giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở công ty giầy Thượng Đình - Pdf 20


Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
1
Lời nói đầu
Lời nói đầuLời nói đầu
Lời nói đầu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi
doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản lu
động nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Để đa ra những giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng
tài sản lu động, bản thân doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận với điều
kiện thực tế của công ty mình, cũng nh điều kiện kinh tế xã hội và các qui định
của nhà nớc trong việc quản lý và sử dụng tài sản lu động.
Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, ở nớc ta hiện nay, vấn đề quản lý và
sử dụng tài sản lu động đang đợc đặc biệt quan tâm. Trong tình hình mới,
cùng với việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn
ngân sách cấp, mở rộng quyền tự chủ và chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp
tự quản lý và sử dụng đã tạo ra một tình hình mới đầy phức tạp và biến động
trong quá trình vận động vốn nói chung. Một số doanh nghiệp đã có phơng
thức, phơng pháp, biện pháp huy động và sử dụng vốn kinh doanh một cách
năng động và có hiệu quả, phù hợp với những yêu cầu đòi hỏi của cơ chế quản lý
kinh tế mới. Bên cạnh đó đã có không ít những doanh nghiệp lâm vào tình trạng
khó khăn, các doanh nghiệp này chẳng những không huy động, phát triển tăng
thêm nguồn vốn mà còn trong tình trạng mất dần vốn. Do công tác quản lý sử
dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các qui định trong thanh toán.
Trong bối cảnh chung đó, Công ty giầy Thợng Đình đã có nhiều cố gắng
trong việc tìm hớng khai thác, huy động vốn vào phát triển kinh doanh và đã
đạt đợc những kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn nhiều vấn

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
3 Chơng 1
tài sản lu động và hiệu quả
sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp

1.1. Những vấn đề cơ bản về tài sản lu động trong của
doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm tài sản lu động.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đánh dấu một bớc ngoặt

TSLĐ lu thông gồm: sản phẩm hàng hoá cha tiêu thụ, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lu thông.
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lu động
sản xuất và tài sản lu động lu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động
không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục. Để hình thành
nên tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông doanh nghiệp cần
phải có một số vốn tơng ứng để đầu t vào các tài sản ấy, số tiền ứng trớc về
những tài sản ấy đợc gọi là tài sản lu động( TSLĐ )của doanh nghiệp.
Tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyển
trong quá trình kinh doanh.Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ,tài sản
lu động đợc thể hiện ở các bộ phận tiền mặt ,các chứng khoán thanh khoản
cao,phải thu và dự trữ tồn kho.Gía trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp kinh
doanh ,sản xuất thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của
chúng.Quản lý sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hởng rất quan trọng đối
với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại, kết cấu tài sản lu động.
1.1.2.1. Phân loại tài sản lu động
Có thể phân loại TSLĐ theo khả năng chuyển đổi và đặc điểm kinh tế của
từng nhóm:
a, Tiền(Cash)
Tất cả tiền mặt tại quỹ ,tiền trên các tài khoản ngân hàng và tiền đang
chuyển .Lu ý rằng ,ở đây tiền (hay vốn bằng tiền )không phải chỉ là tiền mặt

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
5
.Nhiều ngời nhầm lẫn khái niệm Cash trong tiếng Anh và cho nó đồng nghía
với khái niệm tiền mặt trong tiếng Việt.Theo ngôn ngữ tiếng Việt Nam ,tiền
mặt không bao gồm tiền gửi ngân hàng.Khi các doanh nghiệp thanh toán bằng
séc hoặc chuyển khoản thì đợc gọi là thanh toán không dùng tiền mặt .Trong

