lời mở đầu
Trong công cuộc đổi mới toàn diện do Đảng ta khởi xớng mà điểm khởi đầu
quan trọng đợc đánh dấu bằng Đại hội VI của Đảng ta. Sau 10 năm đổi mới toàn
diện và triệt để đất nớc ta đã có những thay đổi to lớn và sâu sắc.
Cùng với quá trình đổi mới đó ngành Ngân hàng cũng có những đổi mới
trong việc hoàn thiện các cơ chế, chế độ chính sách cải tiến hoạt động của mình,
đặc biệt là việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và thực hiện tốt các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt, thực hiện tốt các nghiệp vụ thanh toán là
một trong những biện pháp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh
doanh và lu thông hàng hóa của nền kinh tế theo cơ chế thị trờng.
Công tác thanh toán từng bớc đã có những thay đổi, ngành Ngân hàng đã áp
dụng công nghệ hiện đại, các Ngân hàng đã tiến hành nối mạng vi tính và thực
hiện chuyển tiền qua mạng truyền tin giữa các tỉnh, thành phố và một số trung tâm
thanh toán bù trừ. Hiện nay một số Ngân hàng đã áp dụng thanh toán điện tử. Việc
áp dụng công nghệ hiện đại đã giúp cho công tác thanh toán tiến hành một cách
thuận lợi và an toàn, tạo điều kiện tốt rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ, tạo
vòng quay của vốn nhanh. Làm công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giảm
tơng ứng lợng tiền mặt trong nền kinh tế, nhằm góp phần điều chỉnh hợp lý khối l-
ợng tiền trong lu thông, ổn định và nâng cao sức mua của đồng tiền, hạn chế tối
thiểu việc gây áp lực về tâm lý đối với giá cả.
Trong nền kinh tế thị trờng quá trình phát triển kinh tế có sự điều tiết của
Nhà nớc, công tác thanh toán nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói
riêng là một công cụ quan trọng trong quá trình vận hành có hiệu quả chính sách
tiền tệ. Điều này đòi hỏi ngành Ngân hàng phải có những t duy đổi mới, những
nhận thức đúng đắn góp phần thực hiện tốt quá trình đổi mới của Đảng và Nhà n-
ớc, giữ vững ổn định và phát triển của nền kinh tế. Với vai trò là trung tâm thanh
toán Ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, kiềm chế và đẩy lùi lạm
phát, ổn định sức mua của đồng tiền, từng bớc nâng cao vị trí của Ngân hàng Việt
Nam trên thị trờng quốc tế.Qua quá trình học tập và nghiên cứu cũng nh thực tập tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định, em đi sâu vào
nghiên cứu tìm hiểu chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì vậy em chọn đề tài
vật t hàng hóa, vật t gắn liền với sự vận động của khối lợng tiền tệ nhất định. Lúc
2
này thanh tóan bằng tiền mặt đã tỏ rõ sự linh hoạt của nó. Quá trình thanh toán
bằng tiền mặt không gặp phải một vấn đề nào.
Nhng theo quy luật của sự phát triển kinh tế xã hội , công việc không chỉ
bó hẹp trong một phạm vi , một quốc gia mà xuyên khắp quốc gia trên cả thị trờng
thế giới với một khối lợng hàng hóa lớn nhiều chủng loại đa dạng và phong phú.
Lúc này thanh toán bằng tiền mặt đã nảy sinh hàng loạt những điểm bất lợi cho
công việc thanh toán nh thời gian , chi phí, vận chuyển. Đến lúc này hệ thống
thanh toán hiện đại qua Ngân hàng hay còn gọi thanh toán không dùng tiền mặt
phần nào giải quyết đợc những bất lợi của thanh toán bằng tiền mặt nói trên. Ngời
ta không còn phải mất thời gian vào in tiền, vận chuyển tiền và bảo quản tiền mà
thay vào đó chỉ việc trích chuyển vốn từ tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn
vị khác, hoặc thanh toán bù trừ lẫn nhau giữa các tổ chức và đơn vị.Để thực hiện
quá trình này phải có ít nhất ba chủ thể tham gia đó là bên mua, bên bán và Ngân
hàng đóng vai trò trung gian tài chính với chức năng là trung tâm thanh toán của
nền kinh tế. Các Ngân hàng Thơng mại hoàn toàn có khả năng tổ chức các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt thích hợp để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi
trong dân c, sẽ góp phần lớn trong việc thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế, ổn
định giá cả đẩy lùi lạm phát, lu thông hàng hóa, tăng thu nhập quốc dân. Vì có
tính u việt nh trên , công tác thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng đợc khách
hàng a chuộng , nên nó không ngừng phát triền và không thể thiếu đợc trong nền
kinh tế thị trờng hiện nay. Do đó nó ra đời là một tất yếu khách quan của lịch sử
loàI ngời.
