ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MÔN VẬT LÝ HỌC KỲ II (Cơ bản)
(Thời gian làm bài 45 phút)
Câu 1: Nguyên nhân gây hiện tượng tán sắc ánh sáng là do
A. Ánh sáng bị đổi màu. B. Chiết suất của lăng kính.
C. Ánh sáng trắng. D. Chiết suất của ánh sáng.
Câu 2: Ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4µm ứng với màu :
A. đỏ. B. tím. C. lục. D. chàm.
Câu 3: Ánh sáng không tuân theo định luật truyền thẳng khi truyền qua lổ nhỏ gọi là
A. Hiện tượng tán sắc. B. Hiện tượng giao thoa.
C. Hiện tượng nhiễu xạ. D. Hiện tượng khúc xạ.
Câu 4: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc, vân sáng là
A. Chổ hai sóng ánh sáng tăng cường lẩn nhau. B. Chổ ánh sáng bị triệt tiêu.
C. Chổ hai sóng ánh sáng triệt tiêu lẩn nhau. D. Chổ ánh sáng được tăng cường.
Câu 5. Trong thí nghiệm Iâng, vân tối thứ hai xuất hiện ở trên màn tại các vị trí cách vân sáng trung tâm là:
A.
i
2
B.
i
4
C. i D. 1,5i
Câu 6:Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe sáng cách nhau 1,2mm, hai khe đến màn 2m, khoảng
cách giữa 6 vân tối liên tiếp nhau là 3,6mm. Bước sóng của ánh sáng thí nghiệm là
A. 0,432µm B. 0,64µm. C. 0,54µm D. 0,75µm
Câu 7: Trong hiện tượng giao thoa với khe Iâng, biết D = 2m,a = 0.6mm. Bước sóng dùng trong thí nghiệm
mm
4
10.6
Câu 13: Bức xạ có bước sóng 0,3
m
A. Thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy B. Là tia hồng ngoại
C. Là tia tử ngoại D. Là tia Rơnghen.
Câu 14: Trong bức xạ có bước sóng
sau đây, tia nào có tính đâm xuyên mạnh nhất:
A. Bức xạ có
= 2. 10
-6
m
B. Bức xạ có
= 3.10
-3
mm
C. Bức xạ có
= 1,2
m
D. Bức xạ có
= 1.5nm
Câu 15: Tia nào sau đây khó quan sát hiện tượng giao thoa nhất:
8
m/s. Giới hạn quang điện của kim loại đó là :
A. 0,66.10
-19
m B. 0,33
m C. 0,22
m D. 0,66
m
Câu 25: Một bức xạ điện từ có bước sóng = 0,2.10
-6
m. Cho hằng số Planck h = 6,625.10
-34
J.s ; vận tốc của
ánh sáng trong chân không là c = 3.10
8
m/s. Tính lượng tử của bức xạ đó.
A. = 99,375.10
-20
J B. = 99,375.10
-19
J
C. = 9,9375.10
-20
J D. = 9,9375.10
-19
J
2
sẽ là :
A. A
2
= 2 A
1
. B. A
1
= 1,5 A
2
C. A
2
= 1,5 A
1
. D. A
1
= 2A
2
Câu 29: Một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, hấp thụ một phôtôn có năng lượng ε
o
và chuyển lên
trạng thái dừng ứng với quỹ đạo N của êlectron. Từ trạng thái này, nguyên tử chuyển về các trạng thái dừng có
mức năng lượng thấp hơn thì có thể phát ra phôtôn có năng lượng lớn nhất là
A. 3
o
. B. 2
o
. C. 4
o