Sổ tay thủy văn cầu đường - Tính toán thủy văn, thủy lực công trình thoát nước dọc tuyến part 5 - Pdf 20


301
loại nguồn nớc, phân tích nghiên cứu mức độ phá hoại của nớc đối với nền
đờng - Sau đó căn cứ vào dòng nớc chảy đều hoặc chảy xiết mà bố trí các công
trình thoát nớc khác nhau để thoát đi các dòng nớc nguy hiểm đối với nền đờng
một cách hữu hiệu. Việc bố trí mơng rãnh thoát nớc nền phải kết hợp với vị trí
cầu cống. Khi bố trí cầu cống phải xét tới yêu cầu thoát nớc nền đờng để thoát
nhanh nớc trong các mơng rãnh, khi cần thiết có thể tăng thêm cống. Khi bố trí
các rãnh thoát nớc nền đờng phải căn cứ vào tình hình bố trí cầu cống để xác
định hớng thoát nớc của mơng rãnh và vị trí của cửa thoát nớc.
Việc thoát nớc nền đờng còn phải kết hợp với việc tới tiêu trong sản xuất
nông nghiệp. Ví dụ khi tuyến đờng đi qua làm phá hoại hệ thống tới tiêu hiện
hữu thì phải có biện pháp nh bố trí cống, cống xiphông, đờng máng nớc để
đảm bảo yêu cầu tới tiêu đợc bình thờng. Rãnh biên của nền đờng không nên
dùng làm mơng rãnh thuỷ lợi - Khi phải sử dụng chúng thì phải mở rộng mặt cắt
ngang, gia cố mơng rãnh tránh ảnh hởng đến nền đờng và ảnh hởng đến việc
tới tiêu.
Ngoài ra việc thiết kế hệ thống thoát nớc nền đờng phải bảo đảm sự liên
hệ giữa các loại công trình thoát nớc và xử lý tốt các cửa vào, cửa ra thành một hệ
thống hoàn chỉnh bảo đảm tốt việc thoát nớc.
Việc bố trí hệ thống thoát nớc nền đờng thờng đợc tiến hành theo các
bớc sau đây:
- Vẽ các đờng đỉnh taluy nền đào, chân taluy nền đắp, vị trí các đống đất
thừa, các hố đấu lên trên bình đồ tuyến đờng.
- Bố trí rãnh đỉnh trên sờn núi của taluy dơng để ngăn nớc mặt. Để bảo
đảm hiệu quả ngăn nớc tốt và giảm giá thành xây dựng, rãnh đỉnh nên bố trí dọc
theo đờng đồng mức. Nếu đổ đống đất thừa trên taluy nền đào thì phải đổ liên tục
và phải bố trí rãnh đỉnh ở phía cao, không cho nớc ở sờn núi chảy vào đống đất.
Phía thấp của đống đất cứ 50 - 100m phải bố trí một chỗ hở rộng khoảng 1,0m để
thoát nớc.
- Hai bên nền đờng khi cần phải bố trí rãnh biên hoặc lợi dụng thùng đấu

ngang và trên bảng khối lợng công trình cho đơn vị thi công nắm đợc cụ
thể. Còn trên các đoạn đờng có điều kiện địa chất thuỷ văn phức tạp hoặc
đã xẩy ra các h hỏng nền đờng nghiêm trọng thì phải thiết kế thoát nớc
riêng. Bố trí hệ thống thoát nớc trên bình đồ, xác định vị trí mặt bằng của
các công trình thoát nớc, hớng thoát nớc, cấu tạo mặt cắt ngang, cửa vào
cửa ra, độ dốc dọc
8.3.3. Thiết kế rãnh thoát nớc mặt
Sau khi bố trí xong hệ thống thoát nớc nền đờng, phải tiến hành thiết kế cụ
thể các kết cấu thoát nớc. Nội dung của việc thiết kế rãnh thoát nớc mặt gồm có:
Xác định vị trí trên mặt bằng, độ dốc dọc, kích thớc mặt cắt và hình thức gia cố.
Các nội dung trên đây liên quan với nhau, khi thiết kế phải xem xét một cách tổng
hợp.
Vị trí cụ thể của rãnh thoát nớc mặt, ngoài việc căn cứ vào yêu cầu thiết kế
hệ thống thoát nớc để xác định, đối với rãnh đỉnh và rãnh dẫn nớc còn phải xem
xét cụ thể sự ổn định và hiệu quả của bản thân các công trình đó. Các mơng rãnh
thông thờng phải đặt ở các chỗ địa hình tơng đối bằng phẳng và địa chất ổn định
để tránh biến dạng dẫn đến h hỏng do nớc xói. Rãnh đỉnh phải cách đỉnh taluy
nền đào hoặc chân taluy nền đắp một khoảng cách nhất định (hình 8 - 2) nhằm
tránh không cho nớc làm ẩm ớt mái đất hoặc chân taluy, nhng cũng không nên
cách quá xa vì nh vậy tác dụng ngăn chắn nớc ở sờn núi sẽ không phát huy đầy
đủ và không thuận lợi cho ổn định của nền đờng.
Rãnh thoát nớc phải có độ dốc dọc nhất định để nớc trong rãnh có thể
thoát nhanh không bị ứ đọng. Độ dốc dọc nhỏ nhất của đáy rãnh thờng quy định
là 0,5%, trờng hợp quá khó khăn cho phép giảm đến 0,2%. Đồng thời độ dốc dọc
cũng không nên lớn quá nhằm tránh tăng tốc độ dòng chảy gây xói mòn. Độ dốc

