592 Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu chi nhánh Hà Nội (89tr) - Pdf 24

Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
Mở đầu
úa trình toàn cầu hoá, trớc hết là toàn cầu hoá về kinh tế đã ảnh h-
ởng mạnh mẽ tới sự quốc tế hoá thị trờng chứng khoán. Ngày nay
thị trờng chứng khoán không chỉ tồn tại ở các nớc công nghiệp phát triển lâu
đời mà nó còn có vị trí to lớn ở nhiều nớc đang phát triển hoặc mới phát triển ,
trở thành biện pháp quan trọng để lu thông vốn. Đối với Việt nam quan điểm về
thiết lập thị trờng chứng khoán đã đợc thể hiện trong các văn kiện chính thức
của Đảng và Nhà nớc. Ngày 11/7/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số
48/1998/NĐ-TTg về việc thành lập TTGDCK Tp.HCM. theo đó Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nớc và các Bộ ngành đã tích cực chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho
sự ra đời thị trờng chứng khoán mà bớc đi đầu tiên là thành lập TTGDCK
Tp.HCM. TTGDCK ra đời mở ra kênh huy động vốn trung và dài hạn mới cho
nền kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện hiện đại hoá đất n-
ớc. Nhng ý nghĩa thực sự ra đời TTGDCK ở Việt nam đã vợt ra ngoài khuôn
khổ đó, trong giai đoan hiện nay của nền kinh tế có góp phần thíc đẩy cải cách
chế độ doanh nghiệp theo hớng kinh tế thị trờng , hỗ trợ tích cực cho quá trình
cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc. Sự góp mặt của TTGDCK còn là sự bổ
sung hoàn chỉnh cho một cấu trúc thị trờng tài chính theo hớng phát triển nền
tài chính phù hợp với chính sách xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng
XHCN và thêm một lần nữa khẳng định sự nhất quán đờng lối đổi mới của
Đảng phù hợp với xu hớng quốc tế hoá và đa nền kinh tế hội nhập khu vực và
quốc tế.
Con đờng tất yếu của Việt nam trong chiến lợc dài hạn phát triển nền
kinh tế thị trờng cũng không thể nào nằm ngoài tiến trình quốc tế hoá đời sống
kinh tế quốc tế. Vấn đề là chúng ta nắm bắt đợc cơ hội và định ra những bớc đi
thích hợp. Định hớng, quyết tâm của Đảng và Nhà nớc trong xây dựng thị trờng
chứng khoán ở Việt nam vào thời điểm này càng thể hiện rõ bản lĩnh, sự đúng
đắn trong đờng lối phát triển kinh tế đã từng trụ vững qua thời gian. Sự nghiệp
chứng khoán Việt nam bắt đầu bớc vào một giai đoạn mới đầy hy vọng nhng
cũng đầy thách thức.

Cơ sở lý luận về thị trờng chứng khoán
I. khái niệm về thị trờng chứng khoán
1. Sự hình thành thị trờng chứng khoán
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu và tích luỹ trong xã hội
không ngừng tăng lên và ngày càng trở nên phong phú, đa dạng hơn. Trong xã
hội xuất hiện một số ngời cần vốn cho mục đích tiêu dùng, đồng thời lại có một
ngời khác có vốn nhàn rỗi tạm thời muốn cho vay lấy lãi. Ban đầu những ngời
này thờng tìm gặp nhau một cách trực tiếp, dựa trên quan hệ quên biết cá nhân
để giải quyết nhu cầu về vốn của mình. Tuy nhiên sau đó khi cung và cầu vốn
không ngừng tăng lên thì hình thức vay và cho vay trực tiếp dựa trên quan hệ cá
nhân tỏ ra không đáp ứng đợc nữa, thực tế khách quan đòi hỏi phải có một thị
trờng cho cung và cầu vốn gặp nhau. Thị trờng đó là thị trờng tài chính.
Thị trờng tài chính là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán quyền
sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phơng thức giao dịch và các công
cụ tài chính nhất định là tổng hoà các quan hệ cung và cầu về vốn. Thị trờng tài
chính định hớng các nguồn tiết kiệm chủ yếu từ các hộ gia đình tới các cá nhân
và tổ chức cần thêm vốn để sử dụng ngoài thu nhập hiện tại. Thông qua thị tr-
ờng tài chính, nhiều khoản vốn nhàn rỗi đợc huy động vào đầu t, tạo nên đòn
bẩy cho phát triển kinh tế.
