1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY
1.1.1. Lịch sử hình thành
- Công ty TNHH SX- TM – XD Điện Trúc Hạ tiền thân là một cơ sở sản xuất
– Kinh Doanh thiết bị điện công nghiệp được thành lập từ năm 1989 đến năm
1999 bước vào quá trình mở rộng sản xuất – kinh doanh .
1.1.2. Sơ lược về công ty.
- Công ty TNHH SX – TM – XD Điện Trúc Hạ chính thức thành lập ngày
11/05/1999 của UBND thành phố Hồ Chí Minh. Giấy phép kinh doanh số :
071428/ĐKKD ngày 14/05/1999 của Sở kế hoạch và Đầu tư với tổng nguồn
vốn điều lệ sau khi được bổ sung là 1.500.000.000 VND. Người sáng lập là
ông nguyễn Minh Hoà.
- Công ty có trụ sở chính tại
+ Văn phòng: 170/1 Tân Thới Nhất 5 .KP7 . P. Tân Thới Nhất 5 . KP7 . P.
Tân Thới nhất .Q12 . TP.HCM.
Tel: (08) 2558484 – 2156872
Fax: (08) 5923791 – 7190600
Website:www. Truchaelectric.vn
Email:[email protected]
MST: 0301719535
+ Phân xưởng: 52/7K. KP7 . P. Tân Thới Nhất . Q12. TP.HCM.
Tel: (08) 8827334
Fax: (08) 7190600
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.3.1. Chức năng.
- Công ty TNHH SX_ TM _ XD Điện Trúc Hạ chuyên kinh doanh và sản xuất
về :
Thi công , cung ứng vật tư thiết bị và xây dựng đường dây, trạm biến áp
đến cấp điện hệ thống tủ tụ bù tự động cos.
Các sản phẩm sản xuất bao gồm:
o Phụ kiện lưới điện hạ thế và lưới điện 22 – 35 KV.
trình lớn.
Để chuẩn bị cho một công trình thi công, tuỳ theo qui mô công trình, công ty luôn
sẵn có hai đội thi công (mỗi đội có từ 20 – 30 nhân viên) hỗ trợ chặt chẽ với nhau, thực
hiện tiến độ thi công đảm bảo theo đúng thời gian như hợp đồng đã ký kết.
Đi kèm với lực lượng nhân công, công ty có xe cơ giới, máy móc thi công chuyên
ngành để đáp ứng kịp thời trong việc tập kết vật tư, thiết bị đến công trình thi công.
Công ty TNHH SX_ TM _ XD Điện Trúc Hạ đã thi công hoàn thành nhiều công
trình trên nhiều địa bàn khác nhau tại các tỉnh miền đồng bằng như: Trà Vinh, Long An,
Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, . . . và các tỉnh miền núi như: Bình Thuận, Bình
Phước, . . .
Từ ngày thành lập đến nay công ty luôn được khách hàng tín nhiệm, địa bàn hoạt
động được mở rộng ra các tỉnh thành: Bà Rịa – vũng Tàu, Cần Thơ, Đồng Tháp, Phú
Quốc, Ninh Thuật, Nha Trang, . . .
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý.
- Công ty TNHH SX_ TM _ XD Điện Trúc Hạ được điều hành bởi Ban Giám
Đốc do Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Bổ Nhiệm.
- Tổng số công nhân viên hiện nay tại công ty là 60 người.Công ty TNHH SX_
TM _ XD Điện Trúc Hạ xây dựng theo mô hình công ty hạch toán độc lập.
- Công ty lãnh đạo và hoạt động theo thủ tục qui định của tiêu chuẩn ISO
9001- 2000.
- Bộ máy tổ chức của công ty hoạt động gốm 4 phòng ban chức năng:
• Phòng kế toán – tổng hợp .
• Phòng kỹ thuật – KCS.
• Phòng kinh doanh – kế hoạch – vật tư.