mua bán ,quan hệ hợp đồng
f,Tiền đặt cọc
Trong nhiều trờng hơp ,các bên liên quan đến hợp đồng phải đặt cọc một
số tiền nhất định .Phần lớn các điều khoản về tiền đặt cọc quy định theo 2 cách:
-Số tiền đặt cọc tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài
sản đợc mua bán
-Số tiền đặt cọc đợc ấn định bằng một số tiên cụ thể,hoặc một giá trị tối
thiểu cho hợp
Tiền đặt cọc là một tài sản không chắc chắn ,độ tin cậy có thể giao động
lớn,từ 90% đến 30% hay 40%.Do tính chất là một tài sản bảo đảm nh vậy nên
mặc dù tiền đặt cọc thuộc TSLĐ nhng nó không đợc các ngân hàng tính đến
khi xác định khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp
g, Hàng hoá vật t(Inventory)
Hàng hoá vật t đợc theo dõi trong một tài khoản gọi là hàng tồn
kho.Hàng tồn kho trong khái niệm này không có nghĩa là hàng hoá bị ứ
đọng,không bán đợc ,mà thực chất bao hàm toàn bộ các hàng hoá vật
liệu,nguyên liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xởng.Nó gồm
nhiều chủng loại khác nhau nh:NVL chính, NVL phụ ,vật liệu bổ trợ ,nhiên liệu
và các loại dầu mở, thành phẩm
h, Các chi phí chờ phân bổ
Trong thực tế ,một khối lợng NVL và một số khoản chi phí đã phát sinh
nhng có thể cha đợc phân bổ vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ.Những
khoản này sẽ đợc đa vào giá thành trong khoảng thời gian thích hợp.
1.1.2.2. Kết cấu tài sản lu động.
Bên cạnh việc nghiên cứu các cách phân loại TSLĐ theo những tiêu thức
khác nhau, doanh nghiệp còn phải đánh giá, nắm bắt đợc kết cấu TSLĐ ở từng
cách phân loại đó. Kết cấu TSLĐ phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ
giữa thành phần trong tổng số TSLĐ của doanh nghiệp. ở các doanh nghiệp
khác nhau thì kết cấu TSLĐ cũng không giống nhau. Việc phân tích kết cấu
TSLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh

* TSLĐ hình thành theo quan hệ sở hữu về vốn: gồm
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Tuỳ
từng loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh:
vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc, vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra, vốn góp cổ

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
8
phần, vốn góp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại.Vốn chủ sở hữu thể
hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu
trong tổng vốn càng lớn thì sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao.
- Các khoản nợ: Là các khoản TSLĐ đợc hình thành từ các khoản vay của
các ngân hàng thơng mại hay các tổ chức tài chính, vốn vay qua phát hành trái
phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán...
* TSLĐ hình thành căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn: Nguồn
vốn của doanh nghiệp chia thành hai loại :
- Nguồn vốn thờng xuyên: Là nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài
hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài trợ cho nhu cầu
TSLĐ thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp
Nguồn vốn thờng xuyên = Tổng nguồn vốn - Nợ ngắn hạn
- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, gồm các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản nợ ngắn
hạn, đợc dùng để đáp ứng nhu cầu TSLĐ có tính chất tạm thời, bất thờng phát
sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn tạm thời = Vốn vay ngắn hạn + Vốn chiếm dụng hợp pháp
*TSLĐ hình thành theo phạm vi huy động vốn: TSLĐ đợc hình thành từ
hai nguồn
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đợc
từ bản thân doanh nghiệp. Bao gồm: vốn từ lợi nhuận để lại trong quá trình kinh
doanh, các quĩ của doanh nghiệp, các khoản thu từ nhợng bán, thanh lý tài
sản... Sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp tức là doanh nghiệp đã