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn, thị trờng tài chính đợc chia làm hai
loại: Thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn.
+Thị trờng tiền tệ: là thị trờng vốn ngắn hạn, nơi diễn ra các hoạt động
của cung và cầu về vốn ngắn hạn. Thị trờng tiền tệ diễn ra chủ yếu thông qua
hoạt động của hệ thống ngân hàng, vì các NHTM là chủ thể quan trọng nhất
trong việc thu hút và cung cấp các nguồn vốn ngắn hạn.
+Thị trờng vốn là nơi diễn ra các hoạt động của cung và cầu về vốn dài
hạn. Thị trờng này cung cấp tài chính cho các khoản đầu t dài hạn của Chính
phủ, của các doanh nghiệp và các hộ gia đình.
Trong lịch sử hình thành phát triển thị trờng tài chính, thị trờng tiền tệ đ-
ợc hình thành trớc do ban đầu nhu cầu vón cũng nh tiền tiết kiệm trong dân c

trờng , giữa họ không có các trung giam tài chính.
+Thị trờng chứng khoán là thị trờng gần với thị trờng cạnh tranh hoàn
hảo. Tất cả mọi ngời đều đợc tham gia vào thị trờng. Không có sự áp đặt giá cả
trên thị trờng chứng khoán mà ở đây đợc xác định dựa trên quan hệ cung cầu
của thị trờng và phản ánh các thông tin có lliên quan đến chứng khoán.
+Thị trờng chứng khoán về cơ bản là một thị trờng liên tục, sau khi các
chứng khoán đợc phát hành trên thị trờng sơ cấp nó có thể đợc mua bán nhiều
lần trên thị trờng thứ cấp. Thị trờng chứng khoán đảm bảo cho những ngời đầu
t có thể chuyển các chứng khoán họ nắm giữ thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn.
3. chức năng của TTCK
3.1. Mặt tích cực
Huy động vốn đầu t cho nền kinh tế.
Sự hoạt động của thị trờng chứng khoán tạo ra một cơ chế chuyển các
nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Thị trờng chứng khoán cung cấp phơng
tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân c cho các doanh nghiệp sử dụng vào
nhiều mục đích khác nhau nh đầu t phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất
mới... chức năng này đợc thực hiện khi công ty phát hành chứng khoán và công
chúng mua chứng khoán. Nhờ vào hoạt động của thị trờng mà doanh nghiệp có
thể huy động đợc một số lợng vốn đầu t dài hạn. Khi mua chứng khoán do các
công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu t đã đợc đa vào hoạt động
5
Thị trường tài
chính
Thị trường tài chính ngắn
hạn ( thị trường tiền tệ)
Thị trường tài chính dài
hạn( thị trường vốn)
Thị trường vay
nợ dài hạn
Thị trường

trờng chứng khoán đợc gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ
quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua
thị trờng chứng khoán, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để
tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát. Ngoài ra,
6
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào thị
trờng chứng khoán nhằm định hớng đầu t đảm bảo sự phát triển cân đối của nền
kinh tế
3.2. Mặt tiêu cực
Thị trờng chứng khoán luôn chứa đựng yếu tố đầu cơ
Đầu cơ là một yếu tố có tính toán của nhà đầu t. Họ mua cổ phiếu với hy
vọng là giá cổ phiếu sẽ tăng lên trong tơng lai và qua đó thu đợc lợi nhuận. Yếu
tố đầu cơ dễ gây ảnh hởng dây chuyền làm cho cổ phiếu tăng giá giả tạo. Sự
kiện này càng dễ xảy ra khi có nhiều cùng cấu kết với nhau đồng thời cùng mua
vào hay bán ra một loại chứng khoán nào đó, dẫn đến sự khan hiếm hay d thừa
chứng khoán một cách giả tạo trên thị trờng, làm cho giá chứng khoán có thể
tăng lên hay giảm xuống một cách đột biến, gây tác động xấu đến thị trờng.
