Giáo trình tổng hợp những phương pháp để đọc số liệu khi đo phóng xạ phần 2 - Pdf 20

Y Học Hạt Nhân 2005

2.6. Thể hiện kết quả
2.6.1. Đếm xung:
Yêu cầu lâm sàng trong YHHN rất phong phú. Để ghi đo hoạt độ phóng xạ trong
phần tủa (B) và phần tự do (F) khác nhau trong định lợng RIA, ngời ta đo các ống
nghiệm và kết quả đợc thể hiện bằng số xung (imp/min). Những mẫu bệnh phẩm
trong nghiên cứu huyết học, hấp thu qua đờng ruột, chuyển hoá các chất trong cơ thể
cũng thờng đợc đo bằng xung.
Trong môi trờng xung quanh chúng ta bao giờ cũng có một số bức xạ nhất định
đang tồn tại. Chúng tác động vào các hệ ghi đo và tạo nên một số xung nhất định đợc
gọi là phóng xạ nền (phông). Hoạt độ phóng xạ nền đó cao thấp tuỳ nơi, tuỳ lúc và tuỳ
thuộc loại bức xạ. Cần lựa chọn thời gian đo thích hợp tuỳ theo độ lớn của phông so
với hoạt độ phóng xạ có trong mẫu để đạt độ tin cậy và độ chính xác nhất định của
phép ghi đo.
Vì vậy phải xử lý số liệu đo theo thuật toán thống kê. Những máy móc hiện đại có
thể kèm theo những chơng trình phần mềm chuyên dụng để xử lý tự động. Có thể xác
định thời gian cần đo hoặc dung lợng xung tối đa muốn có rồi máy tự động dừng lại
khi đạt yêu cầu. Máy đếm xung rất cần trong các Labo nghiên cứu và mong muốn độ
chính xác cao với hàng loạt các ĐVPX khác nhau. Kỹ thuật đếm xung có thể áp dụng
cho cả tia beta và tia gamma. Nó thờng đợc dùng trong các kỹ thuật in vitro, nghĩa
là đo các mẫu bệnh phẩm.
2.6.2. Đo dòng trung bình:

Bức xạ tác dụng vào vật chất gây nên các phản ứng tại đó mà trớc hết là kích
thích hoặc ion hoá vật chất. Tuỳ theo cấu trúc của đầu đếm mà tác dụng đó tạo ra xung
điện và đếm xung nh vừa nêu ở trên. Cũng có thể tạo ra thiết bị để ghi tổng cộng hiệu
quả các tác dụng. Nếu tính theo một đơn vị thời gian đó là đo dòng trung bình. Ví dụ
điển hình của kỹ thuật đo này là thiết bị ion hoá các chất khí. Khi có bức xạ tác dụng
vào không khí, các phân tử khí bị ion hoá tạo ra các cặp ion âm và dơng. Dới tác
động của điện trờng trong buồng, các ion đó dịch chuyển về 2 cực. Tại cực chúng

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Y Học Hạt Nhân 2005

Trong YHHN và an toàn bức xạ, nhiều lúc cần biết hoạt độ phóng xạ chứa đựng
trong toàn cơ thể, chứ không phải chỉ riêng một mô hay phủ tạng. Đó là các trờng
hợp sau:
- Theo dõi sự biến đổi hoạt độ phóng xạ sau khi đợc đa vào cơ thể. Thông tin đó có
thể giúp để tính toán sự hấp thu và sự đào thải của hợp chất đánh dấu. Thiết bị này vừa
chính xác vừa đỡ phiền hà hơn cách đo hoạt độ phóng xạ ở nớc tiểu, phân, mồ hôi
thải ra và các mẫu bệnh phẩm nh máu, huyết tơng, xơng v.v
- Theo dõi liều điều trị thực tế đang tồn tại trong cơ thể sau khi nhận liều.
- Xác định liều nhiễm phóng xạ vào bên trong cơ thể qua các đờng khác nhau (ống
tiêu hoá, hô hấp, da ).
- Xác định một số yếu tố cần thiết với độ chính xác cao nh thuốc, vitamin, protein,
các chất điện giải trao đổi (exchangeable) và đặc biệt là hàm lợng Kali trong toàn cơ
thể.
Năm 1956, Marinelli lần đầu tiên đ tạo ra máy đo toàn thân bằng cách ghép nhiều
đầu đếm lại với nhau. Chúng đợc kết nối với nhau và sắp xếp sao cho trờng nhìn
khắp toàn cơ thể và có khoảng cách tơng đơng nhau. Để đạt đợc độ chính xác cao,
các Detector phải đặt trong một phòng có hoạt độ nền thấp (che chắn kỹ). Độ nhạy của
máy phụ thuộc vào tinh thể, độ cao của phông, sự đồng nhất của các tín hiệu từ các
đầu đếm khác nhau. Do đó có nhiều loại máy đo toàn thân với các độ nhạy khác nhau.
2.6.4. Ghi hình:

Ghi hình là một cách thể hiện kết quả ghi đo phóng xạ. Các xung điện thu nhận từ
bức xạ đợc các bộ phận điện tử, quang học, cơ học biến thành các tín hiệu đặc biệt.
Từ các tín hiệu đó ta thu đợc bản đồ phân bố mật độ bức xạ tức là sự phân bố đồng

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Y Học Hạt Nhân 2005

- Liều chiếu xạ cho bệnh nhân thờng là nhỏ hơn hoặc bằng của nghiệm pháp tơng
đơng khi dùng tia X. Hơn thế nữa với một liều chiếu nhất định từ ĐVPX chúng ta có
thể khảo sát hoặc ghi hình nhiều lần trong khi dùng tia X liều xạ sẽ tăng lên theo số
lần chiếu chụp. Chất đánh dấu (Tracer) lý tởng nhất cần có các đặc điểm sau:
+ Có tính chất hoàn toàn giống nh đối tợng cần khảo sát.
+ Chất đánh dấu đợc hấp thụ hoàn toàn, nhanh chóng và chỉ riêng ngay tại cơ
quan, mô cần khảo sát (Target Organ).
+ Nồng độ ít thay đổi tại chỗ trong suốt quá trình khảo sát.
+ Sau khi khảo sát xong, nhanh chóng và hoàn toàn đợc đào thải ra khỏi cơ thể.
+ Bức xạ phát ra (loại tia, năng lợng tia) từ chất đánh dấu dễ dàng ghi đo đợc
bằng các phơng tiện sẵn có .
+ Tạo ra liều hấp thụ thấp nhất.
Phải hiểu sự đánh dấu ở đây tuy giống nhau về nguyên lý nhng khác nhau về mục
đích so với sự đánh dấu trong sản xuất DCPX. Đánh dấu trong ghi hình là đa DCPX
vào tận các phần tử của tế bào, mô, tạng, hệ thống hoặc toàn bộ cơ thể sinh vật.
3.2. Kỹ thuật dùng nguồn chiếu xạ để chẩn đoán và điều trị
3.2.1.Chiếu xạ để tạo ra các phản ứng hạt nhân thích hợp:
Cũng có thể coi kỹ thuật định lợng kích hoạt bằng nơtron (Neutron Activization

cao.
- Tiết diện của hiệu ứng.
- Thời gian chiếu.
Khi chiếu nơtron vào mẫu có thể xảy ra nhiều loại phản ứng và có nhiều ĐVPX
con đợc tạo ra. Vì vậy cần phải phân tách, tinh sạch bằng các kỹ thuật hóa học và vật
lý khác nhau. Tuy vậy nó cho phép xác định rất chính xác những yếu tố vi lợng trong
cơ thể nh: Fe, Sc, Zn, Rb, Mn, Cr, Co, Cu, Cs, K, Th, Au, Mg, Na, Br, As, I hoặc
những yếu tố đa lợng nh C, O, N, Ca
3.2.2. Chiếu xạ để điều trị:

Từ lâu ngời ta đ thấy rõ tác dụng diệt tế bào của bức xạ ion hóa và sử dụng nó
trong nhiều phân ngành khác nhau của sinh học và y học (diệt khuẩn và diệt tế bào
bệnh). Với những hiểu biết ngày càng sâu sắc về cơ chế truyền năng lợng, cơ chế diệt
bào, các đặc điểm vật lý của bức xạ, các yếu tố ảnh hởng của môi trờng (nhiệt độ,
nồng độ ôxy ) ngày càng có nhiều cải tiến về kỹ thuật xạ trị. Đây là sử dụng tác dụng
sinh học các bức xạ ion hóa lên các mầm bệnh, tế bào bệnh. Nội dung này đ làm cho
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

Muốn ghi hình phóng xạ khâu đầu tiên là phải đánh dấu các đối tợng ghi hình
(mô, cơ quan, hệ thống ) bằng các DCPX thích hợp. Các hợp chất thích hợp có thể
nhanh chóng tập trung về các đối tợng ghi hình, lu lại đó đủ lâu để ghi hình, không
gây phản ứng phụ và tạo ra đợc một tỷ số chênh lệch cao về mức độ phóng xạ giữa tổ
chức đích và tổ chức xung quanh hoặc toàn cơ thể.
Sau đây là các đặc điểm cần lu ý của ĐVPX dùng để ghi hình :

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Y Học Hạt Nhân 2005 - Phát ra bức xạ gamma với năng lợng thích hợp. Với các đầu dò nhấp nháy thì năng
lợng tốt nhất là 100 ữ 300 KeV.
- Tốt nhất là không phát ra bức xạ beta và tuyệt đối không phát ra bức xạ alpha. Các
bức xạ đó không giúp ích gì cho ghi hình với các đầu dò in vivo mà có thể làm cho
liều hấp thụ tăng lên.
- Có thời gian bán r sinh học (T

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status