Hiệu quả sử dụng tài sản lu động có vai trò quan trọng trong việc đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản
lu động cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới
đem lại hiệu quả cao. Hiệu quả sử dụng tài sản lu động là một trong những căn
cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp và nó cũng có ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của
doanh nghiệp.
Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận. Việc quản lý sử dụng tốt tài sản lu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp
thực hiện đợc mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý tài sản lu động không những
đảm bảo sử dụng tài sản lu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
10
việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán
hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp có thể hiểu
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản lu động
của doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lợng tài sản lu động sử
dụng với chi phí thấp nhất. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động là yêu
cầu tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Mặc
dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ
không phải chỉ đơn thuần do quản trị tài sản lu động tồi. Nhng cũng cần thấy
rằng sự bất lực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một
cách chặt chẽ các loại tài sản lu động hầu nh là một nguyên nhân dẫn đến thất
bại cuối cùng của họ.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động ở
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có

hoặc lớn hơn trớc. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ còn có ý nghĩa quan trong
trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lu thông và hạ giá thành sản phẩm.
Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu
đợc lợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhng bên cạnh đó một vấn đề quan trọng
đặt ra tối thiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn TSLĐ. Do đặc điểm
TSLĐ lu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái TSLĐ
thờng xuyên biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn TSLĐ chỉ xét trên mặt giá trị . Bảo
toàn TSLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ đợc đủ mua một lợng vật
t, hàng hoá tơng đơng với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả
năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung,
duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tăng cờng quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ còn giúp cho doanh nghiệp luôn có đợc
trình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết bị, kỹ thuật đợc cải tiến.
Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn
để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo ra sức cạnh
tranh cho sản phẩm trên thị trờng. Đặc biệt khi khai thác đợc các tài sản, sử
dụng tốt tài sản lu động, nhất là việc sử dụng tiết kiệm hiệu quả TSLĐ trong

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
12
hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng nh việc giảm
chi phí về lãi vay.
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác
quản lý và sử dụng tài sản lu động trong các doanh nghiệp. Đó là một trong
những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa
là sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế.
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động
1.2.3.1. Vòng quay tài sản lu động
Việc sử dụng tài sản lu động đạt hiệu quả có cao hay không biểu hiện
trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Tài sản
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
13
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng
tài sản lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt đối với doanh nghiệp, vì khi đó
tỷ suất lợi nhuận của một đồng tài sản lu động sẽ tăng lên.
1.2.3.4. Mức tiết kiệm tài sản lu động

Doanh thu thuần
kỳ phân tích
Mức
tiết
kiệm
TSLĐ
=
360
x
(
Thời gian 1
vòng luân
chuyển kỳ phân
tích
-
Thời gian 1
vòng luân
chuyển kỳ
gốc
)


Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền và các khoản phải thu
nghĩa là các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền đối với các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp .
- Hệ số thanh toán tức thời:
Vốn bằng tiền
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ đến hạn
Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng ngay các nhu cầu thanh toán đến hạn
của doanh nghiệp .
- Vòng quay hàng tồn kho:
Doanh thu thuần
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá trị hàng tồn kho
hoặc
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho
=
Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá tồn kho bình quân lu chuyển trong
kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
càng có hiệu quả.
- Vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải
thu
=
Các khoản phải thu bình
quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải

nghiệp có thể đầu t vào chứng khoán có tính thanh khoản cao vì các loại chứng
khoán này cho hiệu suất sinh lời cao và lúc cần cũng dễ dàng chuyển sang tiền
mặt. Vì thế mà trong quản trị tài chính, ngời ta thờng sử dụng chứng khoán có
tính thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn.
Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của
doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có
nhu cầu dự trữ tiền mặt ở một quy mô nhất định. Vốn tiền mặt đòi hỏi doanh
nghiệp phải quản lý một cách chặt chẽ hơn các loại tài sản khác vì nó rất dễ bị
tham ô, lợi dụng, mất mát.
Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thờng là để thực
hiện nhiệm vụ thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn dùng để đáp
ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các
khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó
với những nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và động lực " đầu cơ" trong
việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh tốt.