Trên thị trờng chứng khoán, ranh giới giữa các nhà tạo lập thị trờng và
các nhà đầu cơ chứng khoán nhiều khi khó có thể phân biệt chính xác, bởi lẽ họ
là những nhà đầu t tham gia can thiệp vào thị trờng. Khi cung về một loại chứng
khoán nào đó trên thị trờng lớn hơn cầu, giá hạ thì họ là những ngời mua vào,
và ngợc lại khi thị trờng khan hiếm, giá cao thì họ là những ngời bán ra. Vì vậy
những ngời đóng vai trò tạo lập thị trờng này đã làm cho thị trờng vận hành liên
tục sôi động, tránh đợc gián đoạn. Chính vì thế nhiều khi hành vi đầu cơ đợc trá
hình dới dạng liên kết một số nhà đầu t lại với nhau để liên tục bán hoặc một số
chứng khoán nhất định, làm cho thị trờng khan hiếm giả tạo, và sau đó tung ra
thị trờng với giá có lợi cho một mhóm nhà đầu t.
+ Hiện tợng giao dịch nội gián thờng xảy ra trên thị trờng chứngkhoán.
+ Một cá nhân nào đó lợi dụng việc nắm bắt những thông tin nội bộ

Dễ huy động vốn đồng thời cũng dễ rút vốn ồ ạt gây nên khủng
hoảng thị trờng
Cơ chế vận hành của thị trờng chứng khoán cho phép các nhà đầu t có thể
tiến hành đầu t một cách nhanh chóng, đồng thời cũng chứa đựng khả năng cho
phép giải t nhanh gọn để rút vốn. điều này nhiều lúc gây nên những tác hại
khôn lờng đối với thị trờng. Khi một lĩnh vực đầu t có xu thế phát triển, mọi ng-
ời đổ xô vào mua để nắm giữ chứng khoán đó, dẫn tới đẩy giá lên cao làm cho
giá cả loại chứng khoán đó sai lệch với giá trị thực của nó. Khi tình hình thị tr-
ờng có những biến động bất lợi, có ảnh hởng đến giá chứng khoán, thì mọi ngời
đổ xô bán tống, bán tháo loại chứng khoán đó để rút vốn đầu t, làm cho thị tr-
ờng hỗn loạn và nhiều khi gây nên sự sụp đổ thị trờng. Bài học kinh nghiệm
quốc tế qua ba lần khủng hoảng kinh tế gắn liền với khủng hoảng thị trờng
chứng khoán vào các năm 1929,1987,1997 cho thấy, đó là những ngày đen tối
của thị trờng chứng khoán, giá cả chứng khoán giảm mạnh trong nhiều tháng
8
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
liên tục và diễn ra trên nhiều thị trờng, làm cho không ít thị trờng phải đóng cửa
nhiều ngày. Đặc biệt là trong thời gian vừa qua, cuộc khủng hoảng tài chính-
tiền tệ ở Châu á, dẫn đến sự sụp đổ của nhiều thị trờng chứng khoán trong khu
vực nh Thái Lan, Hồng Kông, Malaisia....gây tác động dây chuyền tới các thị tr-
ờng chứng khoán lớn trên thế giới nh Newyóoc, Tokyo...đều có một nguyên
nhân là các nớc đó dựa vào nguồn vốn nớc ngoài quá lớn và duy trì quá lâu một
tỷ giá cố định, nên khi có biến động về kinh tế dẫn đến tình trạng rút vốn đầu t
nớc ngoài ào ạt, làm cho thị trờng bị sụp đổ.
II. Hàng hoá trên thị trờng chứng khoán
Có rất nhiều cách phân loại hàng hóa trên thị trờng chứng khoán dựa trên
những tiêu chí khác nhau nhng sau đây ta chỉ nghiên cứu dựa vào tính chất huy
động vốn. Theo tiêu chí hàng hóa trên thị trờng chứng khoán gồm các loại sau:
1. Cổ phiếu
Cổ phiếu là một loại chứng chỉ mang lại cho ngời sở hữu nó quyền sở

quyền địa phơng(trái phiếu địa phơng). Ngời vay(hay ngời phát hành) sẽ cam
kết với chủ nợ ba điều chính hay là ba thông số chính của trái phiếu. Đó là :
- Mệnh giá của trái phiếu: là khoản vay sẽ đợc hoàn trả khi trái phiếu hết
hạn. Mệnh giá của trái phiếu co thể chính là giá bán hoặc cao hơn hay thấp hơn.
- Lãi suất: là tỷ lệ lãi hàng năm ấn định trên mệnh giá trái phiếu. Lãi suất
này cố định trong suốt thời hạn của trái phiếu và có thể đợc thanh toán mỗi năm
một lần hay nhiều lần tuỳ vào thoả thuận giữa hai bên.