Tóm lại thanh tóan không dùng tiền mặt là một nghiệp vụ trung gian của
Ngân hàng, đây chính là cách thức mang lại hiệu quả cao nhất cho cả hai bên :đơn
vị mở tàI khoản và Ngân hàng, mà lại phù hợp với sự phát triển của sản xuất và lu
thông hàng hóa .Việc thay thế thanh toán tiền mặt bằng thanh tóan không dùng
tiền mặt đã thực sự thu hút dòng tiền mặt chảy vào Ngân hàng, ngân hàng sẽ tăng
nguồn thu và nguồn vốn bằng tiền mặt đồng thời qua đó Ngân hàng có thể kỉêm
4
Đối với nền kinh tế thì việc tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt
trong lu thông góp phần tiết kiệm chi phí. Đồng thời giúp Ngân hàng TW có khả
năng điều tiết cung ứng tiền tệ cho phù hợp với nhu cầu thông qua việc tăng giảm
tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng, đảm bảo ổn định sức mua của đồng tiền.
Có thể thấy, trong xu thế mở cửa của nớc ta hiện nay thì thanh tóan không
dùng tiền mặt có những vai trò trực tiếp cũng nh gián tiếp ảnh hởng tới 3 thành
phần quan trọng của nền kinh tế đó là : Doanh nghiệp, Ngân hàng và Nhà nớc .
Thực hiện tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp các thành phần này
đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế nớc ta
ngày càng phát triển.
II. Nội dung các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt qua Ngân hàng
1. Khái niệm và nguyên tắc chung về thanh toán không dùng tiền mặt
1.1KháI niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt là phơng thức chi trả thực hiện bằng cách
trích một số tiền từ tàI khoản ngời chi chuyển sang tàI khoản ngời thụ hởng. Các
tàI khoản này đều đợc mở tại Ngân hàng.
Nh vậy, thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của Ngân
hàng, Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tàI khoản bao gồm
các tổ chức kinh tế, đơn vị và cá nhân mở tàI khoản tại Ngân hàng.
Thông thờng tham gia thanh tóan không dùng tiền mặt gồm có 4 bên:
Bên mua hay nhận dịch vụ cung ứng
- Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơI đơn vị mua mở tàI
khoản giao dịch
- Bên bán tức là bên cung ứng hàng hóa hay dịch vụ
- Ngân hàng phục vụ bên bán là Ngân hàng nơI đơn vị bán mở tàI khoản
giao dịch
5
Trong quan hệ thanh toán không dùng tiền mặt, Ngân hàng đóng vai trò là
toàn ,nhanh chóng và thuận tiện. Các Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc có trách
nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số d tiền gửi theo
yêu cầu của khách hàng.
- Nếu có thiếu sót trong quá trình thanh tóan gây thiệt hại cho khách hàng
thì Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc phảI bồi thờng thiệt hại và tùy theo mức độ vi
phạm có thể bị xử lý theo pháp luật.
Thứ năm : Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc chỉ cung cấp số liệu trên tàI
khoản khách hàng cho cơ quan ngòai Ngân hàng và Kho bạc nhà nớc khi có văn
bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Thứ sáu : Khi thực hiện các dịch vụ thanh tóan cho khách hàng , Ngân hàng
đợc thu phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
3. Các thể thức thanh tóan không dùng tiền mặt tại Việt Nam
3.1Thể thức thanh toán bằng Séc:
Séc là lệnh chuyển tiền của chủ tàI khoản , đợc lập theo mẫu do Ngân hàng
quy định yêu cầu Ngân hàng, Kho bạc phục vụ mình trích một số tiền từ tàI khoản
tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng trong thời gian hiệu lực của tờ séc đó.
Về nguyên tắc, ngời phát hành Séc chỉ đợc phát hành Séc quá số d tàI khoản
của mình, nếu vợt quá sẽ phảI chịu một khoản tìên phạt. Thời gian hiệu lực của tờ
Séc là thời hạn tính từ ngày phát hành Séc đến ngày nộp Séc vào Ngân hàng. Thời
hạn của Séc đợc quy định là 15 ngày (kể từ ngày phát hành).
Séc đợc hạch toán theo nguyên tắc ghi Nợ trớc Có sau.Các tờ Séc sau khi đ-
ợc kiểm tra tính hợp pháp , hợp lệ , có đủ tiền trên tàI khoản thì Ngân hàng sẽ ghi
Nợ tàI khoản ngời phát hành Séc , ghi Có vào tài khoản ngời thụ hởng Séc.