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
KẾ HOẠCH VẬT TƯ
PHÒNG KỸ THUẬT
KCS
người lao động theo luật lao động.
Phòng kế toán – tổng hợp.
- Lập dự toán, chỉnh lý dự toán, thanh toán mọi chi phí của công ty.
- Lập và ký kết các hợp đồng kinh tế với đối tác bên ngoài cũng như trong nội
bộ của công ty.
- Kết hợp với những kỹ thuật để lập và điều các hợp đồng, lập kế hoạch sản
xuất.
- Theo dõi và kiểm tra chặt chẽ tình hình thu, chi của công ty.
- Quan tâm đời sống tinh thần cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty
.
PHÒNG KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Phòng kinh doanh – kế hoạch – vật tư (Marketing).
- Chịu trách nhiệm xem xét kỹ về nội dung trước khi ký nháy hợp đồng kinh
tế, bảng chào giá, hồ sơ thầu trình Giám Đốc phê duyệt.
- Tìm khách hàng, quản lý khách hàng và thực hiện chính sách chăm sóc khách
hàng thường xuyên.
- Báo cáo doanh số trong tháng cho Giám Đốc.
- Hỗ trợ nhân viên kế toán công nợ, theo dõi công nợ thương mại, phân công
thu công nợ thương mại.
- Tổ chức công tác thu mua vật tư.
- Tổ chức quản lý, cấp phát vật tư.
- Kiểm tra thiết bị, thi công.
- Tìm nhà cung cấp.
- Chịu trách nhiệm kiểm soát về nội dung và ký vào các phiếu xuất kho, phiếu
nhập kho, phiếu đề nghị vật tư, phiếu yêu cầu công tác, lệnh sản xuất.
Phòng kỹ thuật – KCS.
- Chịu trách nhiệm về khảo sát thiết kế.
- Lập bản vẽ thi công.
- Kiểm tra chất lượng kỹ thuật thi công các công trình, máy móc, thiết bị.
phiếu xuất kho.
- Theo dõi kiểm tra định kỳ sửa chữa các máy móc của phân xưởng khi có đề
nghị từ phân xưởng và trong các lĩnh vực có liên quan.
Tổ xây lắp công trình.
- Tiếp nhận thông tin từ khách hàng báo cáo trưởng bộ phận.
- Khi có công trình mới, nhận quyết định thi công giám sát thi công.
- Lập kế hoạch triển khai thi công, công trình được giao, báo cáo từng bộ phận.
- Lập bảng dự trù kinh phí thi công có ký duyệt của từng bộ phận chuyển
Giám Đốc phê duyệt.
- Kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị cấp cho công trình trước khi chuyển ra
công trường thi công.
- Lập các thủ tục hồ sơ vế công trình đang phụ trách (nhất ký thi công, các biên
bản tập kết vật tư, biên bản nghiệm thu, …) theo đúng thông tư, sau đó bàn
giao và đưa vào sử dụng.
Tổ nguội.
- Nhận phiếu giao việc từ Quản Đốc (đầy đủ bản vẽ, tài liệu ) triển khai sản
xuất, phối hợp với tổ trưởng tổ hàn, để bàn giao công việc chuyển tiếp.
- Quản lý tốt số lượng vật tư cũng như dụng cụ đồ nghề, tiết kiệm vật tư, cuối
mỗi quý thống kê công cụ dụng cụ báo cho Quản Đốc.
- Chịu trách nhiệm về việc dập, cắt phôi, chấn định hình dáng , . . . sản phẩm
đang phụ trách.
Tổ hàn.
- Phụ trách công việc hàn kết cấu và mài đường hàn sản phẩm.
- Hàn đúng theo qui cách kỹ thuật bản vẽ .
- Kiểm tra kỹ mối hàn và đường hàn sản phẩm.
Tổ sơn tĩnh điện.
- Phụ trách công việc xi mạ, nhúng và gia công sản xuất.
- Kiểm tra kích thước, hình dáng sản phẩm khi sơn.