- Thời hạn của trái phiếu: là thời điểm mà bên phát hành phải hàon tất
việc thanh toán các khoản lãi định kỳ, đồng thời hoàn trả mệnh giá trái phiếu.
Các nhân tố ảnh hởng đến giá trái phiếu:
Đối với trái phiếu, ngời đầu t cần nắm chắc những yếu tố quy định lãi
suất trái phiếu, và mối quan hệ giữa lãi suất cuống phiếu, lãi suất thị trờng và hệ
quả cuar nó là giá trái phiếu. Mỗi đợt phát hành trái phiếu đều có lãi suất khác
nhau. Lãi suất trái phiếu đợc quy định bởi 3 yếu tố. Thứ nhất, là lãi suất cơ bản,
đợc xác định bởi cung cầu vốn trong nền kinh tế. Thứ hai, là mức rủi ro thanh
toán của từng ngời phát hành (trừ trái phiếu Chính phủ đợc coi là không có rủi
ro thanh thoán). Mức rủi ro này đợc xác định nhờ việc đánh giá tất cả các yếu tố
hình thành nên khả năng thu lợi nhuận, do đó khả nảng thanh toán của công ty
(các hệ số tài chính và xu hớng của chúng), và nó sẽ thay đổi theo những biến
động của công ty qua thời gian. Công ty có mức tủi ro thanh toán càng lớn, lãi
suất trái phiếu của nó càng cao. Thứ ba, là yếu tố thời hạn. Thời hạn trái phiếu
10
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
càng dài hàm nghĩa tủi ro lạm phát và rủi ro thanh toán tăng lên, vù thế lãi suất
càng cao.
Ba yếu tố này kết hợp với nhau, khiến cho lãi suất mà thị trờng đòi hỏi
đối với trái phiếu của công ty có thể thay đổi. Trong khi đó lãi suất cuống phiếu
cố định trong suốt thời hạn của trái phiếu. Vì thế, để cho ngời mua trái phiếu đ-
ợc hởng mức lãi suất hợp lý mà thị trờng đòi hỏi, giá trái phiếu sẽ đợc sẽ đợc
điều chỉnh tơng ứng. Nếu lãi suất đòi hỏi đúng bằng lãi suất cuống phiếu, thì

ngời ta dự đoán đến năm 2003, giá cổ phiếu thờng công ty A sẽ vợt trên
60.000đ/cổ phiếu thì chứng khế này sẽ rất hấp dẫn, ngời nắm quyền giữ nó đợc
lời số tiền chênh lệch giữa giá mua cổ phiếu thờng 60.000 đ với giá thị trờng
củanó tại thời điểm đó.
Chứng quyền: loại chứng khoán này chỉ phát hành cho những cổ
đông hiện hữu của công ty. Ngời không phải là cổ đông của công ty thì không
đợc mua. Giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu thông thờng phát hành cùng với
đợt phát hành cổ phiếu thờng gần nhất, mục tiêu cơ bản là huy động vốn của
nội bộ của đông và bảo vệ đợc quyền lợi cho cổ đông hiện hữu. đơn vị phát
hành hứa với ngời mua giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu là sẽ bán cho họ cổ
phiếu thờng tỷ lệ số cổ phiếu mà họ đang nắm trong đợt phát hành tăng vốn gần
nhất theo giá xác định thấp hơn giá thị trờng hiện tại của cổ phiếu cùng loại
đang lu hành.
Ví dụ: một công ty có 100.000 cổ phiếu có giá thị trờng hiện tại là
40.000 đ/cổ phiếu , nay muốn phát hành thêm 10.000 cổ phiếu mới. Khi đó để
đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần phần của các cổ đông hiện tại, công ty quy định tỷ
lệ chuyển đổi là 1/10, tức là cổ đông xứ có 10 cổ phiếu cũ thì đợc quyền mua 1
cổ phiếu mới theo giá thấp hơn giá thị trờng (giả sử là 35.000đ /cổ phiếu ). Sau
khi phát hành quyền mua cổ phiếu xong, thông thờng giá thị trờng của cổ phiếu
đó sẽ giảm ( không còn là 40.000đ/cổ phiếu na). Và nh vậy, một quyền mua cổ
phiếu sẽ có giá trong khoảng chênh lệch từ 35.000 đ đến giá cổ phiếu sau khi đã
giảm.
