Tài liệu triển khai phần mềm mã nguồn mở - Pdf 20

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TỈNH TRÀ VINH

Tài liệu triển khai
PHẦN MỀM
MÃ NGUỒN MỞ

Trà Vinh 07/2010
I. Tìm hiểu phần mềm mã nguồn mở (Open Source Software):
1. Giới thiệu:
* Phần mềm mã nguồn mở là gì?
Một phần mềm mã nguồn mở có các đặc điểm:
+ Miễn phí: download từ Internet và sử dụng.
+ Mở: có mã nguồn (source code) đi kèm, do đó người dùng có thể chỉnh
sửa phần mềm cho phù hợp nhu cầu.
+ Tính cộng tác: sản phẩm mã nguồn mở sau khi được chỉnh sửa sẽ đóng
góp lại cho cộng đồng.
2. Lợi ích của phần mềm mã nguồn mở :
* Tại sao sử dụng phần mềm mã nguồn mở?
+ Miễn phí bản quyền phần mềm.
+ Cho phép chỉnh sửa phần mềm phù hợp nhu cầu.
+ Tính an toàn: phần mềm mã nguồn mở thường không là mục tiêu tấn công
của virus.
+ Tính cộng đồng.
+ Miễn phí các phiên bản nâng cấp trong toàn bộ vòng đời sử dụng sản
phẩm.
+ Giảm chi phí phát triển phần mềm đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ (sử
dụng phần mềm, module có sẵn để phát triển tiếp, sửa đổi điều chỉnh cho phù hợp
với nghiệp vụ.
+ Kéo dài thời gian sử dụng/tái sử dụng các phần cứng, thiết bị trong khi vẫn
đảm bảo hiệu năng toàn hệ thống.

FTP clients WW FTP FileZilla FPT client
GFTP
Xử lý ảnh Adobe Photoshop
Corew Draw
Gimp
Inkscape
Nghe nhạc, xem phim Windows Media Player VLC
Mplayer
Bộ soạn thảo văn phòng Microsoft Office OpenOffice
Lập kế hoạch dự án Microsoft Project OpenProj
Imendio Planner
Bộ gõ tiếng việt Vietkey Xvnkb
Unikey
Công cụ nén file Winrar
Winzip
7zip
Quét Virus Symantec AntiVirus
McAfee
TrenMicro
ClamAV
Phần mềm máy chủ và dịch vụ mạng
Hệ điều hành máy chủ Microsoft Windows
Server 2003/2008
CentOS Linux
Debian Linux
Ubuntu Linux
FreeBSD, OpenBSD
Dich vụ mạng cơ bản Microsoft DNS
Microsoft DHCP
Bind

IBM DB2
Oracle Database
MySQL
PostgreSQL
Ingres
Fax server GFI FAXmaker
VSI FaxServer
HylaFax
Quản lý nội dung; quản
lý tài liệu, Quản lý lưu
trình công việc
FileNet
Documentum
Lotus Domino.doc
KnowledgeTree
ProcessMaker
Nuxeo
Alfresco
eXo Platfrom ECM
Hoạch định tài nguyên
doanh nghiệp (ERP)
SAP business Suite
Oracle E-Business Suite
OpenBravo
Compiere
Adempiere
TinyERP
Quản trị quan hệ khách
hàng (CRM)
Sap business Suite

rồi nhấn nút Enter (Nếu muốn bạn có thể chọn cài đặt bằng ngôn ngữ tiếng Việt).
- Chọn Try Ubuntu without any change to your computer rồi nhấn phím
Enter, máy tính bắt đầu khởi động Ubuntu chạy trực tiếp từ địa CD-Rom.
- Sau khi vào được Ubuntu, chọn menu: System  Administration 
GParted.
- Cửa sổ Gparted hiện ra ổ đĩa đang có các phân vùng, Trong đó có 1 phân
vùng đã cài Windows, nhấp chuột chọn phân vùng cần thu nhỏ dung lượng để
chừa khoảng trống cài Ubuntu (khuyến cáo sử dụng phân vùng khác Windows).
- Chọn menu: Partition  Resize/Move.
- Nhập dung lượng đĩa chừa khoảng trống để cài Ubuntu vào ô Free Space
Following (MiB) từ 8000 MB trở lên (khuyến cáo là số 20000 MB).
- Chọn nút Resize/Move để thu nhỏ phân vùng.
- Chọn nút Apply All Operations (nút V màu xanh lá cây) trên thanh công
cụ để thực hiện.
- Chọn nút Apply.
- Chọn nút Close.
- Đóng tất cả các cửa sổ và khởi động lại máy tính.
b. Cài đặt hệ điều hành Ubuntu:
- Khởi động từ đĩa Ubuntu.
- Chọn ngôn ngữ English, ấn phím Enter.
- Chọn Install Ubuntu, ấn phím Enter.
- Chọn ngôn ngữ English, chọn nút Forward.
- Thực hiện chọn múi giờ: ở mục Region chọn Asia, ở mục Zone chọn
Vietnam time, sau đó chọn nút Forward.
- Chọn nút Forward.
- Chọn mục Use the lastgest continuous free space (tự động chọn vùng đĩa
trống lớn nhất mà chúng ta đã chừa để cài đặt Ubuntu), sau đó chọn nút Forward.
- Khai báo các thông tin:
+ What is your name: nhập tên người sử dụng.
+ What name do you want to use to log in: nhập vào tên đăng nhập.

