Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở Cty giầy Thượng Đình - Pdf 12

Lời nói đầu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi
doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản lu
động nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Để đa ra những giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài
sản lu động, bản thân doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận với điều kiện
thực tế của công ty mình, cũng nh điều kiện kinh tế xã hội và các qui định của nhà
nớc trong việc quản lý và sử dụng tài sản lu động.
Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, ở nớc ta hiện nay, vấn đề quản lý và sử
dụng tài sản lu động đang đợc đặc biệt quan tâm. Trong tình hình mới, cùng với
việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách
cấp, mở rộng quyền tự chủ và chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và
sử dụng đã tạo ra một tình hình mới đầy phức tạp và biến động trong quá trình vận
động vốn nói chung. Một số doanh nghiệp đã có phơng thức, phơng pháp, biện
pháp huy động và sử dụng vốn kinh doanh một cách năng động và có hiệu quả,
phù hợp với những yêu cầu đòi hỏi của cơ chế quản lý kinh tế mới. Bên cạnh đó đã
có không ít những doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, các doanh nghiệp
này chẳng những không huy động, phát triển tăng thêm nguồn vốn mà còn trong
tình trạng mất dần vốn. Do công tác quản lý sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu
quả, vi phạm các qui định trong thanh toán.
Trong bối cảnh chung đó, Công ty giầy Thợng Đình đã có nhiều cố gắng
trong việc tìm hớng khai thác, huy động vốn vào phát triển kinh doanh và đã đạt đ-
ợc những kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn nhiều vấn đề đặt ra
cần đợc tiếp tục giải quyết nh tích luỹ hơn nữa để tăng nguồn vốn sở hữu, tự chủ
trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh,
hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vấn đề quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản lu
động. Là một doanh nghiệp thơng mại nhà nớc hoạt động đặc thù trong nghành
sản xuất kinh doanh da giầy, tài sản lu động của Công ty đòi hỏi lớn, . Kinh doanh
các mặt hàng da giầy nên đã đòi hỏi một lợng hàng hoá lớn trong khâu dự trữ và lu
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
1

lớn trong lịch sử tồn tại và phát triển của đất nớc ta, với việc chuyển đổi nền kinh
tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng. Trong điều kiện đó,
các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng đợc mở rộng và phát triển, trong nền
kinh tế xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp với các hình thức sở hữu khác
nhau, cùng tồn tại, cạnh tranh lẫn nhau và bình đẳng trớc pháp luật. Cho dù có
khác nhau về loại hình, về lĩnh vực kinh doanh nhng các doanh nghiệp luôn là một
bộ phận quan trọng trong nền kinh tế nớc ta. Nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp
là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc
tất cả các công đoạn của quá trình đầu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ,
dịch vụ trên thị trờng nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có 3
yếu tố là: đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất
kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá lao vụ,
dịch vụ. Khác với t liệu lao động, đối tợng lao động( nhiên nguyên, nhiên, vật liệu,
bán thành phẩm...)chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và luôn thay
đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào
giá trị sản phẩm và đợc bù đắp khi giá trị sản phẩm đợc thực hiện. Biểu hiện dới
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
3
hình thái vật chất của đối tợng lao động gọi là tài sản lu động( TSLĐ ). Trong các
doanh nghiệp, TSLĐ gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông.
TSLĐ sản xuất gồm những vật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất đ-
ợc liên tục, vật t đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những t liệu lao
động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về TSLĐ sản xuất gồm:
Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở
dang, công cụ lao động nhỏ.
TSLĐ lu thông gồm: sản phẩm hàng hoá cha tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lu thông.