Hợp đồng quyền chọn(Option): ngời mua có quyền lựa chọn và thực
hiện quyền đó bằng cách trả cho ngời bán một khoản tiền đặt cợc. Đổi lại ngời
bán phải gánh chịu mọi sự rủi ro do biến động giá của thị trờng gây ra. Ngời
mua chỉ chịu rủi ro trong giới hạn đặt cợc.
Có hai loại quyền chọn:
Quyền chọn mua chứng khoán: ngời mua hợp đồng quyền chọn mua
là ngời theo quan điểm giá lên. Hợp đồng này cho anh ta quyền mua chứng
khoán tại mức giá thoả thuận với ngời bán quyền mua khi thực hiện giao dịch,

vọng rằng giá chứng khoán sẽ không xuống và anh ta thu đợc số tiền bán quyền
nhận lúc ban đầu.
Ví dụ: giá 1 cổ phiếu A hiện thời là 105 USD , một ngời đầu t dự đoán
giá cổ phiếu này trong thời gian tới sẽ giảm. Ngời này có thể mua quyền bán
100 cổ phiếu A trong vòng 3 thánh tới tại mức giá 100 USD/ CP và phải trả một
khoản là 2 USD/CP. Nếu trong thời gian tới cổ phiếu A giảm xuống 80
13
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
USD/CP thì ngời mua quyền bán có thể thực hiện quyền của mình bán 100 cổ
phiếu A tại mức giá 100 USD/CP. Trớc tiên ngời bán quyền sẽ mua 100 cổ
phiếu A tại mức giá 80 USD/CP và sau đó bán cho ngời bán quyền bán 100 cổ
phiếu đó tại mức giá 100 USD/CP và ngời mua quyền bán kiếm đợc khoản lời là
18 USD/CP.
Hợp đồng tơng lai: là thoả thuận mua hoặc bán một loại hàng hóa hay
một công cụ tài chính với một mức giá xác định tại thời điểm mua bán và giao
hàng vào một ngày nhất định trong tơng lai. Trớc kia, loại hợp đồng này chủ
yếu trong giao dịch hàng hóa , đến nay các hợp đồng chứng khoán tơng lai đã
đợc tiêu chuẩn hoá theo lô và đa vào sử dụng rộng rãi tại nhiều cơ sở giao dịch.
Đối tợng mua báncủa các hợp đồng tơng lai thờng là một rổ chứng khoán.
Đặc điểm của hợp đông tơng lai là thứ nhất, nó chắc chắn đợc thực hiện
tại một thời điểm trong tơng lai. Thứ hai, giá cả củ hàng hóa đợc xác định tại
thời điểm hiện tại. Thứ ba, trách nhiệm và quyền hạn vê hợp đồng thuộc về cả
hai bên, vì vậy, hai bên không phải trả cho nhau bất kỳ một khoản phí nào. Cuối
cùng, sau khi hợp đồng ký kết, hợp đồng trở thành hàng hóa, vận động tách
khỏi hàng hóa làm đối tợng của hợp đồng. Giá cả của loại hàng hóa này vận
động theo quy luật cung cầu trên thị trờng.
Ví dụ: tại thời điểm hiện tại, ông A ký một hợp đồng bán 100 CP REE
cho ông B với mức giá thoả thuận ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng là 20.000
VNĐ/CP và giao hàng sau thời điểm ký kết hợp đồng là 3 tháng. Trong thời hạn
hợp đồng còn hiệu lực ông A có thể bán cho ông C hợp đồng với giá p, trong tr-

nguồn tiền nhàn rỗicủa dân chúng chuyển thành vốn đầu t cho nền kinh tế.
Thông qua thị trờng này, nhà phát hành thực hiện việc bán bán các chứng khoán
mới cho nhà đầu t thu đợc tiền về tăng thêm một lợng vốn mới.
Thị trờng thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã đợc phát hành
trên thị trờng sơ cấp. Sự hoạt động của thị trờng thứ cấp tạo ra khả năng dễ
dàng, thuận tiện chuyển đổi chứng khoán thành tiền. Trên thị trờng này diễn ra
việc mua bán chứng khoán giữa các nhà đầu t , tiền thu đợc từ việc bán chứng
khoán không thuộc về nhà phát hành mà thuộc nhà đầu t chứng khoán nhờng lại
quyền sở hữu chứng khoán cho nhà đầu t khác.
