TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
* * * * * * * * *
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Giảng viên : NGUYỄN NGỌC LÝ
Lớp : K6A7
Nhóm sinh viên : NHÓM 7 – K6A7
Thái Nguyên, năm 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
2
BÀI THẢO LUẬN MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Chủ đề thảo luận:
A. Tìm hiểu về nghiệp vụ huy động vồn của Ngân hàng thương mại cụ thể.
B. Tìm hiểu hình thức thanh bằng séc, bằng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN NGỌC LÝ.
Nhóm thuyết trình : NHÓM 7 – K6A7.
Thành viên nhóm : LÝ VĂN TOÀN (Trưởng BTC)
LÊ VĂN TIẾN
TRẦN VŨ HOÀNG
ĐỖ TRỌNG THANH
LÊ VĂN DUY
3. Sơ đồ lưu thông séc 15
4. Phân loại séc 17
5. Ưu, nhược điểm của thể thức thanh toán bằng séc 19
II. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 19
1. Khái niệm về uỷ nhiệm thu 19
2. Phương thức thanh toán bằng hình thức uỷ nhiệm thu 20
3. Nội dung thanh toán bằng ủy nhiệm thu 21
4. Ưu, nhược điểm của thanh toán bằng ủy nhiệm thu 21
III. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền 22
1. Khái niệm uỷ nhiệm chi 22
2. Phương thức thanh toán bằng hình thức uỷ nhiệm chi 22
3. Thực trạng về thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi 23
4. Nội dung thanh toán ủy nhiệm chi 24
5. Ưu, nhược điểm của thanh toán bằng ủy nhiệm chi 24
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
PHẦN A:
Tìm hiểu về nghiệp vụ huy động vồn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) tại tỉnh Bình Định.
I. Huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
thương mại. Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có
trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi. Ngân hàng có thể
huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác
nhau bao gồm: Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi giao dịch ), tiền gửi có kỳ hạn của
doanh nghiệp, các tổ chức xã hội , tiền gửi tiết kiệm của dân cư , tiền gửi các ngân
hàng khác.
Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng để
được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ. Là loại
tiết kiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút
tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi.
Ở Việt Nam, hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến là:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại mà khách hàng có thể gửi nhiều lần
và rút ra bất cứ lúc nào.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi được rút ra sau một thời gian
nhất định. Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trước hạn cũng có thể được
đáp ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp.
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Thường là hình thức tiết kiệm trung và dài
hạn, người tham gia ngoài việc được trả lãi còn được ngân hàng cấp tín dụng nhằm
mục đích bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục vụ nhu cầu tiêu
dùng.
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi phi giao dịch. Chúng
có cùng tính chất là được hưởng lãi cao và chủ tài khoản không được phát hành
séc.
b. Nguồn vốn vay:
Các ngân hàng thương mại có thể vay vốn từ ngân hàng trung ương, các ngân
hàng thương mại hoặc các trung gian tài chính khác và vay từ công chúng, dưới các
hình thức:
- Phát hành chứng từ có giá.
Ngân hàng chủ động phát hành kỳ phiếu ngân hàng để huy động vốn nhằm
thực hiện những những dự án đầu tư đã định. Việc huy động vốn dưới hình thức
phát hành kỳ phiếu ngân hàng được thực hiện theo hai phương thức: Phát hành theo
mệnh giá (trả lãi sau, người mua trả tiền theo mệnh giá được ghi trên bề mặt kỳ
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
- Huy động vốn giúp tăng tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp
ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát được lạm vốn để phát triển nền kinh tế.
- Giúp phát triển thị trường tài chính, ví dụ như kỳ phiếu, trái phiếu trở thành
hàng hóa trên thị trường chứng khoán.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn:
- Mội trường kinh tế: Chỉ số giá cả, tiến độ cổ phần hóa các ngân hàng thương
mại nhà nước, chính sách của nhà nước đối với các ngân hàng thương mại cũng
gây nên những ảnh hưởng lớn đối với việc huy động vốn của ngân hàng thương
mại.
- Khách hàng: Việc huy động vốn của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào thu
nhập của khách hàng, tập quán tiêu dùng và độ tin cậy của khách hàng vào ngân
hàng.
- Ngân hàng thương mại: Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng tốt,
phong phú, thuận tiện cho khách hàng hay không và lãi suất, cơ sở hạ tầng của
ngân hàng cũng ảnh hưởng đến việc huy động vốn.
II. Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn (AGRIBANK) tỉnh Bình Định.
AGRIBANK là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản,
đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng
3/2007, vị thế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều
phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ
đồng; Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù
hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%. AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và
điểm giao dịch được bố trí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân
viên.
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
của Ngân hàng;
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
- Được Ngân hàng nơi giao dịch xác nhận quyền sở hữu miễn phí khi khách
hàng có yêu cầu;
- Khách hàng gửi bằng ngoại tệ nào được lĩnh cả gốc và lãi bằng ngoại tệ
đó.
4. Trách nhiệm của Ngân hàng:
- Tạo điều kiệm cho khách hàng gửi vào thuận lợi, lĩnh ra dễ dàng;
- Giữ bí mật theo qui định của pháp luật và bảo đảm an toàn tiền gửi của
khách hàng;
- Tham gia mua bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng có tiền gửi bằng Đồng
Việt Nam theo đúng qui định của Nhà nước (trừ giấy tờ có giá vô danh);
- Chịu trách nhiệm bồi thường theo qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà
nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cho khách
hàng trong trường hợp do chủ quan Ngân hàng gây ra;
- Niêm yết công khai lãi suất, thời hạn và phương thức huy động tại nơi
giao dịch.
5. Lãi suất huy động:
Phù hợp với quan hệ thị trường từng thời gian và khu vực, theo qui định của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Khi có thay đổi lãi suất, Ngân hàng sẽ áp dụng chế độ như sau:
- Với tiền gửi không kỳ hạn: thực hiện theo mức lãi suất mới kể từ ngày có
hiệu lực thi hành.
- Với tiền gửi có kỳ hạn, kể cả kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi: Giữ nguyên
mức lãi suất đã thoả thuận ghi trên giấy tờ có giá từ ngày gửi cho đến hết kỳ hạn.
6. Qui định trả lãi:
suất tiết kiệm không kỳ hạn tính trên số tiền thực nộp khi mua kỳ phiếu, chứng
chỉ tiền gửi.
- Nếu thanh toán đúng hạn: Khách hàng được thanh toán gọn một lần cả
gốc và lãi (đúng với mức lãi suất đã ghi trên kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi khi
phát hành).
- Nếu thanh toán sau hạn: Ngân hàng không chuyển sang kỳ hạn tiếp theo
mà phải theo dõi riêng để thanh toán kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi quá hạn.
Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi quá hạn được hưởng thêm lãi suất theo mức
lãi suất không kỳ hạn hiện hành đối với thời gian quá hạn và chỉ tính trên số tiền
gốc của kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
- Với phương thức thanh toán lãi định kỳ: Nếu khách hàng không đến lĩnh
lãi đúng định kỳ quy định thì sẽ được trả vào kỳ kế tiếp theo (không tính lãi nhập
gốc)
* Đối với trái phiếu:
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Ngân hàng chỉ thanh toán trái phiếu khi đến hạn, khi khách hàng có nhu cầu
thanh toán trước hạn, Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố, mua
bán trên thị trường chứng khoán (nếu trái phiếu đó được niêm yết trên thị trường
chứng khoán) để đáp ứng vốn cho khách hàng.
PHẦN B:
Tìm hiểu 3 thể thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế: Thể
thức thanh toán bằng séc, bằng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
Thể thức thanh toán không dùng tiền mặt là tổng thể các quy định về một cách
thức trả tiền. Đó cũng là sự liên kết các yếu tố trong quá trình thanh toán. Có nhiều
cách để liên kết các yếu tố của quá trình thanh toán, cho nên cũng có nhiều thể thức
thanh toán không dùng tiền mặt. Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì các
chi trả phi mậu dịch khác.
Séc có giá trị thanh toán trực tiếp như tiền tệ, do vậy nó phải có những quy
định về nội dung và hình thức theo luật định. Theo công ước Genève năm 1931
được nhiều nước áp dụng, một tờ séc cần ghi đủ những điều sau đây:
Tiêu đề của séc: Một lệnh trả tiền muốn được coi là séc thì phải có tiêu đề
SÉC ghi trên tờ lệnh đó. Vì séc là lệnh nên khi ngân hàng nhận được séc sẽ phải
chấp nhận vô điều kiện lệnh này, trừ trường hợp tài khoản phát hành séc không còn
tiền hoặc tờ séc không đầy đủ tính chất pháp lý.