+Tiền dới dạng séc các loại (Cheques)
+Tiền trong thanh toán(Floating money,Advanced payment)
+Tiền trong thẻ tín dụng và các loại tài khoản thẻ ATM
b,Vàng,bạc ,đá quý và kim khí quý
Đây là nhóm tài sản đặc biệt ,chủ yếu dùng vào mục đích dự trữ.Tuy
vậy,trong một số nghành nh ngân hàng ,tài chính ,bảo hiểm ,trị giá kim cơng ,đá
qúy ,vàng bạc ,kim khí quý vv..có thể rất lớn
c,Các tài sản tơng đơng với tiền(cash equivalents)
Nhóm này gồm các tài sản tài chính có khả năng chuyển đổi cao ,tức là dễ
bán ,dễ chuyển đổi thành tiền khi cần thiết.Tuy nhiên, không phải tất cả các loại
chứng khoán đều thuộc nhóm này .Chỉ có các chứng khoán ngắn hạn dễ bán mới
đợc coi là TSLĐ thuộc nhóm này.Ngoài ra,các giấy tờ thơng mại ngắn hạn ,đợc
bảo đảm có độ an toàn cao thì cũng thuộc nhóm này.Ví dụ:hối phiếu ngân hàng,kỳ
phiếu thơng mại,bộ chứng từ hoàn chỉnh
d, Chi phí trả trớc(Prepaid expenses)
Chi phí trả trớc bao gồm các khoản tiền mà công ty đã trả trớc cho ngời bán
,nhà cung cấp hoặc các đối tợng khác .Một số khoản trả trớc có thể có mức độ rủi
ro cao vì phụ thuộc vào một số yếu tố khó dự đoán trớc
e,Các khoản phải thu(Accounts receivable)
Các khoản phải thu là một tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp ,đặc biệt
là các công ty kinh doanh thơng mại ,mua bán hàng hoá.Hoạt động mua bán chịu
giữa các bên ,phát sinh các khoản tín dụng thơng mại.Thực ra ,các khoản phải thu
gồm nhiều khoản mục khác nhau tuỳ theo tính chất của quan hệ mua bán ,quan hệ
hợp đồng
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
5
f,Tiền đặt cọc
Trong nhiều trờng hơp ,các bên liên quan đến hợp đồng phải đặt cọc một số
tiền nhất định .Phần lớn các điều khoản về tiền đặt cọc quy định theo 2 cách:
-Số tiền đặt cọc tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản

tích cực cũng nh những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý TSLĐ của từng
doanh nghiệp.
Kết cấu TSLĐ của doanh nghiệp luôn thay đổi và chịu tác động của nhiều
yếu tố khác nhau. Có thể phân ra thành ba nhóm chính sau:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa doanh nghiệp với
nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật
t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp,
giá cả của vật t...
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản
xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất...
- Các nhân tố về mặt thanh toán nh phơng thức thanh toán đợc lựa chọn theo
các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hanh kỷ luật thanh toán giữa
các doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn hình thành tài sản lu động của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp, TSLĐ đợc hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau,
do đó mỗi một loại nguồn vốn sẽ có tính chất, đặc điểm, chi phí sử dụng khác
nhau. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải cân nhắc lựa chọn cho mình một cơ
cấu nguồn vốn tối u vừa giảm đợc chi phí sử dụng vốn, vừa đảm bảo sự an toàn
cho tình hình tài chính của doanh nghiệp. Căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác
nhau thì TSLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ các loại nguồn vốn nh :
* TSLĐ hình thành theo quan hệ sở hữu về vốn: gồm
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Tuỳ
từng loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn
đầu t từ ngân sách nhà nớc, vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra, vốn góp cổ phần,
vốn góp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại.Vốn chủ sở hữu thể hiện
khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong
tổng vốn càng lớn thì sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao.
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
7

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
8
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản lu động ở doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong
doanh nghiệp. Trong khuôn khổ chuyên đề này chúng ta đứng trên quan điểm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra một l-
ợng tài sản nhỏ nhất mà thu về đợc lợi nhuận lớn nhất.
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn
đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả. Chỉ khi hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra,
làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả
tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận.
Trong đó, hiệu quả sử dụng tài sản lu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp
cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp
phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động.
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động có vai trò quan trọng trong việc đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản lu
động cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem
lại hiệu quả cao. Hiệu quả sử dụng tài sản lu động là một trong những căn cứ đánh
giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó
cũng có ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận. Việc quản lý sử dụng tốt tài sản lu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp
thực hiện đợc mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý tài sản lu động không những đảm
bảo sử dụng tài sản lu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ
thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó
sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp có thể hiểu là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản lu động của

đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đã phải tự tìm nguồn
vốn để hoạt động thì hiệu quả sử dụng vốn,tài sản nói chung và TSLĐ nói riêng
vẫn ở mức thấp. Đó là do các doanh nghiệp cha bắt kịp với cơ chế thị trờng nên
còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng tài sản.
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
10
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý,
hiệu quả từng đồng TSLĐ nhằm làm cho TSLĐ đợc thu hồi sau mỗi chu kỳ sản
xuất. Việc tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển
của vốn, qua đó, vốn đợc thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt đợc số TSLĐ cần
thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trớc.
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ còn có ý nghĩa quan trong trong việc giảm chi
phí sản xuất, chi phí lu thông và hạ giá thành sản phẩm.
Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu
đợc lợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhng bên cạnh đó một vấn đề quan trọng đặt
ra tối thiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn TSLĐ. Do đặc điểm TSLĐ
lu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái TSLĐ thờng xuyên
biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn TSLĐ chỉ xét trên mặt giá trị . Bảo toàn TSLĐ thực
chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ đợc đủ mua một lợng vật t, hàng hoá tơng đ-
ơng với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t
cho khâu dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh
toán của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng TSLĐ còn giúp cho doanh nghiệp luôn có đợc trình độ sản xuất kinh doanh
phát triển, trang thiết bị, kỹ thuật đợc cải tiến. Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công
nghệ hiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng
cao chất lợng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trờng. Đặc
biệt khi khai thác đợc các tài sản, sử dụng tốt tài sản lu động, nhất là việc sử dụng
tiết kiệm hiệu quả TSLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu
vay vốn cũng nh việc giảm chi phí về lãi vay.
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác

TSLĐ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng
tài sản lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt đối với doanh nghiệp, vì khi đó tỷ
suất lợi nhuận của một đồng tài sản lu động sẽ tăng lên.
1.2.3.4. Mức tiết kiệm tài sản lu động
Mức
tiết
kiệm
TSLĐ
=
Doanh thu thuần
kỳ phân tích
360
x
(
Thời gian 1
vòng luân
chuyển kỳ phân
tích
-
Thời gian 1
vòng luân
chuyển kỳ
gốc
)
Mức tiết kiệm tài sản lu động số tài sản lu động doanh nghiệp tiết kiệm đợc
do tăng tốc độ luân chuyển vốn. Doanh nghiệp càng tăng đợc vòng quay tài sản lu
động thì càng có khả năng tiết kiệm đợc tài sản lu động, càng nâng cao đợc hiệu
quả sử dụng tài sản lu động.

Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn
Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng ngay các nhu cầu thanh toán đến hạn
của doanh nghiệp .
- Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho
=
Doanh thu thuần
Giá trị hàng tồn kho
hoặc
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
13
Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá tồn kho bình quân lu chuyển trong
kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
càng có hiệu quả.
- Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải
thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng cho khách
hàng và nếu có cấp tín dụng cho khách hàng thì chất lợng tín dụng cao)
- Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên
cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày.
Kỳ thu tiền bình quân =

chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với
những nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và động lực " đầu cơ" trong việc dự
trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh tốt. Việc duy trì
một mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cơ hội thu đợc
chiết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán.
Tuỳ theo điều kiện và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà các nhà tài chính
có thể đa ra các quyết định giữ tiền mặt khác nhau. Mô hình dự trữ tiền mặt đơn
giản dới đây cho ta thấy:
2xMức tiền mặt giải ngân hàng nămxChi phí cho một lần bán CK
Q = Lãi suất
Đó là mô hình của Baumol, theo mô hình này thì khi lãi suất càng cao thì
mức dự trữ tiền mặt càng thấp. Nói chung khi lãi suất cao thì ngời ta muốn giữ tiền
mặt ít hơn, mặt khác nếu nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp nhiều hoặc chi phí
cho một lần bán chứng khoán có tính thanh khoản cao lớn thì doanh nghiệp sẽ có
xu hớng giữ nhiều tiền mặt hơn.
Mô hình của Baumol hoạt động tốt với điều kiện doanh nghiệp thực hiện dự
trữ tiền mặt một cách đều đặn. Tuy nhiên điều này không thờng xảy ra trong thực
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
15
tế vì nhu cầu chi tiêu tiền mặt của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đều
nhau, mà phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì
thế các nhà khoa học quản lý đã xây dựng mô hình sát với thực tế hơn tức là có xét
đến khả năng tiền ra vào ngân quỹ. Một trong những mô hình đó là mô hình do
Miller và Orr xây dựng, đây là mô hình kết hợp chặt chẽ giữa mô hình đơn giản và
thực tế.
Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và giới hạn
dới của tiền mặt, đó là thời điểm doanh nghiệp bắt đầu tiến hành mua hoặc bán
chứng khoán có tính thanh khoản cao để cân đối mức tiền mặt dự kiến.
Giới hạn trên
Mức tiền mặt theo thiết kế