Giữa thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp có mối quan hệ tơng tác gắn bó
chặt chẽ với nhau. Nếu không có thị trờng sơ cấp thì sẽ không có hàng hóa để lu
thông trên thị trờng thứ cấp. Nhng nếu không có sự tồn tại của thị trờng thứ cấp
thì thị trờng sơ cấp cũng khó có thể phát triển và hoạt động có hiệu quả. Vì thế,
mặc dù sự hoạt động của thị trờng thứ cấp không làm tăng thêm vốn đầu t cho
15
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
nền kinh tế song sự tồn tại và hoạt động nhịp nhàng làm cho thị trờng sơ cấp
hoạt động có hiệu quả và phát triển.
2. Mục tiêu của thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán luôn hớng tới những mục tiêu cố định. Nhìn
chung có 3 mục tiêu lớn đợc đặt ra đối với thị trờng chứng khoán ở các nớc đó
là: hoạt động có hiệu quả, điều hành công bằng và phát triển ổn định.
2.1. Hoạt động có hiệu quả
Một thị trờng chứng khoán có hiệu quả là một thị trờng có tính hiệu quả
về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt đợc điều này thị trờng chứng khoán
cần phải bảo đảm:
Giá cả hình thành trên thị trờng phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và
phải phản ánh đợc tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hởng tới giá cả.
điều quan trọng nhất là phải thiết lập đợc một cơ chế giao dịch nhạy bén có khả
năng xác định giá cả thị trờng của các chứng khoán một cách chính xác nhất.

dây chuyền và gây ra khủng hoảng của toàn bộ thị trờng. Để giải quyết đợc vấn
đề này cần có một cơ chế giao dịch đảm bảo thông suốt, thnàh lập các tổ chức
tài trợ chứng khoán hôc trợ thị trờng nhằm ngăn ngừa khả năng thanh khoản đối
với các thị trờng chứng khoán của các công ty vẫn hoạt động tốt.
3. Các nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán
Mỗi thị trờng đều có những nguyên tắc hoạt động riêng. Đối với thị trờng
chứng khoán cơ chế vận hành của nó đợc dựa trên ba nguyên tắc hoạt động căn
bản sau: nguyên tắc trung gian, nguyên tắc đấu giá và nguyên tắc công khai.
Việt nam đa vào vận hành Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK) chính
là tiền thân của Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK) về sau này, và vì vậy việc
tuân thủ các nguyên tắc tắc này sẽ đảm bảo cho thị trờng chứng khoán phát
triển đợc lành mạnh, bảo vệ đợc quyền lợi hợp pháp cho ngời đầu t.
3.1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do
Thị trờng chứng khoán phải hoạt động trên cơ sở cạnh tranh tự do. Các
nhà phát hành, các nhà đầu t đợc tự do tham gia vầ rút khỏi thị trờng. Giá cả
trên thị trờng phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tơng quan
cạnh tranh giữa các công ty. Trên thị trờng sơ cấp các nhà phát hành cạnh tranh
với nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhà đầu t, các nhlà đầu t đợc tự
do lựa chọn chứng khoán mà họ muốn đầu t vào. Trên thị trờng thứ cấp c nhà
đầu t cũng tự do cạnh tranh để tìm kiếm cho mình một lợi nhuận cao nhất
17
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
3.2. Nguyên tắc giao dịch công bằng.
Có rất nhiều ngời tham gia thị trờng chứng khoán với những mục đích
khác nhau. Để đảm bảo lợi ích cho tất cả các ngời này, thị trờng chứng khoán
phải hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công bằng. Tất cả mọi giao dịch
phải đợc thực hiện trên cơ sở những quy định chung, những ngời tham gia thị tr-
ờng đều bình đẳng trong việc thực hiện những quy định này. Các trờng hợp giao
dịch bất bình đẳng đều bị cấm.
3.3. Nguyên tắc công khai.

ngiệp vụ mua bán sau( giao dịch bảo chứng), cung cấp thông tin và t vấn cho
khách hàng trong việc lựa chọn đầu t, mua bán chứng khoán. Hoặc, họ chỉ cung
cấp một số ít (môi giới từng phần) dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng nh lam
trung gian mua bán chứng khoán mua bán chứng khoán cho khách hàng hoặc
chỉ làm đại diện cho ngời sở hữu chứng khoán.