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
16
Việc duy trì một mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp
cơ hội thu đợc chiết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán.
Tuỳ theo điều kiện và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà các nhà tài
chính có thể đa ra các quyết định giữ tiền mặt khác nhau. Mô hình dự trữ tiền
mặt đơn giản dới đây cho ta thấy:
2xMức tiền mặt giải ngân hàng nămxChi phí cho một lần bán CK
Q =
Lãi suất


nghiệp nên quy định khoản dao động tiền mặt lớn. Ngợc lại, nếu nh lãi suất
cao, thì doanh nghiệp nên thu hẹp khoảng dao động tiền mặt. Khoảng giao động
tiền mặt đợc xác định theo công thức sau:
3
Chi phí giao dịch mua bán CKxPhơng sai của thu chi ngân quỹ
Khoảng giao
động TM
= 3
x

(
4
x
Lãi suet
)

Khoảng giao động tiền mặt
Mức tiền mặt
theo thiết kế
=
Mức tiền mặt
giới hạn dới
+
3

Mô hình Miller-Orr trên đây đã chỉ ra rằng: Nếu doanh nghiệp luôn duy
trì đợc một mức cân đối tiền mặt nh thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp sẽ tối
thiểu hoá đợc chi phí giao dịch và chi phí do lãi suất gây ra.
Tuy nhiên trong thực tế, có những khi doanh nghiệp cần nhiều tiền mặt
tạm thời trong một khoản thời gian ngắn, khi đó thì việc bán đi các chứng khoán

xDxC
Q =

Trong đó :
*
Q
: Mức dự trữ tối u.
D: Toàn bộ lợng hàng hoá cần sử dụng.
1
C
: Chi phí lu kho hàng hoá (Bốc xếp, bảo hiểm, bảo quản)
2
C
: Chi phí cho một lần đặt hàng.
Khi xác định mức tồn kho dự trữ, doanh nghiệp nên xem xét, tính toán ảnh
hởng của các nhân tố. Tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh
hởng có đặc điểm riêng.
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thờng phụ thuộc
vào:
- Khả năng sãn sàng cung ứng của thị trờng.
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa ngời bán với doanh nghiệp.
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng tới doanh nghiệp.
- Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc cung ứng.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân
tố ảnh hởng gồm:

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
19
- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
20
nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh mức độ uy tín của khách hàng, khả
năng trả nợ của khách hàng...Gọi chung là phân tích tín dụng khách hàng.
Trớc khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầu tiên
phải làm là phân tích tín dụng khách hàng. Khi phân tích tín dụng khách hàng
ngời ta thờng đề ra các tiêu chuẩn, nếu khách hàng đáp ứng đợc các tiêu
chuẩn đó thì có thể đợc mua chịu. Các tiêu chuẩn ngời ta có thể sử dụng để
phân tích tín dụng khách hàng là:
* Uy tín, phẩm chất của khách hàng: Nói lên uy tín của khách hàng qua
các lần trả nợ trớc, tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối
với doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác.
* Vốn: Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách
hàng.
* Khả năng thanh toán: Đánh giá các cac chỉ tiêu về khả năng thanh toán
của khách hàng và bảng dự trù ngân quỹ của họ.
* Thế chấp: Các tài sản mà khách hàng thế chấp để đảm bảo trả nợ.
* Điều kiện kinh tế: Phân tích về tiềm năng phát triển của khách hàng
trong tơng lai.
Nếu doanh nghiệp đủ các điều kiện và đợc chấp nhận cho mua chịu
thìdoanh nghiệp phải tiến hành xác định thời kỳ tín dụng thơng mại và công cụ
tín dụng thơng mại đợc sử dụng.
Thời kỳ tín dụng thơng mại là khoảng thời gian doanh nghiệp cho phép
khách hàng nợ. Thời gian này khác nhau tuỳ thuộc ngành nghề kinh doanh, quy
định của doanh nghiệp và thoả thuận của hai bên. Thờng thì doanh nghiệp đa ra
một tỷ lệ % chiết khấu nhất định để nếu khách hàng trả tiền đúng hạn sẽ đợc
hởng chiết khấu đó nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm. Về công cụ
tín dụng thơng mại thì thờng là sử dụng thơng phiếu. Thơng phiếu là một
cam kết tín dụng của ngời mua hứa sẽ trả tiền cho ngời bán theo thời hạn ghi
trên thơng phiếu. Thơng phiếu có thể đợc mua đi bán lại trong thời hạn của