Địa điểm và ngày tháng năm phát hành séc: Đây là một yếu tố quan trọng để
xác định thời hạn thanh toán của tờ séc cũng như là căn cứ để giải quyết các tranh
chấp nếu có xảy ra giữa các bên liên quan đến séc.
Số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, phải vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ khớp
nhau, có ký hiệu tiền tệ.
Tên địa chỉ của người yêu cầu trích tài khoản, tài khoản được trích trả, ngân
hàng trả tiền, tên địa chỉ của người hưởng số tiền trên séc, chữ ký của người phát
hành séc. Nếu là tổ chức thì phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và
dấu của tổ chức đó (nếu có).
Các yếu tố trên đây phải được ghi rõ ràng, chính xác tuyệt đối, không tẩy xóa
và phải được ghi cùng một loại chữ, một thứ mực, không được ghi bằng mực đỏ.
Điều cơ bản trong phát hành séc là người phát hành séc phải có tiền trên tài khoản
mở tại ngân hàng, số tiền trên tờ séc không vượt quá số dư có trên tài khoản ở ngân
hàng. Séc có thể phát hành để trả tiền cho một tổ chức, một cá nhân hoặc nhiều
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
người, séc cũng có thể do một ngân hàng này phát hành trả tiền cho một ngân hàng
khác.
Séc thường được in sẵn theo mẫu có những dòng để trống để người phát hành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
séc để trả nợ gọi là người phát hành séc. Ngân hàng thanh toán là người trả tiền cho
người hưởng lợi tờ séc. Người nhận tiền là người hưởng lợi tờ séc.
Sau khi séc được phát hành, người có quyền hưởng lợi tờ séc gọi là người cầm
séc. Séc có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng phương pháp ký hậu
trong thời hạn hiệu lực của séc.
Ký hậu có 2 ý nghĩa. Thứ nhất, ký hậu chứng nhận việc chuyển giao quyền
hưởng séc cho một người khác. Thứ hai, ký hậu xác nhận trách nhiệm của người
chuyển nhượng đối với tất cả những người cầm giữ tờ séc sau đó về việc trả tiền
đối với tờ séc. Tuy nhiên người chuyển nhượng séc có thể thoái thác trách nhiệm
này bằng cách ghi thêm một điều kiện về bảo lưu cùng với chữ ký hậu “không
được truy đòi”. Việc ký hậu séc chỉ được thực hiện đối với loại séc theo lệnh.
Quyền hạn, nghĩa vụ của người cầm séc: Người phát hành séc phỉ lập séc
đúng quy định, đảm bảo có đủ số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán để thanh
toán khi tờ séc được xuất trình tại đơn vị thanh toán. Nếu trên tài khoản tiền gửi
thanh toán không còn đủ tiền để thanh toán tờ séc thì séc bị từ chối thanh toán,
người phát hành hành séc phải chịu trách nhiệm thanh toán tờ séc đó và các khoản
tiền phạt cùng các chi phí phát sinh liên quan đến việc khiếu kiện. Người phát hành
séc có quyền yêu cầu đơn vị thanh toán bảo chi tớ séc đã phát hành. Quyền hạn của
người thụ hưởng: trong thời gian có hiệu lực của tờ séc thanh toán, người thụ
hưởng séc phải trực tiếp nộp séc cho đơn vị thanh toán hoặc đơn vị thu hộ để đòi
thanh toán. Người thụ hưởng có quyền chuyển nhượng tờ séc cho người khác bằng
cách ký tên vào nơi quy định ở mặt sau tờ séc nếu như trước đó tờ séc chưa có cụm
từ “không tiếp tục chuyển nhượng”, hoặc cụm từ “không được phép chuyển
nhượng” chấm dứt việc chuyển nhượng tiếp theo bằng cách ghi trước chữ ký của
mình cụm từ “không tiếp tục chuyển nhượng” ở phần quy định việc chuyển
nhượng.
Trường hợp mất séc: Nếu người phất hành séc bị mất séc phải thông báo ngay
3. Sơ đồ lưu thông séc.
Có hai trường hợp lưu thông séc: Lưu thông séc qua một ngân hàng và lưu
thông séc qua hai ngân hàng.
- Lưu thông séc qua một ngân hàng: Thường sử dụng trong thanh toán nội địa.