- CD/DVD Creator.
- Character map.
- Disc Usage Analyzer.
- gedit Text Editor (soạn thảo văn bản dang text).
- Manager print jobs.
- Password and Encryption Keys.
- Search for files …
- Take Screenshot.
- Terminal (Cửa sổ dòng lệnh).
- Tomboy Nites (Ghi chú).
b. Graphics (ứng dụng đồ họa):
- F-spot Photo Manager (Bộ quản lý ảnh chụp).
- GIMP Image Editor.
- OpenOffice.org Drawing.
- Xsane Image Scanner.
c. Internet (ứng dụng mạng):
- Empathy IM Client (chat).
- Evolution Mail (gửi nhận thư).
- Firefox Web Brower (Duyệt web).
- Terminal Server Client.
6
- Transmission Bittorrent Client.
- Ubuntu One.
d. Office (ứng dụng văn phòng):
- Dictionary.
- OpenOffice.org Database (cơ sở dữ liệu).
- OpenOffice.org Presentation (OpenOffice.org Impress: trình chiếu).
- OpenOffice.org SpreadSheet (OpenOffice.org Calc: bảng tính).
- OpenOffice.org Word Processor (OpenOffice.org Writer: soạn thảo VB).
e. Sound & video (ứng dụng âm thanh & phim ảnh):

8. Người dùng và quyền hạn:
a. Giới thiệu:
- Mỗi người dùng trên Ubuntu được cấp một thư mục riêng (gọi là home
directory), thực chất là một thư mục con của /usr. Có dạng /usr/username.
Ví dụ: tên đăng nhập là canbo thì home directory có dạng /user/canbo.
- Người dùng này không thể truy cập vào thư mục riêng của user khác (trừ
trường hợp của chính người dùng đó hoặc có quyền root).
- Mỗi tập tin (file) và thư mục trên Ubuntu đều được "đăng ký chủ quyền",
nghĩa là thuộc về một người dùng và nhóm nào đó.
b. Thêm người dùng: (Chỉ thực hiện được đối với người có quyền quản trị
root)
- Chọn menu: System  Administration  Users and Groups.
- Nhấp chuột vào nút chìa khóa trước dòng click to make changes.
- Nhập vào mật khẩu, ấn phím Enter hoặc chọn nút Authenticate.
- Chọn nút Add User.
- Nhập vào tên đăng nhập ở dòng Username, tên đầy đủ ở dòng Real name,
nhập mật khẩu (từ 6 ký tự trở lên) hoàn toàn giống nhau ở 2 dòng User password
và Confirmation, chọn nút OK.
9. Cấu trúc thư mục của Ubuntu:
- /bin: Thư mục này chứa các file phần mềm thực thi dạng nhị phân và các
phần mềm khởi động của hệ thống.
- /boot: Các file ảnh (image file) của kernel dùng cho quá trình khởi động
thường đặt trong thư mục này.
- /dev: Thư mục này chứa các file thiết bị.
- /etc: Thư mục này chứa các file cấu hình toàn cục của hệ thống
- /home: Thư mục này chứa các thư mục con đại diện cho mỗi user khi đăng
nhập. Nơi đây là thư viện làm việc thường xuyên của người dùng.
- Mỗi người dùng trên Ubuntu được cấp một thư mục riêng (gọi là home
directory). Có dạng /home/username. Đây là thư viện làm việc thường xuyên của
người dùng. Vídụ: tên đăng nhập là canbo thì home directory có dạng