- Thường xuyên kiểm tra hoá chất trong những hồ xử lý.
- Nhận sản phẩm từ tổ hàn thông qua sổ giao nhận kiểm tra chất lượng trước
- Trình tờ khai thuế, báo cáo thuế, báo cáo thống kê cho Giám Đốc, Trưởng bộ
phận thời gian chậm nhất là ngày mùng 09 hàng tháng, báo cáo tài chính
quyết toán năm chậm nhất là ngày 25/3 hàng năm.
- Mở sổ theo dõi tổng hợp và chi tiết từng tài khoản.
- Làm tờ đề nghị nộp thuế theo tờ khai hàng tháng khi phát sinh thuế phải nộp
vào Ngân Sách Nhà Nước.
- Lưu trữ toàn bộ các hoá đơn, chứng từ liên quan đến báo cáo thuế, báo cáo
tài chính, báo cáo thống kê và sổ sách kế toán, . . . . .
Kế toán công nợ.
- Theo dõi công nợ thu, công nợ trả của tất cả khách hàng một cách kịp thời và
chính xác.
- Hàng tuần phải có báo cáo theo dõi công nợ thu, công nợ trả cho trưởng
phòng vào sáng thứ năm.
- Theo dõi và kế toán các khoản giải trình tạm ứng của cán bộ công nhân viên.
- Theo dõi sổ phụ Ngân Hàng, hàng tháng phải báo cáo cho trưởng phòng các
số dư tài khoản tiền gửi, tiền vay tại các Ngân Hàng.
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
THUẾ
KỀ TOÁN
CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
CÔNG TRÌNH
THỦ
QUỸ
VĂN
THƯ
- Cùng các nhân viên khác phụ đi thu tiền khách hàng và giải quyết các công
việc khi trong phòng có người vắng mặt.
toán, ghi sổ tổng hợp, sổ chi tiết, lập phiếu thu, chi, tính giá thành.
1.4.4. Hệ thống tài khoản tại công ty.
- Tài khoản kế toán áp dụng để phân loại và hệ thống quá các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
- Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ vá vừa bao gồm các tài khoản
cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán vá tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ kế toán này.
- Sau đây là bảng hệ thống tài khoản tại công ty TNHH SX - TM – XD Điện
Trúc Hạ.
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
SỐ TT SỐ HIỆU TÀI KHOẢN
CẤP 1 CẤP 2
1 2 3 4 5
TÀI SẢN NGẮN HẠN
1 111 Tiền mặt
2 112 Tiền gửi ngân hàng
112A Ngân hàng ACB
112B Ngân hàng đầu tư
112C Ngân hàng Sacombank
112D Ngân hàng Lào Việt
112E Ngân hàng PT Nhà TP.HCM
112F Ngân hàng Vietcombank
3 131 Phải thu khách hàng
4 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331
Thuế GTGT được khấu trừ của
HHDV
1332 Thuế GTGT được khấu trừ
5 138 Phải thu khác
6 141 Tạm ứng
Phiếu xuất
Phiếu nhập
Thẻ kho
Bảng chấm công
Bảng lương
Sổ cái
Sổ chi tiết
1.4.6. Tổ chức chứng từ tại công ty.
- Công ty sử dụng chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
GHI CHÚ.
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu, kiểm tra.
: Ghi cuối tháng ( ghi định kỳ)
CHỨNG TỪ
GỐC
BẢNG TỔNG HỢP
CHÚNG TỪ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN
BÁO CÁO TÀI
- Trong nền kinh tế thị trường hiên nay tiền tệ luôn giữ vai trò chủ đạo với bản
chất tiền là một hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò là vật ngang giá chung để đo
lường biểu hiện một giá trị của tất cả các hàng hoá.
- Tiền tệ có chức năng.
• Thước đo giá trị là chức năng cơ bản của tiền.
• Thước đo chung để biểu hiện giá trị so sánh giá cả của hàng hoá, từ đó
làm cho đời sống kinh tế được giản đơn hoá rất nhiều.
- Thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền tệ trở thành một tiêu chuẩn đo
lường hao phí về lao động xã hội. Kết tinh trong hàng hoá thông qua việc tìm
hiểu chức năng của hàng hoá, ta thấy rõ vai trò của tiền tệ trong công ty. Nó
là một phương tiện sản xuất và trao đổi hàng hoá.
2.1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN BẰNG TIỀN.
2.1.1.1. Nội dung vốn bằng tiền.
- Bất kỳ một Doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, điều
trước tiên là phải có một lượng tiền nhất định. Ngoài thực hiện các khoản
đầu tư ban đầu cho công việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị, . . . Doanh nghiệp cần phải ứng trước một số vốn để đầu tư vào
đối tượng lao động và sức lao động. Vì số vốn ứng trước về đối tượng lao
động được chuyển toàn bộ giá trị của nó một lần vào ngay sản phẩm mới
được gọi là vốn lưu động. Vậy vốn bằng tiền của các doanh nghiệp là một bộ
phận của tài sản lưu động ( vốn lưu động ) có nghĩa vụ quan trọng đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh với tính linh hoạt cao nhất vốn bằng tiền có
thể dùng để thanh toán ngay các khoản nợ, thực hiện ngay nhu cầu mua sắm
hoặc chi phí theo qui định hiện nay.
- Vốn bằng tiền được chia làm 3 loại:
• Tiền tại quỹ ( tiền mặt ).
• Tiền gửi ngân hàng:tiền gửi và tiền vay ( vay dài và vay ngắn hạn )
• Tiền Tạm ứng ‘
2.1.1.2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền.
- Gía trị của các loại vốn bằng tiền ( ngoại tệ, tiền Việt Nam, đá quý, . . )điều
- Đồng thời thực hiện đầy đủ các thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm để
kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai lệch để
kiến nghị để có biện pháp xử lý.
2.2. THỰC TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY.
A. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
2.2.1. Hạch toán tiền mặt tại công ty TNHH SX – TM – XD Điện
Trúc Hạ.
2.2.1.1. Khái niệm.
- Tiền mặt tại quỹ của công ty là giấy bạc Ngân Hàng Việt Nam, , ngân phiếu
ngoại tệ dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá, hoặc hoàn trả các khoản nợ,
dùng để trả lương cán bộ công nhân viên, các khoản tạm ứng chi tiêu các
khoản chi phí thông thường.
2.2.1.2. Nguyên tắc quản lý tiền mặt.
- Tiền mặt tại quỹ của công ty được quản lý trong két, hòm sắt trong phòng tài
vụ kế toán.
- Các khoản tiền mặt : vàng bạc, kim khí, đá quý, USD, . . . do các đơn vị khác
và cá nhân ký cược, ký gửi tại Doanh nghiệp được hạch toán như tài sản
bằng tiền của Doanh nghiệp.
- Chức danh thủ quỹ phải khác kế toán tiền mặt và việc quản lý tiền mặt do thủ
quỹ chịu trách nhiệm.
- Xác định nội dung thu chi tiền mặt để ghi sổ chính xác. Tiền mặt tại quỹ
được kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kê đột xuất rong các trường hợp thay đổi
theo quỹ, kinh doanh liên tục, . . . nhằm xác định chính xác số thực tế, đối
chiếu với số liệu trên sổ kế toán.
2.2.1.3. Hạch toán chi tiết tiền mặt.
Thủ quỹ: căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi của tiền mặt hợp lệ, hợp pháp tiến hành
nhập, xuất quỹ tiền mặt. Sau đó ghi vào sổ quỹ tiền mặt. Cuối ngày toàn bộ phiếu
thu, phiếu chi, được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
Kế toán quỹ tiền mặt.
- Kế toán chịu trách nhiệm trong việc mở sổ tiền mặt để ghi chép hằng ngày,
Hình 1.1: Trình tự hạch toán tiền mặt.