Sơ đồ lưu thông séc qua một ngân hàng:
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
15
Ngân hàng
Người bánNgười mua
(1)
(2)
(3)(4)(5)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
(1) Giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ.
(2) Ký phát séc thanh toán.
(3) Người bán nộp séc vào ngân hàng để được chi trả.
(4) Ngân hàng ghi có tài khoản người bán.
(5) Ngân hàng ghi nợ tài khoản người mua.
- Sơ đồ lưu thông séc qua hai ngân hàng:
(1) Người bán giao hàng cho người mua.
(2) Người mua ký phát séc thanh toán cho người bán.
(3) Người bán nộp séc vào ngân hàng chi trả.
(4) Ngân hàng bên bán nhờ ngân hàng bên mua thu hộ tiền ở người
mua.
(5) Ngân hàng bên mua ghi nợ và báo nợ cho người mua.
(6) Quyết toán séc giữa hai ngân hàng.
(7) Ngân hàng bên bán ghi có và báo có cho người bán.
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
nhượng được bằng thủ tục ký hậu như cách ký hậu của hối phiếu.
- Séc theo lệnh nhưng không được chuyển nhượng bằng cách ký hậu là loại
séc có ghi tên người hưởng lợi nhưng ghi thêm điều kiện là không theo lệnh của
người hưởng lợi này. đối với loại séc này, việc chuyển giao cho người khác phải
thông qua xác nhận chuyển nhượng bằng một văn bản kèm theo.
Căn cứ vào cách thanh toán séc có thể chia làm 2 loại:
- Séc chuyển khoản là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng
trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của một
người khác trong hoặc khác ngân hàng. Séc chuyển khoản không thể chuyển
nhượng được và không thể lĩnh tiền mặt được.
- Séc tiền mặt: là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và người
phát hành séc phải chịu rủi ro khi bị mất séc hoặc bị đánh cắp. Người cầm séc
không cần sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền.
Căn cứ vào người phát hành séc được chia làm hai loại:
- Séc cá nhân: được sử dụng để nhận tiền tại ngân hàng của nhà nhập khẩu.
Thuận lợi cơ bản đối với người nhập khẩu là họ được hưởng lợi cho đến khi
séc xuất trình tại ngân hàng của nhà nhập khẩu. Tuy nhiên, trong trường hợp này
nhà nhập khẩu cũng phải chịu rủi ro khi tỷ giá ngoại tệ tăng.Created on 9/16/2011
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
12:31:00 a9/p9 - 18 - Tuy nhiên séc loại này không được an toàn khi sử dụng
trong thanh toán quốc tế.
Séc bảo chi của ngân hàng hay séc xác nhận: Loại séc này bảo đảm an toàn
hơn trong thanh toán quốc tế và sử dụng thuận lợi hơn.
Ngoài ba cách phân loại séc nêu trên, còn có các loại séc đặc biệt như séc du
lịch, séc gạch chéo, séc tài khoản của người hưởng lợi.
- Séc du lịch là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ một
5. Ưu, nhược điểm của thể thức thanh toán bằng séc.
* Ưu điểm:
Thanh toán bằng séc rất thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịch mua bán.
Người mua hàng ký séc đưa cho người bán và người bán chỉ cần cầm séc và
CMND ra ngân hàng là có thể nhận được tiền.
* Nhược điểm:
- Tuy việc thanh toán bằng séc rất thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịch
mua bán. Nhưng thực tế, tâm lý của người bán nhận séc thường lo ngại là trên tài
khoản của người mua không còn tiền, séc giả, dễ dẫn đến rủi ro trong giao dịch nên
hay từ chối việc thanh toán séc.
Người dân vẫn nặng thói quen dùng tiền mặt. Ở các ngân hàng thương mại,
hình thức thanh toán bằng séc chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 2%) trong tổng thanh
toán phi tiền mặt; trong đó chủ yếu là thanh toán giữa các doanh nghiệp với nhau,
còn thanh toán giữa doanh nghiệp với cá nhân, giữa cá nhân với cá nhân rất ít.