Close.
11. Cài đặt phần mềm:
a. Cài đặt và gỡ bỏ phần mềm:
- Cách 1: Vào menu: Applications  Ubuntu Software Center, sau đó
những gói bạn muốn cài đặt. Các ứng dụng đã được Ubuntu phân loại ra thành
nhiều mục khác nhau, các bạn có thể nhấn nút các mục để xem các ứng dụng đã
được phân loại.
- Cách 2: Vào menu: System  Administration  Synaptic Package
Manager, tìm các gói phần mềm cần cài hoặc gỡ bỏ.
- Cách 3: Sử dụng terminal.
- Cách 4: Nhấp đôi chuột vào tập tin .deb, sau đó chọn nút Install
Package.
b. Cập nhật các bản vá:
- Cách 1: Mở terminal nhập vào dòng lệnh sudo apt-get update.
- Cách 2: Chọn menu: System  Administration  Update Manager,
chọn nút Install update.
c. Chọn lại kho phần mềm:
Khi cài, Ubuntu đã chọn kho phần mềm mặc định là Server for Vietnam
(vn.archives.ubuntu.com) nhưng kho này không nhanh.
9
- Nhấn chuột vào menu: System  Administration  Software Sources;
nhập vào mật khẩu, ấn phím Enter hoặc chọn nút OK; Tại mục Download from
chọn Other, kéo thanh trượt xuống cuối danh sách, chọn dòng Vietnam để chọn
kho của FPT là micro-fpt-telecom.fpt.net, chọn nút Choose server; chọn nút
Close, chọn nút Reload.
{- Mở terminal (Applications → Accessories → Terminal) gõ sudo
gedit /etc/apt/sources.list.
- Cửa sổ hiện ra, chèn # trước mirror không cần thiết, và bỏ # đi trước các
mirror sẽ dùng.
- 2 mirror tốt của Việt Nam hiện nay:

icon, Show tray icon và Stick Windows.
- Sử dụng scim-unikey:
10
+ Phím tắt chuyển nhanh bộ gõ giữa English và Vietnamese là
“Ctrl+spacebar”.
+ Nhấp chuột phải vào biểu tượng scim-unikey chọn Unikey setup để thiết
lập nâng cao.

f. Cài đặt bộ gõ tiếng Việt ibus-unikey:
- Cài đặt ibus:
+ sudo apt-get update.
+ sudo apt-get install ibus ibus-gtk
- Cài đặt IM cho ibus (ibus-unikey): Thêm Repo của Ubuntu-VN để cài đặt
ibus-unikey (chỉ áp dụng cho Ubuntu 9.10) hoặc tải ibus-unikey từ trang chủ ibus-
unikey http://code.google.com/p/ibus-unikey/downloads/list.
+ sudo apt-get update.
+ sudo apt-get install ibus-unikey
- Kích hoạt bộ gõ:
+ im-switch -s ibus.
Sau khi hoàn thành bước kích hoạt bộ gõ IBus, bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng
của IBus ở Notification Area.
- Sử dụng ibus-unikey:
+ Nhấp chuột phài vào biểu tượng ibus, chọn Preferences  Input Method
 Select an input method  Vietnamese  Unikey, xong chọn nút Add, chọn nút
Close.
+ Cách sử dụng giống scim-unikey.
g. Cài đặt từ điển StarDict:
- Vào Ubuntu Software Center tìm với từ khóa “stardict”.
- Chạy chương trình từ Applications> Accessories> Stardict.
- Bổ sung thêm từ điển cần thiết:

file nhỏ hơn và điều quan trọng là nó là format mặc định của OpenOffice, do đó
khi save không bị mất các format đã làm, mở cũng nhanh hơn.
j. Cài chương trình đọc file CHM:
- Để đọc được các file CHM, ta có thể cài các chương trình sau: xCHM,
CHM Viewer, ChmSee,…
- Mở Ubuntu Software Center tìm với từ khóa “chm”, chọn chương trình
thích hợp cài vào máy.
- Trong Firefox có thể cài add-on CHM Reader .
k. Cài thêm web browser:
- Trong Ubuntu có sẵn Firefox (FF), nhưng để dự phòng FF bị treo, hư,… ta
có thể cài thêm các trình duyệt khác như Opera, Chrome,…
- Tải Opera tại http://www.opera.com/download/
- Tải Chrome tại http://www.google.com/chrome
- Cài đặt Opera:
+ Nhấp đôi chuột vào file .deb vừa tải về, chọn nút Install Package, nhập
pasword.
+ Chạy chương trình từ menu Application  Internet  Opera.
- Thiết lập proxy cho Opera:
+ Mở Opera, chọn menu Tools  Preferences… (Ctrl+F12).
+ Trong cửa sổ Preferences, chọn tab Advanced  Network Proxy Server