GHI CHÚ:
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: ghi cuối năm
: ghi đối chiếu
2.2.1.4. Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ.
- Kế toán sử dụng tiền mặt tại quỹ.
- Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt gồm : tiền Việt
Nam ( kể cả Ngân phiếu ) ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tại quỹ công ty.
a./ Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 111: “ Tiền mặt “ : có 3 tài khoản cấp 2.
111: Tiền Việt Nam.
112: Ngoại tệ.
CHỨNG TỪ GỐC
PHIẾU THU
PHIẾU CHI
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
SỔ CHI TIẾT TK 111
CHỨNG TỪ GHI SỐ
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNHG TỪ
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
113: Vàng bạc, đá quý.
b./ Nội dung kết cấu.
TK 111 – “ Tiền mặt “
SDĐK
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tồn quỹ.
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
4./ Mua hàng hoá về nhập kho thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156: Hàng hoá.
Nợ TK 1331: Tỷ giá giao dịch ( nếu có ).
Có TK 111: Tiền mặt (VND ).
5./ Mua công cụ dụng cụ bằng tiền mặt.
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ.
Nợ TK 1331: Tỷ giá giao dịch ( nếu có ).
Có TK 111: Tiền mặt (VND ).
6./ Cuối tháng trả lương cho người lao động bằng tiền mặt.
Nợ TK 334: Phải trả người lao động.
Có TK 111: Tiền mặt.
b./ Sơ đồ hạch toán.
112 111 112
Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ Gửi tiền vào ngân hàng
Tiền mặt
131, 138, 141 334
Người mua, đơ vị nội bộ, người tạm Chi tiền mặt trả lương
ứng trả tiền công nhân viên
511,512 152,153,211
Doah thu bán sản phẩm, hàng hoá Mua hàng hoá, vật tư
dịch vụ
141
Chi tạm ứngc./ Hạch toán cụ thể thu, chi tiền mặt.
Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty TNHH SX- TM – XD Điện Trúc Hạ liên
quan đến tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ.
1./ Căn cứ váo PC1661, ngày 1/12 mua hàng hoá của cửa hàng Cam Phụng Hảo
Có TK 111: 27.000.000
7./ Căn cứ vào PC 1702, ngày 7/12 chi tiền mặt mua hàng hoá của CH Nguyển
Thị Yến, tổng số tiền 5.160.000đ. kế toán hạch toán.
Nợ TK 156: 5.160.000
Có TK 111: 5.160.000
8./ Căn cứ vào PC 1712, ngày 8/12 mua nguyên vật liệu của công ty TNHH
1TV SX TM CN Tin Phát, bằng tiền mặt, tổng số tiền 13.800.000đ, trong đó
thuế VAT đầu vào 10%. Kế toán hạch toán.
Nợ TK 152: 12.545.455
Nợ TK 1331: 1.254.545
Có TK 111 13.800.000
9./ Căn cứ vào PC 1714, ngày 9/12 chi tiền mặt trả tiền tiếp khách ( bộ phận
quản lý doanh nghiệp)
Với số tiền 378.0000đ. kế toàn hạch toán.
Nợ TK 642: 378.000
Có TK 111: 378.000
10./ Căn cứ vào PC 172, ngày 10/12 thanh toán khoản nợ tiền hàng của công ty
TNHH SX – TM Trung Hiếu bằng tiền mặt, tổng số tiền 3.748.500đ. kế toán
hạch toán .
Nợ TK 331: 3.748.500
Có TK 111: 3.748.500
11./ Căn cứ vào PT 537, ngày 10/12 thu tiền hàng của công ty TNHH Liên Thạch
bằng tiền mặt, tổng số tiền 250.000.000đ. kế toán hạch toán.
Nợ TK 111: 250.000.000
Có TK 131: 250.000.000
12./ Căn cứ vào PT 540 thu tiền hàng của công ty TNHH SX – TM - DV Đại
Quang Phát, trong đó thuế VAT đấu ra 10%, tổng số tiền7.260.000đ. Kế toán
hạch toán.