7
3.2 Thanh toán bằng UNC- chuyển tiền
3.2.1 Thanh toán bằng UNC
UNC là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích
một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng sau
khi mua hàng hóa , dịch vụ , nộp thuế
UNC đợc áp dụng để thanh toán cho ngời thụ hởng ở cùng Ngân hàng, khác
Tùy theo giấy tờ thanh toán nhận đợc từ Ngân hàng bên mua mà ghi Nợ:
+ Nếu nhận đợc bảng kê 11, ghi nợ TK 1113
+ Nếu nhận đợc bảng kê 12, ghi nợ TK5012
+Nếu nhận đợc giấy báo liên hàng ghi Nợ TK 5212- liên hàng đến năm nay
Ghi Có TK đơn vị bán
3.2Thanh toán bằng Séc chuyển tiền
Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng
trong đó ngời đại diện đứng tên trên tờ Séc trực tiếp cầm và chuyển nộp Séc vào
Ngân hàng trả tiền để lĩnh tiền mặt hay chuyển khoản , để chi trả cho ngời cho ng-
ời cung cấp hàng hóa dịch vụ. Séc chuyển tiền đợc thanh toán giữa các Ngân hàng,
các địa phơng nhng cùng hệ thống Ngân hàng thơng mại.
Thời hạn hiệu lực tối đa là 30 ngày kể từ ngày phát hành séc. Hình thức này
khá thuận tiện và an toàn vì trên Séc chuyển tiền có ký hiệu mật.
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng Séc chuyển tiền
9
1.Đơn vị chuyển tiền lập UNC nộp vào Ngân hàng phục vụ mình
2.Ngân hàng chuyển tiền phát hành séc chuyển tiền và giao séc cho ngời đại
diện đơn vị chuyển tiền
3 Ngời đại diện cầm séc chuyển tiền đến nơI cần giao dịch thanh toán
4.Ngời đại diện (ngời cầm séc )trực tiếp cầm séc nộp vào Ngân hàng trả tiền
5a.Ngân hàng trả tiền lập giấy báo Nợ liên hàng gửi cho Ngân hàng chuyển
tiền
5b.Ngân hàng trả tiền cho ngời đại diện đơn vị chuyển tiền
Quy trình thanh tóan
Muốn đợc cấp séc chuyển tiền , đơn vị phả lập 3 liên UNC ghi nội dung
mục đích , họ tên số chứng minh th ngời cầm séc nộp vào ngân hàng phục vụ
mình.
Ngân hàng phát hành séc yêu cầu ngời cầm séc ký tên vào mặt sau cuống
séc rồi giao cả 2 liên (bản chính và bản điệp) cho ngời cầm séc.
* Hạch toán khi cấp séc : Sau khi trao séc kế tóan ghi
chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh khác nhng cùng hệ thống Ngân hàng
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT
1. Ngời bán giao hàng hóa dịch vụ cho ngời mua
2. Bên bán nộp UNT kèm hóa đơn giao hàng có chữ ký nhận hàng
3. Ngân hàng bên bán chuyển UNT, bản sao hóa giao hgnf cho NH bên mua
4a.NH bên mua ghi Nợ TK và báo Nợ cho ngời mua
4b.Ngân hàng bên mua thanh toán cho Ngân hàng bên bán
5. Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho ngời bán
Quy trình thanh toán
11
Đơn vị bán hàng phải lập 4 liên UNT kèm theo hóa đơn giao hàng có vào
Ngân hàng phục vụ mình
Trờng hợp 2 đơn vị mở tài khoản tại 2 Ngân hàng
Hạch tóan tại Ngân hàng bên mua : Ngân hàng bên mua lập 2 liên bảng kê
11 nếu thanh toán qua 2 Ngân hàng Nhà nớc, 2 liên bảng kê số 12 nếu thanh tóan
bù trừ, lập giấy báo liên hàng nếu thanh toán liên hàng. Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK tiền gửi đơn vị mua
Có TK 1113, nếu bảng kê 11
Có TK 5012, nếu bảng kê 12
Có TK 5211, nếu lập giấy báo liên hàng
Hạch toán tại Ngân hàng bên bán: Khi nhận đợc UNT , ngân hàng bên bán
phải tách riêng liên 4 UNT để theo dõi , lu tại Ngân hàng mình còn các liên 1,2,3
gửi tới Ngân hàng bên mua để ghi Nợ TK đơn vị mua
Khi UNT đợc bên mua thanh toán ,tùy theo hình thức thanh tóan mà Ngân
hàng bên bán nhận đợc các chứng từ phù hợp để :
Ghi Nợ :- Nếu nhận đợc bảng kê 11, ghi Nợ TK 1113
-Nếu nhận đợc bảng kê 12, ghi Nợ TK 5012
-Nếu nhận đợc giấy báo liên hàng ghi Nợ TK 5212
Ghi Có : TK tiền gửi đơn vị bán
3.4 Thể thức thanh toán bằng th tín dụng