303
dọc của rãnh biên thờng lấy bằng độ dốc dọc của đờng, nhng khi độ dốc dọc
của đờng không thể thoả mãn yêu cầu thoát nớc thì phải điều chỉnh độ dốc dọc
của rãnh biên.

khảo trong bảng 8 9.
304
> 0,2 m
Lát cỏ
c) Gia cố bằng lát đá
Lát đá dày 15 - 30 cm
Lớp móng 10 - 15 cm
b) Gia cố bằng đất tam hợp
a) Gia cố bằng lát cỏ
Lớp đất tam hợp
dùng 10 -25 cm
Lớp láng mặt bằng vữa
xi măng 1 cm
Hình 8 -3: Các kiểu gia cố rãnh

Bảng 8 9
Quan hệ giữa kiểu gia cố và dốc dọc của rãnh
Độ dốc dọc
đáy
rãnh(%)
< 1 1 - 3 3 - 5 5 - 7 > 7
Kiểu gia cố

Khôn
g gia
cố
- Đất tốt,

Đây của rãnh thấm ở taluy phải thấp hơn mặt đáy của lớp đất ẩm ớt, mặt
trợt 0,5m và cố gắng bố trí trong lớp đất cứng không thấm nớc. Nếu rãnh thấm
của taluy đợc chôn sâu (trên 2m), đáy tơng đối bằng phẳng thì ngoài tác dụng
làm khô, rãnh thấm còn có tac dụng chống đỡ mái đất và gọi là rãnh thấm kiểu
sờn chống. 305

L ớp đất không
thấm nƯ ớc
Lớp chứa n
Ư
ớc
Đ ắp đất đ ầm
chặt
Lỗ thoát nƯ ớc
N ền đào
L ớp cách ly
N ền đắp
Đ á xây vữa
L ớp khô ng
thấm nƯ ớc
L ớp lọc ngƯ ợc
N ắp bản
H ìn h 8. 4: R ãn h nổi hoặc rãn h thấm để cắt nƯ ớc n gầm
a) R ãnh nổi hƯ ớng nƯ ớc dọc
b) R ãn h thấm hƯ ớng ngang
mặt cắt hình thang thờng từ 1 : 1 - 1 : 1,5, thờng gia cố bằng đá xếp khan, rãnh
nổi mặt cắt ngang chữ nhật có thể làm bằng bêtông hoặc đá xây còn gọi là rãnh
máng. Phía mặt đón nớc của rãnh nổi phải có lỗ thấm nớc làm theo kiểu lọc
ngợc để chống ứ tắc. Tầng lọc ngợc đắp bằng các lớp đá cỡ hạt đồng đều, tỷ lệ
đờng kính hạt ở hai lớp gần nhau không đợc nhỏ hơn 1 : 4, chiều dày mỗi lớp
không nhỏ hơn 0,15m. Độ dốc dọc của rãnh nổi không đợc nhỏ hơn 3%.
Hình 8 -6: Rãnh thấm hạ mực nƯớc ngầm
Mực nƯớc ngầm sau khi hạ
Mực nƯớc ngầm nguyên thuỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status