai dưới nhiều hình thức , phù
hợp với nhiều đối tượng khác nhau như : Cho vay đối với cán bộ quản lý, cho vay

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được xem là có hiệu quả hay không thì
phần lớn dựa trên kết quả kinh doanh. Để tăng lợi nhuận Ngân hàng có thể giảm chi
phí hoặc tăng doanh thu, nếu giảm chi phí mà chất lượng sản phẩm không cao thì
cũng không phải là một lựa chọn lâu dài của các Ngân hàng, nên mục tiêu dài hạn
của Ngân hàng vẫn là tăng doanh thu và đi kèm với an toàn trong kinh doanh, qua
bảng 3 ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank.
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh
( Đơn vị : Triệu đồng)
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Số tiền Số tiền
So với năm
2008
Sè tiÒn
So với năm
2009
+/- %
Tổng thu nhập 832.683 1.189.623 356.940 43% 1.859.738 670.115 56%
Tổng chi phí 756.474 1.023.815 267.341 35% 1.220.648 196.833 19%
Kết quả kinh
doanh
76.209 165.808 89.599 117% 639.090 473.282 285%
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TECHCOMBANK
2.2.1.Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam và
Ngân hàng TMCP Techcombank
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các NHTM luôn chịu sự giám sát
quản lý chặt chẽ bởi NHNN
Ngày 29/12/1999 chính phủ ban hành Nghị định số 178/1999/ND-CP về bảo

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng mạnh và ổn định,
điều này tạo điều kiện cho nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng được nâng cao.
• Lĩnh vực bất động sản
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiện này nhu cầu về nhà ở của người dân là rất lớn. Chủ trương của
Techcombank là tập trung cung cấp tài chính phục vụ cho nhu cầu mua nhà ở của
người dân. Tuy vậy, giá nhà đất không ổn định, đặc biệt trong thời gian gần đây giá
nhà là tương đối cao gây lên cơn sốt ảo về nhà đất ảnh hưởng đến khả năng của
người dân có nhu cầu mua nhà thực sự.
• Lĩnh vực Ô tô
Ngày nay, nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao, đồng thời nhu cầu mua
ô tô làm phương tiện đi lại cũng khá phổ biến. Theo thống kê, sản lượng xe ô tô tiêu
thụ của các hãng liên doanh lắp ráp trong nước đều tăng trưởng mạnh, nhiều đại lý
không còn đủ xe để bán. Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhấp WTO , giá xe nhập ngoại
đã giảm, càng làm nhu cầu mua ô tô của người dân tăng mạnh.
• Lĩnh vực du học
Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế, nhiều tổ chức quốc tế đã mở
rộng hợp tác với Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục nhằm đưa những học sinh, sinh
viên Việt Nam có khả năng sang đào tạo ở nước ngoài. Mặt khác, khi mức sống
tăng lên, nhiều gia đình có xu hướng cho con em mình theo học tại các trường danh
tiếng trên thế giới để có điều kiện là du học tự túc. Bên cạnh du học nước ngoài, du
học tại chỗ cũng sẽ tăng.
• Đồ dùng gia đình
Trên thị trường, đồ điện tử ra đời ngày càng nhiều như: máy giặt, máy hút bụi,
ti vi, tủ lạnh, lò vi sóng…có thể giúp người ta tiết kiệm được thời gian mà đỡ mệt
nhọc hơn. Cho nên nhu cầu mua sắm sẽ tăng trong những năm gần đây, vì vậy cho
vay mua đồ dùng gia đình sẽsớm được nhiều người đón nhận.
• Thẻ tín dụng

tháng.
 Mức cho vay và thời hạn cho vay
 Đối với cho vay mua nhà- xây nhà- sửa chữa nhà: tối đa 95% mục đích
vay nhưng không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo, với khoản vay sửa nhà thì
dựa trên bản vẽ thiết kế, báo giá của công ty sửa chữa nhà. Thời hạn vay tối thiểu 12
tháng; mua nhà tối đa 180 tháng, sửa nhà tối đa 60 tháng.
 Đối với mua Ô tô: Mua ô tô để sử dụng, không kinh doanh hoặc cho
thuê.
- Thời gian cho vay 6 tháng tối đa là 60 tháng.
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
21
Chuyên đề tốt nghiệp
- Mức cho vay: Tối thiểu 50 triệu.đ, tối đa 75% giá trị xe mới và 50% đối
vớigiá trị xe cũ.
- Tài sản đảm bảo: Chiếc xe hình thành từ vốn vay
- Bảo hiểm: Mua bảo hiểm vật chất xe (100% giá trị hoặc 140% giá trị vay) và
chuyển quyền thụ hưởng cho Techcombank trong toàn bộ thời gian vay.
 Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Là sản phẩm cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo. KH phải chuyển
lương 100% qua tài khoản tại Techcombank Chỉ áp dụng cho các cá nhân làm việc
tại tổ chức đã ký hợp đồng trả lương qua Techcombank
• Điều kiện:
- Mục đích: tiêu dùng,không phải chứng minh mục đích vay vốn
-Thời gian vay: tối thiểu 6 tháng; tối đa đối với khách hàng thông thường là 48
tháng,hoặc 60 tháng. Mức cho vay: Tối thiểu 5 triệu.đ, tối đa 500 triệu.đ.
- Tài sản đảm bảo: không có tài sản bảo đảm .
- Bảo hiểm: đối với khoản vay trên 200 triệu.đ khách hàng phải mua bảo hiểm
sinh mạng và bảo hiểm khi mất sức lao động với tỷ lệ mất sức lao động 100%.
 Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo
• Mô tả:

của khách hàng và đảm bảo tối đa sau 06 tháng thấu chi tài khoản liên tục, TKTT
của khách hàng sẽ trở về trạng thái cân bằng hoặc dương.
- Tối đa sau 06 tháng thấu chi tài khoản liên tục, khách hàng phải thanh toán
toàn bộ số tiền đã thấu chi của hạn mức.
- Tài sản đảm bảo: Không có tài sản đảm bảo
- Bảo hiểm : Không phải mua bảo hiểm.
 Sản phẩm cho vay giấy tờ có giá
• Mô tả:
- Là sản phẩm cho vay cầm cố giấy tờ có giá do Techcombank phát hành.
• Điều kiện:
- Mục đích: Tiêu dùng cá nhân.
- Thời gian cho vay: tối thiểu 01 ngày; tối đa bằng thời hạn còn lại của Giấy tờ
có giá được phát hành bằng tiền VND, riêng đối với giấy tờ có giá phát hành bằng
ngoại tệ thì thời hạn cho vay tối đa không vượt quá 12 tháng.
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
23
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tài sản đảm bảo: bằng chính giấy tờ có giá dùng làm tài sản thế chấp.
 Cho vay hỗ trợ tài chính du học
Tổng số tiền cho vay một khách hàng không vượt quá mức chi phí của khóa
học do nhà trường hoặc cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo.
Thời hạn cho vay căn cứ vào thời gian du học cộng thêm 1 năm nhưng tổng
thời gian vay tối đa không quá 7 năm.
Techcombank trực tiếp nhận hồ sơ và chuyển tiền du học cho những khóa
học có tổng sinh hoạt phí tương đương dưới 7000USD và tổng chi phí tối đa là 1 tỷ
đồng theo giấy báo của cơ sở đào tạo.
 Thẻtín dụng.
 Thẻ ATM :
Hiện tại, Techcombank đang có hai loại thẻ ATM là: S24+ và S24++
- Đặc tính chung của sản phẩm thẻ S24+ và S24++: là phương tiện thanh

• Mô tả sản phẩm: Mobile/Email Banking là một trong các dịch vụ
ngân hàng điện tử. Dịch vụ này sẽ cung cấp các thông tin mà khách hàng quan tâm
như phát sinh thay đổi số dư tài khoản, lãi suất tiết kiệm, tỷ giá ngoại tệ…trực tiếp
từngân hàng đến các thiết bị nhận tin của khách hàng như điện thoại di động. địa chỉ
email.
• Lợi ích khi sử dụng:
 Khách hàng được thông báo chi tiết ngay khi có các giao dịch phát
sinh trên tài khoản của mình
 KH có thể truy vấn số dưvà các giao dịch phát sinh gần nhất trên tài
khoản của mình vào bất cứ thời điểm nào.
 KH được miễn phí dịch vụ Email Banking khi đã sử dụng dịch vụ
Mobile Banking
 KH được nhận những tin tức nóng hổi về tỷ giá ngoại tệ, lãi suất tiền
gửi tiết kiệm và các sản phẩm dịch vụ mới, các chương trình khuyến mại của
Techcombank
1. Ngân hàng trực tuyến
• Mô tả sản phẩm: Ngân hàng trực tuyến là hệ thống ngân hàng hiện
đại của Techcombank thông qua mạng Internet. Đây là chuẩn mực ngân hàng mới
đáp ứng những yêu cầu khắt khe của quý khách. Sử dụng Ngân hàng trực tuyến ,
bạn có thể dễ dàng kiểm soát tài khoản của mình từ mọi nơi, mọi lúc trên thế giới,
Trần Thị Phương Ly Lớp ĐH23A3
25

Trích đoạn Định hướng và phương châm hoạt động của Techcombank Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng Giải pháp về cơ chế chính sác h. Giải pháp về kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ Những giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status