Các nhà kinh doanh chứng khoán cuãng là những ngời trung gian mua
bán chứng khoán trên thị trờng, nhng không phải cho khách hàng mà cho chính
bản thân họ, bằng nguồn vốn đầu t để hởng chênh lệch giá trong quá trình mua
bán. Bên cạnh đó, các nhà kinh doanh chứng khoán còn đóng vai trò là ngời tạo
lập thị trờng, làm cho thị trờng chứng khoán đợc diễn ra một cách liên tục.
IV. các chủ thể tham gia thị trờng chứng khoán.
Cũng giống nh các thị trờng khác, các hoạt động trên thị trờng chứng
khoán cũng là những hoạt dộng mua bán hàng hóa. Chỉ có điều hàng hóa và
cách thức mua bán khác với việc mua bán trên thị trờng hàng hóa thông thờng,
nơi mà ngời mua trực tiếp tiếp xúc với hàng hóa và ngời bán không phải qua bất
kỳ một trung gian môi giới nào hác. điều này đơn giản là vì ngời mua có thể
biết rất rõ công dụng và chất lợng hàng hóa muốn mua và trực tiếp xem xét nó
kỹ lỡng.
Trên thị trờng chứng khoán, ngời mua không có đợc những lợi thế nh
vậy, bởi vì hàng hóa của thị trờng này là hàng hóa đặc biệt- các chứng khoán,
chứng th xác nhận quyền sở hữu giá trị vốn cho vay hoặc đầu t góp vốn vào
công ty. Bạn không thể bằng trực giác để biết chứng khoán này tốt hay xấu, tc
là nó sẽ mang lại cho bạn lợi nhuận hay làm cho số tiền của bạn bị thất thoát.
Bản thân chứng khoán không nói lên đợc thông tin gì ngoài việc đảm bảo cho
bạn một số tiền nằm ở đâu đó. Chính vì vậy ngời ta có thể lợi dụng lòng tin và
sự ngây thơ để kiếm lời từ những quyết đinh sai lầm khi bạn mua hoặc bán
chứng khoán.
Để tránh những mất mát cho những nhà đầu t không thành thạo, ngời ta
phải ttổ chức thị trờng chứng khoán hoạt động theo một cơ chế đặc biệt, trong
19

khoán với số lợng lớn trên thị trờng. Các tổ chức này thờng có các bộ phận chức
năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị trờng và đa
20
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
ra các quyết định đầu t. Nhìn chung có một số nhà đầu t chuyên nghiệp chính
trên thị trờng chứng khoán nh sau:
Các quỹ tín thác đầu t: đợc thành lập nhằm thu hút vốn của nhiều nhà
đầu t cá nhân để đầu t trên thị trờng chứng khoán. Hình thức đầu t thông qua
các tổ chức đầu t đợc gọi là đầu t gián tiếp. Ưu điểm nổi bật của đầu t gián tiếp
là có thể đa dạng hoá danh mục đầu t và các quyết định đầu t đợc thực hiện bởi
các chuyên gia có kinh nghiệm.
Các công ty bảo hiểm: Bảo hiểm là một cách bảo vệ về mặt tài chính
bằng cách dự phòng trớc một khoản tiền nhất định để đề phòng trờng hợp khó
khăn xảy ra. Công ty bảo hiểm quản lý phí bảo hiểm đóng góp từ những ngời
chủ hợp đồng và từ đó đa vào đầu t dới các hình thức: gửi ngân hàng, đầu t vào
chứng khoán và cho vay. Để đảm bảo khả năng sinh lời và tính ổn định trong
quản lý công ty bảo hiểm, tỷ trọng các khoản đầu t trong các công ty bảo hiểm
đợc quy định rất chặt chẽ.
Các quỹ lơng hu, và các quỹ bảo hiểm xã hội khác: quỹ lơng hu và
các quỹ bảo hiểm xã hội khác thu phí đóng góp định kỳ của các cá nhân để sau
này trả cho họ lơng hu hay các khoản trợ cấp khác. Phần phí thu đợc ca phải chi
trả có thể đợc các nhà quản lý quỹ đầu t vào một số chứng khoán mà cụ thể là
các trái phiếu có độ an toàn cao.
Công ty tài chính: các công ty này đợc phép kinh doanh chứng khoán,
và đợc quyền sử dụng nguồn vốn của mình để đầu t vào chứng khoán nhằm mục
đích thu lợi nhuận.