- Việc thanh toán séc cũng gặp không ít phiền phức. Hiện nay khách mua và
khách bán hàng có tài khoản ở cùng một ngân hàng thì khi khách bán đến ngân
hàng để nộp séc, ngân hàng sẽ ghi có trên tài khoản khách bán và ghi nợ trên tài
khoản khách mua.Nhưng khi khách mua và khách bán không có tài khoản ở cùng
một ngân hàng, buộc các ngân hàng thương mại phải thông qua hệ thống thanh toán
bù trừ của Ngân hàng Nhà nước. Mỗi ngày ở đây chỉ có 2 phiên thanh toán bù trừ
(vào lúc 10 giờ sáng và 15 giờ) và việc kiểm tra séc ở Ngân hàng Nhà nước vẫn
chủ yếu là thủ công. Nếu các ngân hàng phát hành mấy chục ngàn tờ séc mỗi ngày
thì việc thanh toán bù trừ trong ngày gặp rất nhiều khó khăn.
II. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu.
1. Khái niệm về uỷ nhiệm thu.
Uỷ nhiệm thu là lệnh của người bán viết trên mẫu in sẵn do đơn vị bán lập,
nhờ Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá,
dịch vụ theo các chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ đã được thoả thuận.
Phạm vi áp dụng của hình thức này là giữa các đơn vị mở tài khoản ở cùng địa
phương hoặc khác địa phương, ở cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc các chi
(2) (7)
(4)
(5)
(1)
Đơn vị bán
(người thụ
hưởng)
Ngân hàng (bên
bán)
Ngân hàng (bên
mua)
Đơn vị mua
(người trả tiền)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
(3) Ngân hàng bán gửi uỷ nhiệm thu và hoá đơn chứng từ về ngân hàng bên
mua.
(4) Ngân hàng bên mua báo cáo cho người mua biết bên bán có giấy đòi tiền.
(5) Bên mua chấp nhận hay từ chối báo cáo cho ngân hàng biết.
(6) Ngân hàng bên mua báo có về ngân hàng bên bán.
(7) Ngân hàng bên bán chi có tài khoản cho đơn vị bán và báo có cho họ biết.
3. Nội dung thanh toán bằng ủy nhiệm thu.
Sau khi đã xuất giao hàng hóa, bên bán sẽ chủ động lập chứng từ thanh toán
gửi đến ngân hàng phục vụ nhờ thu hộ tiền. Trường hợp hai đơn vị cùng mở tài
khoản tại một ngân hàng thì ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản của bên mua sang
cho tài khoản của bên bán. Trường hợp hai đơn vị mở tài khoản tại hai ngân hàng
khác nhau thì ngân hàng phục vụ bên bán phải chuyển tiếp giấy ủy nhiệm thu sang
ngân hàng phục vụ bên mua. Ngân hàng phục vụ bên mua sẽ trích tiền từ tài khoản
của đơn vị mua để chuyển trả cho đơn vị bán thông qua ngân hàng phục vụ bên
Ủy nhiệm chi và séc cũng là lệnh chi tiền song điểm khác nhau giữa ủy nhiệm
chi với séc là người chị trách nhiệm thanh toán sẽ chủ động lập giấy ủy nhiệm chi
gửi vào ngân hàng.
2. Phương thức thanh toán bằng hình thức uỷ nhiệm chi
Sơ đồ: Sơ đồ thanh toán uỷ nhiệm chi - trường hợp chủ tài khoản và người
thụ hưởng mở tài khoản tại một ngân hàng.
Sơ đồ: Sơ đồ thanh toán uỷ nhiệm chi - trường hợp chủ tài khoản và người
thụ hưởng mở tài khoản tại hai ngân hàng.
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
22
(1)
(3)
(2)
(4)
Chủ tài khoản
(người mua)
Ngân hàng
Người thụ hưởng
(người bán)
(4)
(1)Người mua
Ngân hàng phục
vụ người mua
Ngân hàng phục
vụ người thụ
hưởng
Người bán
(3)
(2)
(5)
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
UNC 287.621.469 90,55%
425.877.62
1
90,08%
559.310.83
5
90,36%
TTKDTM
317.643.20
0
100%
472.762.40
0
100% 618.996.960 100%
Tuy nhiên xu hướng chung là giảm dần tỉ lệ thanh toán bằng ủy nhiệm chi –
chuyển tiền và chuyển sang thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu, thẻ, séc.
BÀI THẢO LUẬN KTTC NHÓM: 7
23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
4. Nội dung thanh toán ủy nhiệm chi.
Sau khi bên giao vật tư hàng hóa hay dịch vụ, bên mua tổ chức kiểm tra hàng
hóa, nếu chấp nhận thanh toán sẽ lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ yêu