*
Nhóm các nhân tố khách quan:
hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh
nghiệp chịu ảnh hởng bởi:
+ Tốc độ phát triển của nền kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trởng chậm, sức
mua của thị trờng sẽ bị giảm sút. Điều này làm ảnh hởng đến tình hình tiêu
thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
22
thu sẽ ít đi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh nói chung và TSLĐ nói riêng.
+ Rủi ro: Do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp thờng gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị
trờng có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau. Ngoài ra
doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên nhiên gây ra nh động đất, lũ
lụt, núi lửa...mà các doanh nghiệp khó có thể lờng trớc đợc.
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm giảm giá trị
tài sản, vật t..vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp
thời giá cả của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn nói chung và TSLĐ nói riêng.
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nớc có sự điều chỉnh, thay đổi
về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế... cũng tác động đến hiệu quả sử
dụng TSLĐ của doanh nghiệp.
* Các nhân tố chủ quan:

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan
xuất phát từ bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ
cũng nh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong đó phải kể đến một số nhân tố chủ yếu sau:
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
24
CHƯƠNG 2
thực trạng sử dụng và hiệu quả
sử dụng tài sản lƯu động ở công ty giầY THợng đình 2.1. khái quát về công ty giầy Thợng đình.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
a, Thời kỳ 1957-1960
-Tháng 1/1957 Xí nghiệp X30 tiền thân của công ty giầy Thợng Đình
ngày nay ra đời chịu sự quản lý của Cục quản nhu cầu Tổng cục hậu cần Quân
đội nhân dân Việt Nam ,có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng ,giầy vải cung cấp cho
bộ đội ,thay thế loại mũ đan bằng tre lồng vải lới nguỵ trang và dép lốp cao su
b, Thời kỳ 1961-1972
-6/1961 Xí nghiệp X30 tiếp nhận một công ty hợp danh sản xuất giầy dép
là Liên xởng kiến thiết giầy vải ở phố Trần Phú và phố Kỳ Đồng (Tông Duy
Tân ngày nay )và đợc đổi tên thành Nhà máy Cao su Thụy Khuê.
-Cuối năm 1970 ,nhà máy Cao su Thụy Khuê đã sát nhập thêm xí nghiệp

bằng khen năm 1996
+Sở kinh tế đối ngoại tặng bằng khen về thành tích trong công tác XNK
năm 1996
+Công đoàn nghành Xí nghiệp tặng cờ thi đua đơn vị xuất sắc 5 năm liền
1992-1996
e, Thời kỳ 1998 nay
-Năm 200 công ty đã đầu t vào dây chuyền sản xuất giầy thể thao .Chính
vì vây,năng suất của công ty không ngừng đợc nâng cao.Năm 1998 công ty đã
xây dựng thành công hệ thống chất lợng ISO 9002, và đến ngày 1/3/1999 công
ty đợc cấp chứng chỉ ISO 9002.Ngày 26/2/2001 công ty đã thực hiện hệ thống
quản lý chất lợng ISO 9001- 2000
2.1.2. Đặc điểm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty
2.1.2.1. Bộ máy quản lý

Trích đoạn Tình hình phân bổ tài sản l−u động của công tỵ Tình hình sử dụng tài sản l−u động của công tỵ Ph−ơng h−ớng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty giầy Xác định đúng đắn nhu cầu tài sản l−u động th−ờng xuyên cần Nâng cao công tác nghiên cứu thị tr−ờng và công tác vận chuyển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status