Mô hình Miller-Orr trên đây đã chỉ ra rằng: Nếu doanh nghiệp luôn duy trì
đợc một mức cân đối tiền mặt nh thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp sẽ tối thiểu hoá
đợc chi phí giao dịch và chi phí do lãi suất gây ra.
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
16
Tuy nhiên trong thực tế, có những khi doanh nghiệp cần nhiều tiền mặt tạm
thời trong một khoản thời gian ngắn, khi đó thì việc bán đi các chứng khoán có
tính thanh khoản cao có thể là không có lợi bằng việc doanh nghiệp đi vay ngân
hàng mặc dù lãi suất vay ngân hàng cao hơn.
1.2.4.2. Quản lý dự trữ
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì dự trữ là yếu tố
quan trọng quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất đợc ổn định hay không. Do
vậy việc quản lý tồn kho dự trữ đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản lu động. Nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho
doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để
bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài sản lu động.
Về cơ bản mục tiêu của việc quản lý tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá
các chi phí dự trữ tài sản tồn kho với điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng. Nếu các doanh nghiệp có mức vốn
tồn kho quá lớn thì sẽ làm phát sinh thêm các chi phí nh chi phí bảo quản, lu kho...
đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn này cho mục đích sản xuất kinh
doanh khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này.
Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì doanh
nghiệp phải xác định đợc số lợng vật t, hàng hoá tối u mỗi lần đặt mua sao cho vẫn
đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất. Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải có những
biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệu trong kho không bị h
hỏng, biến chất, mất mát.
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định mức dự trữ tối u, công thức
chung để tính quy mô dự trữ tối u cho doanh nghiệp là:

- Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc cung ứng.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân tố
ảnh hởng gồm:
- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản
phẩm.
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, các nhân tố ảnh hởng là:
- Sự phối hợp giũa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng.
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tóm lại, nếu thực hiện tốt công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ, doanh
nghiệp có thể tăng khả năng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế mà không cần
tăng thêm nhu cầu về tài sản lu động cho sản xuất kinh doanh. Do đó để nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản lu động thì doanh nghiệp cần phải đa ra những biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ.
1.2.4.3. Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trờng việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh khỏi.
Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả cha đến kỳ hạn thanh toán nh một
nguồn vốn bổ xung để tài trợ cho các nhu cầu tài sản lu động ngắn hạn và đơng
nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn. Việc bán
chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ đợc sản phẩm đồng thời góp phần xây
dựng môí quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng. Tuy nhiên nếu tỷ trọng các
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
18
khoản phải thu quá lớn trong tổng số tài sản lu động thì nó sẽ gây ra những khó
khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh
nghiệp.
Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lợng tài sản lu
động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩy

một tỷ lệ % chiết khấu nhất định để nếu khách hàng trả tiền đúng hạn sẽ đợc hởng
chiết khấu đó nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm. Về công cụ tín dụng
thơng mại thì thờng là sử dụng thơng phiếu. Thơng phiếu là một cam kết tín dụng
của ngời mua hứa sẽ trả tiền cho ngời bán theo thời hạn ghi trên thơng phiếu. Th-
ơng phiếu có thể đợc mua đi bán lại trong thời hạn của nó.
Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu hạn
chế rủi ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảm hiệu quả sử dụng tài
sản lu động, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh
nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn.
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán (lựa chọn khách
hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc...)
- Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí sản
xuất kinh doanh. Quỹ này có thể đợc sử dụng trong trờng hợp có khoản phải thu
của doanh nghiệp nhng không thể thu hồi đợc thì doanh nghiệp sẽ trích từ quỹ ra
để bù vào với mục đích bảo toàn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá thời hạn
thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc đợc thu lãi suất nh lãi suất quá hạn của
ngân hàng. Hiện nay ở nớc ta còn cha có luật rõ ràng về vấn đề này. Tuy nhiên đối
với các nớc phát triển thì họ đã có luật để bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp trong
trờng hợp không đòi đợc nợ. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần quan tâm đến
vấn đề này để khi có luật có thể áp dụng đợc ngay hoặc trong trờng hợp làm ăn với
các đối tác nớc ngoài có thể áp dụng.
- Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để có
biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ, thoả ớc xử lý nợ, xoá một phần nợ cho
khách hàng, hoặc yêu cầu toà án giải quyết.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lu động.
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
20
TSLĐ của doanh nghiệp luôn vận động chuyển hoá không ngừng và tồn tại

Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
21
Điều này sẽ ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt động kinh doanh cũng nh hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t: là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn đến
hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất ra
những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lợng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngời
tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện đợc quá trình tiêu thụ
nhanh, tăng vòng quay của tài sản lu động, nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ và
ngợc lại.
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ
dẫn đến thất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí TSLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây
thất thoát TSLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới công tác tổ chức và sử
dụng TSLĐ của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởng không tốt tới
hiệu quả tổ chức và sử dung TSLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một
cách kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn
tại trong việc tổ chức sử dụng TSLĐ, nhằm đa ra những biện pháp hữu hiệu nhất,
để hiệu quả của đồng TSLĐ mang lại là cao nhất.
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
22
CHƯƠNG 2
thực trạng sử dụng và hiệu quả
sử dụng tài sản lƯu động ở công ty giầY THợng đình
2.1. khái quát về công ty giầy Thợng đình.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
a, Thời kỳ 1957-1960
-Tháng 1/1957 Xí nghiệp X30 tiền thân của công ty giầy Thợng Đình

sách ,chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 9001 ,công ty mở các lớp
nghiêp vụ về quản l ý kinh doanh ,XNK ,khoa học quản lý..để nâng cao đội ngũ
CBCNV.Từ 1990-1997 công ty luôn đợc công nhận là đơn vị quản lý giỏi và quản
lý xuất sắc,đợc Nhà nớc trao tặng
+Bằng khen của UBND TP năm 1994
+Băng khen của Bộ Công nghiệp nhẹ năm 1994
+Tổng liên đòan Lao động Việt Nam tặng cờ đơn vị xuất sắc năm 1994 và
bằng khen năm 1996
+Sở kinh tế đối ngoại tặng bằng khen về thành tích trong công tác XNK
năm 1996
+Công đoàn nghành Xí nghiệp tặng cờ thi đua đơn vị xuất sắc 5 năm liền
1992-1996
e, Thời kỳ 1998 nay
-Năm 200 công ty đã đầu t vào dây chuyền sản xuất giầy thể thao .Chính vì
vây,năng suất của công ty không ngừng đợc nâng cao.Năm 1998 công ty đã xây
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
24
dựng thành công hệ thống chất lợng ISO 9002, và đến ngày 1/3/1999 công ty đợc
cấp chứng chỉ ISO 9002.Ngày 26/2/2001 công ty đã thực hiện hệ thống quản lý
chất lợng ISO 9001- 2000
2.1.2. Đặc điểm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty
2.1.2.1. Bộ máy quản lý
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
25

Trích đoạn Thực trạng tài sản lu động của công ty trong những năm vừa qua Đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản lu động của công ty Phơng hớng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty giầy Thợng Đình Xác định đúng đắn nhu cầu tài sản lu động Tổ chức tốt công tác thanh toán và thu hồi nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status