+ Check vào 3 ô HTTP, HTTPS, FTP.
+ Server: proxy.ctu.edu.vn.
+ Port: 3128
+ Click OK OK .
- Cài đặt Chrome:
+ Giống như cài Opera.
12
+ Chạy chương trình từ menu Application  Internet  Google Chrome .
- Thiết lập proxy cho Chrome:

khi cài, chạy từ System > Administration > BootUp-Manager.
- Các dịch vụ tự động chạy khi boot máy được đánh dấu chọn ở cột Activate.
Có thể bỏ bớt một số không cần thiết để tiết kiệm bộ nhớ và giảm tải cho CPU:
- Common Interface to speech synthesizers: bộ tổng hợp tiếng nói.
- Samba nameservice …. : nếu không nối mạng Windows.
- Bluetooth services: nếu không dùng thiết bị bluetooth.
- Fast remote file …: nếu không cần đồng bộ file với máy khác.
- Scanner services: nếu không dùng scanner.
13
- Manages print jobs: nếu không in ấn.
- etc.
c. Bỏ khởi động các chương trình không cần thiết:
-Vào System > Preferences > Startup Applications. Một số chương trình
trong đó có thể không cần khởi động (Bluetooth Manager, Visual Assistances,…).
d. Thiết lập tường lửa:
- Ubuntu có tường lửa (ufw – Uncomplicated Firewall) cài sẵn nhưng không
kích hoạt.
- Mở Ubuntu Software Center, search từ “gufw” rồi cài Firewall
Configuration là giao diện của ufw.
- Chạy từ System > Administration > Firewall Configuration.
- Đánh dấu mục Enabled để kích hoạt tường lửa. Nhấn nút Add để lập các
quy tắc.
e. Cài chương trình chống virus:
- Mở Ubuntu Software Center, search từ “virus” rồi chọn cài, ví dụ Virus
Scanner. Đây là GUI của chương trình clam av. Cài xong chạy từ Applications >
System Tools > Virus Scanner.
- Cài Avast Home Edition Tải tại http://www.avast.com/eng/download-
avast-for-linux-edition.html, Đăng ký sử dụng Avast Home Edittion miễn phí 1
năm tại địa chỉ http://www.avast.com/eng/home-registration.php, Chạy Avast từ
menu Applications> Accessories> avast! Antivirus.

hết ta vào Format\Page chọn Footer hay Header).
- Định dạng ký tự (font): Format\Character….
+ Ctrl + Shift + P: Đánh chỉ số trên.
+ Ctrl + Shift + B: Đánh chỉ số dưới.
- Chèn ký tự đặc biệt: Insert\Special Character…
- Định dạng Tabs: Format\Paragraph\Tabs.
- Định dạng Drop Caps : Format\Paragraph\Drop Caps.
- Chèn hình ảnh vào văn bản: Insert\Picture\From file…
- Định dạng hình ảnh vào văn bản theo ý muốn: Format\Picture\Wrap.
- Một số tùy chọn: Tools\Options…\OpenOffice.orgWriter.
- Nhập công thức toán học: Insert\Object\Formula.
3. OpenOffice Calc:
- Khởi động OpenOffice Calc: Applications > Office > OpenOffice.org
SpreadSheet.
Phần mềm bảng tính OpenOffice Calc có giao diện, menu lệnh, cú pháp và
công dụng của các hàm giống như Microsoft Excel, phần mở rộng mặc định của
tập tin là. ods.
- Điều chỉnh kiểu nhập ngày tháng, ta mở menu Tools\Options, chọn
Language Settings\Language. Ở mục Locale setting, nếu chọn:Vietnamese:
31/12/2009 hoặc 31-12-2009; English (USA): 12/31/2009 hoặc 12-31-2009.
- Một số tùy chọn: Tools\Options…\OpenOffice.orgCalc.
- Chú ý : Lấy giá trị địa chỉ tuyệt đối Shift+F4.
- Trộn nhiều ô thành 1 ô: Format\Merge Cells…, tách các ô đã trộn: Làm
thao tác ngược lại.
- Định dạng trang in trong Calc: Format > Page…
- Lọc trích dữ liệu:
+ Cách 1: Chọn vùng dữ liệu cần lọc trích, chọn lệnh Data\Filter\Advanced
Filter Criteria.
+ Cách 2: Chọn vùng dữ liệu cần lọc trích, chọn lệnh Data\Filter\Standard
Filter.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status