Bên cạnh đó các công ty chứng khoán, các ngân hàng thơng mại cũng có
thể trở thành nhà đầu t chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho chính mình.
3. Các nhà kinh doanh và môi giới trên thị trờng chứng khoán
Là những tổ chức hoạt động dới danh nghĩa của một công ty chứng

ký, báo cáo và chịu sự kiểm tra giám sát của SEC.
-ở Nhật, các chức năng chủ yếu về quản lý thị trờng chứng khoán do Bộ
Tài chính đảm nhiệm. Ngoài ra, năm 1992, Uỷ ban giám sát chứng khoán và
giao dịch chứng khoán (ESC) đợc thành lập với chức năng hạn chế chủ yếu là
giám sát và thanh tra các hoạt dộng của thị trờng và các công ty chứng khoán.
-ở Hàn Quốc, Bộ Tài chính là cơ quan thiết lập các chính sách và giám
sát toàn bộ hoạt động của thị trờng chứng khoán. ở nớc này cũng có Uỷ ban
chứng khoán và giao dịch chứng khoán (SEC) và Ban giám sát chứng khoán
(SSB) đợc đặt dới sự chỉ đạo của Bộ Tài chính.
22
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
4.2. Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán( SGDCK ) là trung tâm giao dịch có tổ chức
để giao dịch các chứng khoán đợc niêm yết. SGDCK thực hiện vận hành thị tr-
ờng thông qua bộ máy tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau phục vụ các
hoạt động trên thị trờng SGDCK. Ngoài ra, SGDCK cũng ban hành những quy
định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán ở sở, phù hợp với các quy
định luật pháp về chứng khoán và giao dịch chứng khoán.
4.3 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty
chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành công nghiệp
chứng khoán đợc thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành
viên nói riêng và cho toàn ngành chứng khoán nói chung. Hiệp hội các nhà kinh
doanh chứng khoán thờng là một tổ chức tự điều hành.
4.4. Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng khoán
Là tổ chức lu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán
bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.
4.5. Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán
Là tổ chức phụ trợ, phục vụ cho các giao dịch chứng khoán. Công ty này
cung cấp hệ thống máy tính với các chơng trình để thông qua đó thực hiện các

động của thị trờng chứng khoán.
+Kiểm soát mọi vấn đề trong hoạt động thị trờng nh đăng ký chứng
khoán, giám sát các công ty niêm yết, phát hiện, xử lý các trờng hợp gian lận và
có thể đề nghị Bộ Tài chính thu hồi giấy phép kinh doanh trong ngành chứng
khoán.
+Quản lý trực tiếp các tổ chức tự định chế, giám sát hoạt động của các tổ
chức này, xử lý các vi phạm nếu các tổ chức tự định chế không giải quyết đợc.
+Thanh tra đối với các cá nhân hay tổ chức để bảo vệ lợi ích chung của
công chúng trong trờng hợp có sự vi phạm pháp luật.
Bên cạnh Uỷ ban chứng khoán còn có một số Bộ ngành tham gia quản lý
nh: Bộ Tài chính quản lý các vấn đề kế toán, kiểm toán phục vụ phát hành và
công khai thông tin công ty ....Ngân hàng Trung ơng quản lý các ngân hàng th-
ơng mại thực hiện các hoạt động kinh doanh có liên quan tới chứng khoán... Bộ
T pháp có liên quan tới các trơng hợp xử lý các trờng hợp gian lận trên thị trờng
chứng khoán.
24
Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam...
2. Các tổ chức tự định chế
Sở giao dịch là tổ chức tự định chế bao gồm các công ty chứng khoán
thành viên, trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt động giao dịch chứng
khoán thực hiện trên cơ sở và những nội dung chủ yếu:
+ Điều hành các hoạt động giao dịch diễn ra trên sở thông qua việc đa ra
và đảm bảo thực hiện các quy định cho các hoạt động trên thị trờng Sở giao
dịch.
+ Giám sát, theo dõi các giao dịch giữa các công ty thành viên và các
khách hàng của họ. Khi phát hiện các sai phạm Sở tiến hành xử lý, áp dụng các
biện pháp cỡng chế thích hợp.
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán thực hiện việc điều hành và
giám sát thị trờng chứng khoán chủ yếu là:
+Điều hành và giám sát thị trờng qua quầy, các công ty muốn tham gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status