Nợ TK 111: 7.260.000
Nợ TK 511a: 6.600.000
Nhà Nước, các khoản tiền gửi của công ty gồm :tiền mặt Việt nam đồngg, để
hạch toán tiền gửi Ngân hàng công ty sử dụng tài khoản 112 – “ Tiền gửi
Ngân Hàng “ để hạch toán.
2.2.2.2. Nguyên tắc quản lý về tiền gửi ngân Hàng.
- Kế toán căn cứ vào giấy bạo nơ, giấy báo có hoặc bảng sao Ngân Hàng kèm
theo chứng từ gốc như: Uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản . . . để phản ánh tình
hình tăng, giảm của tiền gửi Ngân Hàng vào sổ sách cần thiết.
- Khi nhận được chứng từ của Ngân Hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu phát hiện chứng từ có chênh lệch, đơn
vị phải thông báo để điều chỉnh kịp thời.
- Tiền gửi Ngân Hàng là ngoại tệ kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại
ngoại tệ, thống nhất xây dựng tỷ giá cố định ( tỷ giá thực tế ) để đổi ra tiền
Việt Nam căn cứ để thanh toán.
-
2.2.2.3. Hạch toán chi tiết tiền gửi Ngân Hàng.
a./ Chứng từ luân chuyển.
- Kế toán tiền gửi Ngâ Hàng sử dụng các chứng từ sổ sách gồm:
Giấy nộp tiền.
Uỷ nhiệm chi: là giấy uỷ nhiệm của công ty nhờ Ngân Hàng chi hộ khi có
yêu cầu phát sinh.
Giấy báo nợ: là giấy của Ngân Hàng gửi cho công ty về các khoản mà
công ty đã gửi uỷ nhiệm chi cho Ngân Hàng. Công ty sẽ xem những
khoản còn phải trả để gửi những tờ uỷ nhiệm chi cho Ngân Hàng để
thanh toán.
Giấy báo có: là giấy của Ngân Hàng gửi cho công ty để thông báo cho
công ty biết khách hàng đã thanh toán tiền và Ngân Hàng đã ghi tăng số
tiền trong tài khoản của công ty.
Phiếu tính lãi tiền gửi: do Ngân Hàng lập.
Sổ phụ Ngân Hàng: dùng để đối chiếu số liệu của công ty và Ngân Hàng.
b./ Trình tự thanh toán chi tiết tiền gửi Ngân Hàng.
Hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân Hàng để cùng đối chiếu xác minh
và xử lý kịp thời, kế toán tiền gửi Ngân Hàng phải theo dõi chi tiết theo từng
loại tiền gửi (tiền Việt Nam) và chi tiết theo từng Ngân Hàng để tiện cho việc
kiểm tra và đối chiếu.
2.2.2.4. Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân Hàng.
a./ Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 112 – “Tiền gửi Ngân Hàng”
- Tài khoản này phản ánh tình hình tăng giảm càc loại tiền của công ty đang
gửi trong tài khoản ngân Hàng gồm tiền Việt Nam.
b./ Nội dung kết cấu tài khoản 112.
TK 112 – “ Tiền gửi Ngân Hàng”
SDĐK:
Số tiền hiện gửi tại Ngân Hàng
- Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng (kho
bạc, công ty tài chính).
- Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ.
- Các khoản tiềi gửi được rút ra.
- Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh
giá lại số số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:
Số tiền gửi tại Ngân Hàng
- Tài khoản 112 – “ Tiền gửi Ngân Hàng “ có 3 tài khoản cấp hai.
Tài khoản 1121 – “ Tiền việt Nam “: phản ánh các khoản tiền việt Nam
đang gửi tại Ngân Hàng.
Tài khoản 1122 – “ Ngoại tệ “: phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi
tại Ngân Hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
Tài khoản 1123 – “ vàng bạc, đá quý “: phản ánh giá trị vàng bạc, đá
quý gửi tại Ngân Hàng.